SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2020 2021 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2020 2021 TRƯỜNG THPT VĨNH LINH MÔN NGỮ VĂN 10 – CƠ BẢN 90 phút Không kể thời gian giao đề[.]
Trang 1SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2020-2021
TRƯỜNG THPT VĨNH LINH MÔN: NGỮ VĂN 10 – CƠ BẢN
90 phút - Không kể thời gian giao đề
- ĐỀ CHÍNH THỨC - Thứ 3, ngày 02/03/2021
I PHẦN ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Nắng trong mắt những ngày thơ bé Cũng xanh mơn như thể lá trầu
Bà bổ cau thành tám chiếc thuyền cau Chở sớm chiều tóm tém
Hoàng hôn đọng trên môi bà quạnh thẫm Nắng xiên khoai qua liếp vách không cài Bóng bà đổ xuống đất đai
Rủ châu chấu, cào cào về cháu bắt
Rủ rau má, rau sam Vào bát canh ngọt mát Tôi chan lên suốt dọc tuổi thơ mình.
(Trích Thời nắng xanh, Trương Nam Hương, dẫn theo vannghequanđoi.com.vn)
Câu 1 (0,75 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích trên?
Câu 2 (0,75 điểm) Liệt kê các tính từ được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 3 (1,0 điểm) Nội dung của hai câu thơ:
“Nắng trong mắt những ngày thơ bé Cũng xanh mơn như thể lá trầu” ?
Câu 4 (1,5 điểm) Đoạn trích giúp anh/chị cảm nhận được điều gì về tâm hồn nhà thơ? Từ đó,
mang lại thông điệp nào ý nghĩa nhất với anh/chị?
II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Trình bày suy nghĩ của anh/chị về đức tính giản dị của con người trong cuộc sống Họ tên thí sinh:
Lớp:
Số báo danh (Số phòng-Số tt):
-
Trang 2HẾT -TRƯỜNG THPT VĨNH LINH
TỔ NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2020-2021
MÔN NGỮ VĂN 10 – CƠ BẢN
CHỦ
ĐỀ
ĐỌC-
HIỂU
(4 điểm)
2 Học sinh kể được các tính từ: Xanh mơn, quạnh thẫm, ngọt mát, tóm
tém
(HS kể được 03 – 04 tính từ: 0,75 điểm
HS kể được 01 – 02 tính từ: 0,5 điểm)
0,75
3 Hai câu thơ thể hiện cảm xúc và cách nhìn đặc biệt của người cháu về
màu nắng trong kỉ niệm, gắn liền với hình ảnh người bà, với những kí ức
thời thơ bé không thể nào quên
1,0
4 * Cảm nhận về tâm hồn nhà thơ:
- Tinh tế, nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống bình dị.
- Giàu tình yêu thương đối với kỉ niệm tuổi thơ, người bà và quê hương
* Từ đó, HS có thể rút thông điệp:
Gợi ý:
- Có tình yêu đối với quê hương, với những người thân
- Phải yêu quí và trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ
- Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp gắn bó bên người thân đã góp phần quan
trọng nuôi dưỡng tâm hồn, tình cảm, hình thành nhân cách con người
…
0,75
0,75
II
LÀM
VĂN
(6,0
điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội (Mở bài giới thiệu được
vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề) 0,5
b Đặt vấn đề
Xác định đúng vấn đề nghị luận: đức tính giản dị của con người trong
cuộc sống
c Triển khai vấn đề
Học sinh lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề
nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ một số ý cơ bản sau:
* Giải thích
Giản dị là lối sống đơn giản, không cầu kỳ, phức tạp, không khoa trương,
xa hoa, phù hợp với hoàn cảnh bản thân và xã hội Đó là lối sống lành
mạnh, chuẩn mực, là đức tính quý báu của con người
0,5
0,5
Trang 3* Phân tích, bàn luận
- Biểu hiện của đức tính giản dị:
+ Trang phục phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, gọn gàng và tiện dụng,
tránh cầu kì, loè loẹt; cách ăn uống bình thường, không xa xỉ
+ Cách suy nghĩ và sử dụng ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, không hoa mĩ, cầu
kì rắc rối
+ Cách sinh hoạt: bình dị, hòa đồng, tự nhiên, gần gũi, đúng mực, lịch sự;
không tự coi mình là người đặc biệt, khác người
…
- Vai trò của đức tính giản dị:
+ Giúp con người hoàn thiện bản thân, gắn bó sâu sắc với các cá nhân
khác; tạo cho xã hội sự hòa đồng, bình đẳng, nhân ái
+ Tạo nên sự thanh thản, bình yên trong tâm hồn và sự nhàn nhã, thư thái
trong nhịp sống
+ Tích lũy được của cải làm giàu cho bản thân, xã hội
+ Giúp mỗi người sống thật, sống có hứng thú, có ý nghĩa
(HS phải lấy được dẫn chứng chứng minh cho các luận điểm trên)
* Mở rộng vấn đề:
- Cần phân biệt lối sống giản dị với lối sống hà tiện, cẩu thả, sơ sài, lạc
hậu, gò bó
- Phê phán lối sống xa hoa, phung phí, đua đòi
…
* Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức được giản dị là một lối sống đẹp
- Cần rèn đức tính giản dị, tiết kiệm, chống lãng phí, xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp với mọi người và sống cởi mở, chân thành, đơn giản
d Kết thúc vấn đề
- Khái quát vấn đề nghị luận
- Nêu cảm nghĩ, thông điệp…
0,75
0,75
0,5
1,0
0,5
e Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
0,5
g Sáng tạo :
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
0,5