1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9 Năm học: 2020-2021

12 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 15: Thương mại và du lịch
Trường học Trường THCS Phan Ngọc Hiển
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020-2021
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt sự khác nhau giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã

Trang 1

Ngày soạn: 30/10/2020

Tuần: 09

Tiết: 17

KIỂM TRA GIỮA KÌ I I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài giảng, học sinh có khả năng:

1/Kiến thức : Trình bày được kiến thức trọng tâm:

- Dân cư

- Kinh tế chung

2/Kĩ năng :

Trình bày sạch, đẹp, đúng yêu cầu

II/CHUẨN BỊ GV - HS :

1/GV chuẩn bị : 2/HS chuẩn bị : Học, hiểu và trình bày được nội dung ôn tập

III/TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1/Ổn định phát đề : - Kiểm sĩ số: 2/Kiểm tra : * HĐ1: Phát đề kiểm tra. * HĐ2: HS làm bài 3/Hướng dẫn về nhà: - GV: Nhắc lại đáp án để HS tự chấm điểm cho mình

- Đọc trước bài mới, xem kĩ lược đồ, tranh ảnh, bảng thống kê số liệu và hệ thống câu hỏi SGK * Nhận xét tiết kiểm tra: RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 2

Ngày soạn: 30/10/2020

Tuần: 09

Tiết: 18

BÀI 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài giảng, học sinh có khả năng:

1/Kiến thức:

- Trình bày được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại và du lịch ở nước ta

- Giải thích được tại sao Hà Nội và TP HCM là các trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất cả nước

- Chứng minh được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng

2/Kĩ năng:

- Đọc, phân tích biểu đồ Phân tích, nhận xét tranh ảnh

3/Thái độ:

- Giáo dục các em có ý thức góp phần đẩy mạnh nền kinh tế phát triển và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

4/Năng lực:

- Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, số liệu; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II/CHUẨN BỊ GV - HS :

1/GV chuẩn bị:

- Biểu đồ H15.1, H15.6 SGK Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

2/HS chuẩn bị:

- Xem kĩ các biểu đồ, tranh ảnh và hệ thống câu hỏi SGK

III/TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1/Khởi động:(3’)

Mục tiêu: Kể tên một số mặt hàng chủ lực của nước ta.

- Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay mà em biết?

2/Hình thành kiến thức:(35’)

*HĐ1:(20’)1/Thương mại:

Mục tiêu: - Trình bày được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại

ở nước ta

- Giải thích được tại sao Hà Nội và TP HCM là các trung tâm thương

Trang 3

mại lớn nhất cả nước

- GV: Giới thiệu hoạt động thương mại gồm

nội thương và ngoại thương

- GV: Tổ chức cho HS HĐ cá nhân: Quan sát

biểu đồ H15.1 SGK

+ Hoạt động nội thương tập trung nhiều

nhất ở những vùng nào của nước ta?

- HS: Quan sát biểu đồ trả lời câu hỏi

- GV: Tổ chức cho HS HĐ nhóm: Quan sát

H15.2, H15.3, H15.4, H15.5, đọc thông tin

SGK, kết hợp những hiểu biết của bản thân

+ Hoạt động nội thương ở nước ta được phát

triển như thế nào? Lấy ví dụ chứng minh?

+ Nguyên nhân nào làm cho hoạt động nội

thương ở nước ta phát triển mạnh mẽ như

vậy? (HS trả lời tốt, GV ghi điểm cho các

em).

- HS: Trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi

- GV: Tổ chức cho HS HĐ cá nhân: Quan sát

bản đồ kinh tế chung Việt Nam, quan sát

biểu đồ H15.6, đọc thông tin SGK, kết hợp

những hiểu biết của bản thân

+ Xác định hai trung tâm thương mại, dịch

vụ lớn nhất nước ta? Nêu vai trò của hai

trung tâm?

+ Nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng

xuất khẩu chủ lực của nước ta?

+ Hiện nay hoạt động ngoại thương ở nước

ta phát triển như thế nào?

- HS: Quan sát bản đồ, biểu đồ, đọc thông tin

trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung  chốt nội dung

- GV: Liên hệ thực tế địa phương về hoạt

động nội thương và hoạt động ngoại

thương.

a) Nội thương:

Nội thương phát triển với hàng hóa phong phú và đa dạng Mạng lưới lưu thông hàng hóa có khắp các địa phương

b) Ngoại thương:

Ngoại thương mở rộng các mặt hàng và các thị trường xuất nhập khẩu

*HĐ2:(15’)2/Du lịch:

Mục tiêu: - Trình bày được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành du lịch ở

nước ta

- Giải thích được tại sao Hà Nội và TP HCM là các trung tâm du lịch lớn nhất cả nước

- Chứng minh được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng

- GV: Tổ chức cho HS HĐ nhóm: Đọc

thông tin SGK, kết hợp những hiểu biết

của bản thân

Trang 4

+ Em có nhận xét gì về tiềm năng du lịch

của nước ta? Kể tên các khu du lịch nổi

tiếng?

+ Em có nhận xét gì về số lượng khách

quốc tế đến nước ta? Vì sao nước ta thu

hút được nhiều khách quốc tế? (Cập nhật

số liệu năm gần nhất) (HS trả lời tốt, GV

ghi điểm cho các em).

- HS: Trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung  chốt nội dung

- GV: Liên hệ thực tế địa phương về hoạt

động du lịch

Tiềm năng du lịch phong phú:

- Giàu tài nguyên du lịch tự nhiên

- Tài nguyên du lịch nhân văn

- Có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng

 phát triển ngày càng nhanh

3/Luyện tập:(5’)

Mục tiêu: Kể được những điều kiện thuận lợi để Hà Nội và TP HCM trở thành các

trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước Giải thích được vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á TBD Nhận xét được tình hình xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1999 - 2010

a/ Hà Nội và TP HCM có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?

b/ Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á TBD?

Cho bảng số liệu: Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn

1999 - 2010

Xuất khẩu 11541,4 20149,3 32447,1 48561,4 72236,7 Nhập khẩu 11742,1 25255,8 36761,1 62764,7 84838,6 Tổng số 23283,5 45405,1 69208,2 111326,1 157075,3 Nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1999

-2010

(HS trả lời tốt, GV ghi điểm cho các em).

4/Vận dụng và tìm tòi mở rộng:(1’)

Mục tiêu: Sưu tầm được một số tranh ảnh về các danh lam thắng cảnh ở nước ta Sưu tầm thông tin và tranh ảnh để chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước

ta phong phú và đa dạng (HS hoàn thành nội dung hoạt động vận dụng và tìm tòi

mở rộng, gửi bài về hộp thư theo địa chỉ gmail cho giáo viên)

5/Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới, xem kĩ bảng thống kê số liệu và hệ thống câu hỏi SGK

* Nhận xét tiết học:

IV/RÚT KINH NGHIỆM: KÍ DUYỆT:

Trang 5

Năm Căn, ngày…….tháng……năm……

TỔ TRƯỞNG

Trang 6

Ngày soạn: 30/10/2020

Tuần: 10

Tiết: 19

BÀI 16: THỰC HÀNH:

VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài giảng, học sinh có khả năng:

1/Kiến thức :

- Củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta

- Vẽ được biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002

2/Kĩ năng :

Vẽ được biểu đồ miền, rút ra nhận xét và giải thích

3/Năng lực:

- Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II/CHUẨN BỊ GV - HS :

1/GV chuẩn bị :

- Biểu đồ mẫu

2/HS chuẩn bị :

- Giấy A4, viết chì, màu,

III/TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1/Kiểm bài cũ :(2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các em.

2/Hình thành kiến thức :

*H Đ1: (5’) Hướng dẫn HS cách làm bài:

+ Hướng dẫn các em lấy đơn vị, chia cột: Trục tung (%) Trục hoành thể hiện năm: khởi đầu năm 1991, kết thúc năm 2002

+ Hướng dẫn các em lấy từng khu vực kinh tế

+ Trong trường hợp chuỗi số liệu nhiều năm  chọn biểu đồ miền

+ Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ  Rút ra nhận xét và giải thích

*H Đ2: (1’) Giao nhiệm vụ cho các nhóm.

Mỗi nhóm phải làm hoàn thành biểu đồ, nhận xét, giải thích

*H Đ3: (28’) Các nhóm thảo luận hoạt động hoàn thành bài làm của

nhóm mình

1/ Vẽ biểu đồ: (Theo bảng số liệu SGK)

Trang 7

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP giai đoạn 1990 - 2002

2/ Nhận xét:

- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% chứng tỏ nước ta đang chuyển từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp

- Tỉ trọng khu vực kinh tế công nghiệp tăng nhanh nhất, chứng tỏ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nước ta đang tiến triển

*H Đ4: (4’) - HS trình bày kết quả của nhóm mình

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung  kết luận chung

- GV: Cho các em tự nhận xét và cho điểm nhóm mình.

- GV: Sửa chữa, nhận xét ghi điểm các nhóm

3/Hướng dẫn về nhà:(1’) - Về nhà hoàn thành bài thực hành vào vở ghi ở lớp. - Xem lại các bài đã học (từ bài 1  16), xem kĩ sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh và hệ thống câu hỏi SGK * Nhận xét tiết học: IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Ngày soạn: 30/10/2020

Tuần: 10

Tiết: 20

SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài giảng, học sinh có khả năng:

1/Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; đặc điểm dân cư xã hội của vùng

- Phân biệt sự khác nhau giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội

- Chứng minh được Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu về khoáng sản, thủy điện và đa dạng sinh học; song tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng môi trường của vùng bị giảm sút nghiêm trọng

- Giải thích được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Xác định được ranh giới của vùng, vị trí của một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lược đồ Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân

cư xã hội

2/Kĩ năng:

- Đọc, phân tích lược đồ, xác định vị trí trên lược đồ, phân tích bảng thống kê

số liệu Sử dụng bản đồ Tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng

3/Thái độ:

- Giáo dục các em có ý thức góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường

4/Năng lực:

- Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II/CHUẨN BỊ GV - HS :

1/GV chuẩn bị:

- Lược đồ ĐLTN vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

2/HS chuẩn bị:

- Xem kĩ lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu và hệ thống câu hỏi SGK

III/TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1/Kiểm tra bài cũ:(5’)

- GV: Nhận xét ưu khuyết điểm bài kiểm tra

Trang 9

2/Khởi động:(2’)

Mục tiêu: Trình bày những hiểu biết của em về ĐKTN và TNTN của vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ

- Trình bày những hiểu biết của em về ĐKTN và TNTN của vùng Trung du và

miền núi Bắc Bộ?

3/Hoạt động dạy - học:(33’)

*HĐ1:(3’) Mục tiêu: Kể được tên các tỉnh, diện tích, số dân của vùng Trung du và miền núi

Bắc Bộ

- GV: Tổ chức cho HS HĐ cá nhân:

Quan sát lược đồ, kết hợp đọc thông

tin SGK

+ Kể tên các tỉnh Đông Bắc và Tây

Bắc của vùng Trung du và miền núi

Bắc Bộ?

+ Diện tích, số dân của vùng? (HS

cập nhật số liệu năm gần nhất).

- Diện tích: 95222,2 km2 (trừ Quảng Ninh)

- Số dân: 12,3 triệu người (năm 2018)

*HĐ2:(5’)1/Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

Mục tiêu: Xác định được ranh giới của vùng và trình bày được ý nghĩa vị trí địa lí

của vùng

- GV: Tổ chức cho HS HĐ cá nhân: Quan

sát lược đồ H17.1, H6.2, kết hợp quan sát

lược đồ ĐLTN vùng Trung du và miền núi

Bắc Bộ

+ Hãy xác định và nêu ý nghĩa của vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ?

- HS: Quan sát lược đồ, đọc thông tin trả

lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung  chốt nội dung

- Vị trí địa lí: Gồm vùng lãnh thổ phía Bắc Giáp Trung Quốc, Lào; giáp vùng ĐBSH, Bắc Trung Bộ

- Lãnh thổ: Chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ cả nước

- Ý nghĩa: Dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng

*HĐ3:(15’)2/Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Mục tiêu: - Trình bày được một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên của vùng

- Phân biệt sự khác nhau giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội

- Chứng minh được Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu về khoáng sản, thủy điện và đa dạng sinh học; song tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng môi trường của vùng bị giảm sút nghiêm trọng

- Xác định được vị trí của một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lược đồ

Trang 10

- GV: Tổ chức cho HS HĐ cá nhân: Quan sát

lược đồ H17.1, kết hợp quan sát lược đồ

ĐLTN vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Xác định vị trí các mỏ: than, sắt, thiếc,

apatit? Các dòng sông có tiềm năng phát

triển thủy điện: Sông Đà, sông Lô, sông

Gâm, sông Chảy?

- HS: Xác định trên lược đồ

- GV: Tổ chức cho HS HĐ nhóm: Quan sát

bảng 17.1, đọc thông tin SGK, kết hợp

những hiểu biết của bản thân

+ Hãy nêu sự khác biệt về ĐKTN và thế

mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc

và Tây Bắc?

+ Trong việc đẩy mạnh nền kinh tế phát

triển của vùng có những thuận lợi và khó

khăn gì?

- HS: Trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung  chốt nội dung

- GV: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

thường xuất hiện lũ quét, nạn phá rừng

còn nhiều  GD các em ý thức bảo vệ

rừng  góp phần bảo vệ môi trường

- Đặc điểm: Địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loại khoáng sản; thủy điện dồi dào

- Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành

- Khó khăn: Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn, sạt lở, lũ quét,

*HĐ4:(10’)3/Đặc điểm dân cư, xã hội:

Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội của vùng.

- Giải thích được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội

- GV: Tổ chức cho HS HĐ cá nhân: Đọc

thông tin SGK, quan sát H17.2, bảng 17.2 (có

thể cập nhật thêm thông tin số liệu vào năm

gần nhất),

kết hợp những hiểu biết của bản thân

+ Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa

bàn cư trú của những dân tộc nào?

+ Hoạt động kinh tế của họ chủ yếu là gì?

+ Hãy nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã

hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?

+ Ngày nay vùng này được phát triển như thế

nào? Đảng, Nhà nước quan tâm đến đồng

bào dân tộc của vùng ra sao?

- HS: Đọc thông tin SGK, quan sát lược đồ,

bảng số liệu, liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung  chốt nội dung

- Đặc điểm: Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.Trình độ dân cư,

xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc Đời sống một bộ phận dân cư vẫn còn nhiều khó khăn nhưng đang được cải thiện nhờ công cuộc Đổi mới

- Thuận lợi: Đồng bào dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp Đa dạng về văn hóa

- Khó khăn: Trình độ văn hóa, kĩ

Ngày đăng: 24/11/2022, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w