TRƯỜNG TH LỘC SƠN 2 TRƯỜNG TH LỘC SƠN 2 Họ và tên Lớp 2/ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 NĂM HỌC 2017 2018 Thời gian 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Nhận xét của giáo viên[.]
Trang 1TRƯỜNG TH LỘC SƠN 2
Họ và tên:
Lớp: 2/
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 NĂM HỌC 2017-2018
Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề)
A.KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm ) (Thời gian: 35 phút)
I/Đọc thành tiếng : (4 điểm )
Tổ chức cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn trong các bài tập đọc, học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17 (Sách Tiếng Việt lớp 2 – tập1 ) và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc
II/Đọc hiểu : ( 6 điểm )
Học sinh đọc thầm bài và sau đó thực hiện theo yêu cầu
Ong xây tổ
Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi Con nào cũng có việc làm Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hàng lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau để chú khác tiến lên xây tiếp Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra Chất sáp lúc đầu dính như hồ, sau khô đi thành một chất xốp, bền và khó thấm nước
Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã xây dựng xong Đó là một tòa nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự Cả đàn ong trong một tổ là một khối hòa thuận
(Theo Tập đọc lớp 3 – 1980)
Câu 1: (0,5 điểm) Bầy ong xây tổ bằng gì ?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Bằng sáp và nước bọt
B Bằng vôi vữa
C Bằng bùn đất
Câu 2: (0,5 điểm) Những chú ong nào lấy giọt sáp của mình để xây tổ ?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Những anh ong non
B Những chú ong thợ trẻ
C Những bác ong thợ già
Trang 2Câu 3: (0,5 điểm) Những chú ong nào tham gia xây tổ ?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Các chú ong thợ trẻ
B Các chú ong già và các ong non
C Tất cả các chú ong
Câu 4: (0,5 điểm) Những chú ong nào làm nhiệm vụ sưởi ấm những giọt sáp ?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Những bác ong thợ già
B Những anh ong non
C Cả những bác ong thợ già và những anh ong non
Câu 5: (1 điểm) Tổ ong được xây dựng trong thời gian bao lâu ?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Trong vài ngày
B Trong vài tuần
C Trong vài tháng
Câu 6: (1 điểm) Em yêu thích các chú ong thợ trẻ, các bác ong thợ già hay các anh ong non? Vì sao?
………
………
………
………
………
Câu 7: (0,5 điểm) Câu : “Đàn ong là một khối hòa thuận.” thuộc kiểu câu gì? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào? Câu 8: (0,5 điểm) Tìm các từ chỉ hoạt động trong 2 câu văn sau: Một bầy ong đang xây tổ Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi ………
Câu 9: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) – thế nào? để nói về loài ong. ………
………
Trang 3Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm):
I/Chính tả nghe viết: (4 điểm) (Thời gian: 15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài : Cháu ngoan của bà
Trang 4II/Tập làm văn: (6 điểm)-Thời gian:25 phút
- Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4,5 câu) kể về bố hoặc mẹ của em
- Gợi ý:
a/ Bố (hoặc mẹ) em năm nay bao nhiêu tuổi?
b/ Bố (hoặc mẹ) em làm nghề gì?
c/ Bố (hoặc mẹ) em yêu quý,chăm sóc em như thế nào?
d/ Em cần làm gì để bố (hoặc mẹ) em vui lòng ?
Bài làm:
Trang 5ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN VÀ CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
Phần I:
1 Đọc thành tiếng (4 điểm):
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Đọc hiểu:
Câu 1: A Bằng sáp và nước bọt (0,5 điểm)
Câu 2: B Những chú ong thợ trẻ (0,5 điểm)
Câu 3: C.Tất cả các chú ong (0,5 điểm)
Câu 4: C Cả những bác ong thợ già và những anh ong non (0,5 điểm) Câu 5: C Trong vài tháng (1 điểm)
Câu 6: Nêu được chú ong mình thích giải thích được lý do (vì các chú chăm
chỉ, siêng năng, đoàn kết,…) (1 điểm)
Câu 7: A Ai là gì? (0,5 điểm)
Câu 8: xây, bám (0,5điểm)
Câu 9: (1 điểm) Đặt được câu đúng ngữ pháp Đầu câu viết hoa, cuối câu có
dấu chấm (Ví dụ: Bầy ong rất chăm chỉ làm việc)
Phần II: (10đ)
1 Chính tả: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
2 Tập làm văn: 6 điểm
- Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng
yêu cầu nêu trong đề bài
- Kỹ năng (3 điểm):
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Bài : Cháu ngoan của bà
Bà nội bé Lan đã già lắm rồi, tóc bà đã bạc trắng, khi đi , bà phải chống gậy Lan
yêu quý bà lắm, bà cũng yêu quý Lan Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ , kể chuyện ở trường ở lớp cho bà nghe
Trang 6
Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt cuối học kì 1 –lớp
2 :
Mạch kiến thức, kỹ năng Số câu
Số điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
Kiến thức Tiếng Việt :
-Nắm được kiểu câu : Ai là gì?
Ai làm gì? Ai thế nào?
Đọc hiểu văn bản :
-Xác định được hình ảnh chi tiết
trong bài đọc,nêu đúng ý nghĩa
của chi tiết,hình ảnh trong bài.
- Hiểu ý chính
của đoạn văn.
- Nhận xét đơn giản một số hình
ảnh,chi tiết trong bài với thực
tiễn để rút ra bài học đơn giản.
Số câu
1
1
1
03
Số điểm
0,5
0,5
1
02
Tổng
Số điểm 1,5 1,5 1 2
06
Trang 7Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì 1 – lớp 2
TT
Chủ đề
Cộng
1
Đọc
hiểu
văn
bản
Câu số
2
Kiến
thức
Tiếng
Việt