1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Môn: Quản trị dự án Marketing Đề bài: Đánh giá thị trường Susu và Tiềm năng nhân rộng trên vùng cao Tân Lạc, Hòa Bình

10 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thị trường Susu và Tiềm năng nhân rộng trên vùng cao Tân Lạc, Hòa Bình
Tác giả Đoàn Quốc Thắng, Vũ Thị Hà, Nguyễn Thị Huyền Thương, Nguyễn Đình Tùng, Hoàng Thanh Hải
Người hướng dẫn Tiến sỹ Doãn Hoàng Minh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị dự án Marketing
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí hậu vùng Nam Tây Bắc có độ ẩm thích hợp, nhiều nắng, đối lập nhiệt độ giữa 2 mùa không lớn đây là những mặt thuận lợi với sản xuất nông nghiệp, nhất là các loại cây ôn đới.. Nhờ thàn

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM

Đề bài: Đánh giá thị trường Susu và

Tiềm năng nhân rộng trên vùng cao Tân Lạc, Hòa Bình

Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Doãn Hoàng Minh

Người thực hiện: (nhóm 3)

Đoàn Quốc Thắng

Vũ Thị Hà

Nguyễn Thị Huyền Thương

Nguyễn Đình Tùng

Hoàng Thanh Hải

Hà Nội , tháng 6 năm 2010

Trang 2

I Giới thiệu

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Vùng cao huyện Tân Lạc thuộc tiểu vùng Nam Tây Bắc, khí hậu mang tính chất nhiệt đới lục địa, có 2 mùa rõ rệt, mùa đông lạnh, mùa hè không nóng lắm Mùa đông có sương muối Lượng mưa vùng nam Tây Bắc ít hơn vùng đồng bằng Bắc

bộ nhưng số ngày mưa nhiều hơn Mùa hạ ít bị ảnh hưởng của bão nhưng có nhiều dông và mưa đá Mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 (373 mm), các tháng mùa đông ít mưa (15,4 mm) Khí hậu vùng Nam Tây Bắc có độ ẩm thích hợp, nhiều nắng, đối lập nhiệt độ giữa 2 mùa không lớn đây là những mặt thuận lợi với sản xuất nông nghiệp, nhất là các loại cây ôn đới.

Đây là các xã thuần nông, số lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, nguồn lao động dồi dào nếu mở ra một số nghành nghề khác Bình quân diện tích đất/ người cao hơn ở các tỉnh đồng bằng (chỉ có 360m 2 /người) Sản xuất nông nghiệp ở đây vẫn chủ yếu là cây lương thực: lúa, ngô, sắn… diện tích sản xuất rau chiếm tỷ trọng rất thấp so với các cây khác (2%) Đây cũng là vùng chăn nuôi phát triển của huyện, là nguồn phân hữu cơ quý giá cho các loại cây trồng.

Với các điều kiện tự nhiên, xã hội như trên, vùng cao Tân Lạc ngoài việc phát triển nghề trồng cây lương thực nói chung còn có tiềm năng phát triển nghề trồng rau hàng hóa cung cấp rau cho các huyện lân cận và các tỉnh đồng bằng trong các tháng mùa hè với các chủng loại rau ôn đới như susu

Mặc dù susu ăn quả đã được trồng và sử dụng ở các vùng cao miền Bắc từ lâu, susu ngọn chỉ mới nổi lên trong mười năm gần đây Tam Đảo là vùng đi đầu trong lĩnh vực này khi cung cấp cho Hà Nội mỗi ngày lên tới xấp xỉ 10 tấn ngọn susu/năm Bên cạnh đó, các vùng nhỏ hơn như vùng cao Hòa Bình mới nổi lên trong vài năm gần đây, đóng góp thêm nguồn cung phong phú cho Tam Đảo Nhờ thành công trong việc tiêu thụ sản phẩm qua các kênh hàng hợp lý ở Hà Nội, giá ngọn susu tại địa phương có xu hướng tăng nhanh và kích thích người sản xuất mở rộng quy mô trong năm 2010 Tuy nhiên, việc mở rộng nguồn cung quá nhanh tiềm ẩn nguy cơ bế tắc trong việc tiêu thụ.

Trong bối cảnh đó, Ủy ban Nhân dân huyện Tân Lạc yêu cầu phải thực hiện một đánh giá thị trường nhằm khuyến cáo quy mô sản xuất là một việc hết sức cần thiết Do đó, nhóm sinh viên chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài Đánh giá thị trường Susu và Tiềm năng nhân rộng trên vùng cao Tân Lạc, Hòa Bình trước hết là phục

vụ cho công tác điều hành của huyện Tân Lạc, và đồng thời, đây là một cơ hội tuyệt vời để áp dụng những lý thuyết mà khóa học Nghiên cứu Thị trường- khoa Quốc tế- Đại học quốc gia Hà Nội cung cấp.

1.2 Mục đích

Đánh giá thị trường ngọn susu Tân Lạc nhằm mục đích tìm kiếm thêm đầu ra cho ngọn susu Tân Lạc và dự đoán khả năng mở rộng sản xuất của vùng Cụ thể nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:

1 Đâu là các vùng sản xuất cạnh tranh và sản lượng của họ như thế nào?

2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ susu ở Tân Lạc là bao nhiêu trong năm 2010?

Trang 3

3 Đâu là những người mua và kênh tiêu thụ tiềm năng cho susu ở Tân Lạc?

4 Diện tích susu ở Tân Lạc nên nằm trong khoảng bao nhiêu?

5 Các biện pháp kết nối thị trường tiêu thụ su su cho người sản xuất

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Do hạn chế về nguồn lực, việc nghiên cứu được thực hiện chủ yếu dựa vào phương pháp định tính với các kỹ thuật sau:

 Nghiên cứu tài liệu

 Đi thực địa

 Phỏng vấn nhóm, phỏng vấn cá nhân

Trang 4

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN CẤP XÃ

I Số liệu thứ cấp

1 Các thông tin về điều

kiện sản xuất

lượng

Ghi chú

Diên tích thích hợp có thể

trồng su su

ha

Diên tích thực tế có thể phát

triển su su

ha

2 Thông tin về tình hình

sản xuất su su

(nguồn:thống kê xã, báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã)

Trang 5

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN/PHỎNG VẤN CÁN BỘ XÃ

Thời gian: … h …ngày … tháng… năm 2010

Địa điểm:

Người phỏng vấn:

Câu hỏi gợi ý:

1 Tập quán sản xuất của các hộ trồng su su (kỹ thuật, ý thức chuyển đổi cơ cấu cây trồng, những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong quá trình sản xuất…)

2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm

2.1 Hiện nay su su được tiêu thụ theo kênh nào? (hình thức thu gom, số lượng thương lái, cạnh tranh giữa các thương lái, thuận lợi, khó khăn…) 2.2 Giá su su biến động như thế nào?

2.3 Các biện pháp xã có thể hỗ trợ nông dân trong sản xuất, tiêu thụ su su (Có các khóa đào tạo, tập huấn hay không? Việc tập huấn được thực hiện thông qua truyền miệng hay thông qua làm mẫu? Những yếu tố nào thúc đẩy hay là rào cản cho quyết định sản xuất sản xuất và bán su su? ) là gì?

Trang 6

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN CẤP THÔN

(Thảo luận nhóm)

Thời gian: … h …ngày … tháng… năm 2010

Địa điểm:

Người phỏng vấn:

Câu hỏi gợi ý:

1 Tình hình sản xuất su su (thực tế, thuận lợi, khó khăn…) của thôn là gì(có sự đồng thuận hay không?)?

2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm su su? (hình thức thu gom, số lượng thương lái, thuận lợi, khó khăn…)

3 Dự kiến/định hướng về (mở rộng) sản xuất su su trong năm 2010 (có hệ thống kho chứa không?)

Trang 7

PHIẾU PHỎNG VẤN NÔNG DÂN

(Thảo luận nhóm)

Thời gian: … h …ngày … tháng… năm 2010

Địa điểm:

Người phỏng vấn:

Câu hỏi gợi ý:

1 Tình hình sản xuất su su (diện tích, năng suất, sản lượng, thu hoạch, thuận lợi, khó khăn…) của cô/bác là gì?

2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm su su? (bán cho ai, thông tin giá cả, thuận lợi, khó khăn…)

3 Dự kiến/định hướng sản xuất su su trong năm 2010? (Góp ý xem dưới ) Góp ý:

- Lợi tức: sự tăng khối lượng sản xuất su su có làm ảnh hưởng bất lợi tới hoạt động sản xuất sản phẩm khác không? Là sản phẩm (hay những sản phẩm) gì?

Đo lường ảnh hưởng của những sự thay đổi này: tích cự hay tiêu cực? Trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn?

- rủi ro về tổn thất/khó khăn về

Sản xuất thu hoạch

- làm thế nào để lưu kho sản phẩm?

- Những thói quen sản xuất của họ là gì?(kỹ thuật riêng lẻ, tập thể/hợp tác xã (câu hỏi rất mở))

- Họ có sản xuất các sản phẩm khác không?

- Họ sẵn lòng thay đổi sản xuất, với điều kiện nào? (giá, năng xuất/thu nhập, học hỏi )

Trang 8

PHIẾU PHỎNG VẤN NGƯỜI THU GOM

(Tại các thôn/xóm/xã)

Thời gian: … h …ngày … tháng… năm 2010

Địa điểm:

Người phỏng vấn:

Câu hỏi gợi ý:

1 Anh/chị thu gom ở những khu vực nào?

2 Trong khu vực anh chị thu gom, có những người thu gom khác hay không?

3 Bao nhiêu ngày (tần suất) anh chị lại thu gom 1 lần?

4 Khối lượng mỗi lần thu gom là bao nhiêu (kg)?

5 Hình thức thu gom như thế nào?

6 Sản phẩm thu gom được giao cho những đầu mối/thương lái nào (địa điểm,

số lượng)

7 Có cạnh tranh giữa những người thu gom không? Cụ thể?

8 Nếu sản lượng tăng, các đầu mối có tiêu thụ thêm sản phẩm su su không? Theo ước tính của anh chị, khối lượng các đầu mối (Góp ý xem dưới ) có thể tiêu thụ thêm là bao nhiêu?

Góp ý :

- Một sản phẩm su su chất lượng là thế nào?(giá, kích thước cây, độ tươi,

sự đều đặn về sản xuất/cung ứng, màu sắc, mùi vị, sự ‘rắn chắc’ của rau )

- Có tồn tại nhiều loài su su khác nhau không?

- việc tiêu dùng rau su su luôn ở trạng thái tươi? Chúng ta có thể đóng gói và bảo quản?

Trang 9

PHIẾU PHỎNG VẤN THƯƠNG LÁI

Thời gian: … h …ngày … tháng… năm 2010

Địa điểm:

Người phỏng vấn:

Câu hỏi gợi ý:

1 Anh/chị thu mua su su ở những khu vực nào?

2 Trong khu vực anh chị thu mua, có những người thu mua khác hay không?

3 Bao nhiêu ngày (tần suất) anh chị lại thu mua 1 lần?

4 Bao nhiêu ngày anh/chị lại giao cho các đầu mối tiêu thụ?

5 Khối lượng mỗi lần giao là bao nhiêu (kg)?

6 Sản phẩm thu gom được giao cho những đầu mối tiêu thụ nào (địa điểm, số lượng)

7 Có cạnh tranh giữa các thương lái không? Cụ thể?

8 Nếu sản lượng tăng, các đầu mối có tiêu thụ thêm sản phẩm su su không? Theo ước tính của anh chị, khối lượng các đầu mối (góp ý như trên) có thể tiêu thụ thêm là bao nhiêu?

Trang 10

CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ PHÒNG NÔNG NGHIỆP/TRẠM

KHUYẾN NÔNG HUYỆN

Thời gian: … h …ngày … tháng… năm 2010

Địa điểm:

Người phỏng vấn:

Câu hỏi gợi ý:

1 Chiến lược sản xuất rau nói chung và rau su su nói riêng (Cách thức thực hiện là gì? “để nông dân tự làm” hay ngược lại, “quy định chặt chẽ và buộc phải tuân theo” (chuẩn hóa, kiểm soát)?) của huyện

2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm su su

3 Các biện pháp huyện có thể hỗ trợ nông dân trong sản xuất, tiêu thụ su su

là gì?

Góp ý chung

Đề tài nghiên cứu thực tế và khá thú vị Việc phân tích vĩ mô và ngành thể hiện rằng nhóm biết khá sâu lĩnh vực nghiên cứu Đó là một khởi đầu thuận lợi Ngoài những lưu ý

mà tôi đã cụ thể hóa ở từng phần trong tóm tắt, đề tài nghiên cứu của nhóm thể hiện thiên

về một tầm nhìn dài hạn và dường như nhóm đã phỏng theo một số nghiên cứu đã được thực hiện về vấn đề phát triển nông nghiệp/ nông thôn tại Việt Nam, và do vậy tại sao không dựa trên các nghiên cứu về cùng vấn đề đã được thực hiện ở nước ngoài để tận dụng được các kinh nghiệm thành công của họ và tránh được những sai lầm? Tôi nghĩ nhiều tới PAC (Chính sách nông nghiệp chung – Politique Agricole Commune) đã được đưa ra và triển khai giữa những năm 1960 và 1990 đã tạo được các kết quả tốt: người nông dân có thu nhập cao, sản lượng sản xuất tăng, sản phẩm chất lượng tốt với giá hợp

lý Tuy nhiên, chính sách này cũng đã nảy sinh một chi phí/thiệt hại về nông nghiệp, môi trường và xã hội lớn hơn nhiều so với dự kiến ban đầu: số lượng người làm nông nghiệp giảm mạnh, sự phụ thuộc về tài chính của hoạt động nông nghiệp vào những nhà công nghiệp, những người mà luôn đòi hỏi sự chuẩn hóa về sản phẩm, sự biến mất của nhiều loài cây trồng , một khung cảnh nông nghiệp “hiện đại” nhưng hoang tàn, đất và nguồn nước bị ô nhiễm nặng (nhất là ở vùng Bretagne) Hãy theo cách nhìn dài hạn chứ không nên ngắn hạn trong nghiên cứu này

Chúc nhóm hoàn thành tốt

Ngày đăng: 24/11/2022, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w