1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thø hai, ngµy 16 th¸ng 11 n¨m 2009

42 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mùa thảo quả
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thø hai, ngµy 16 th¸ng 11 n¨m 2009 TUẦN 12 Ngày soạn 20/11/2020 Ngày giảng Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2020 Tập đọc TIẾT 23 MÙA THẢO QUẢ I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng 1 Kiến thức Hiểu[.]

Trang 1

TUẦN 12 Ngày soạn: 20/11/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2020

Tập đọc

TIẾT 23 MÙA THẢO QUẢ

I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ khó trong bài : thảo quả, Đản Khao, Chin San, sầm

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu

sắc, mùi vị của rừng thảo quả

3 Thái độ: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối.

BVMT: Biết được vẻ đẹp của thiên nhiên qua đó có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

*QTE: Qua bài chúng ta có quyền tự hào về cảnh đẹp quê hương và có quyền gắn

bó và trách nhiệm giữ cho quê hương mãi tươi đẹp

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Máy tính, ti vi

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động: (3 phút)

- Cho HS thi đọc bài Chuyện một khu

vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:

+ Đọc đoạn 1, 2: Bé Thu ra ban công

để làm gì?

+ Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim

bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo

ngay cho Hằng biết?

* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

- Đọc đúng các từ khó trong bài

* Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn

- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm

- 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc

Trang 2

đọc bài

+ Đoạn 1: Từ đầu nếp áo, nếp khăn

+ Đoạn 2: Tiếp theo không gian

+ Đoạn 3: Còn lại

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng

nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi

vẻ đẹp của rùng thảo quả

+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó

+ Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng, thơm nồng, chín nục

+ Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất trời thơm.

+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ

- HS đọc cho nhau nghe theo cặp

- 1 HS đọc bài

- HS nghe

3 Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)

* Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)

- HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinhđộng

- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo

quả phát triển nhanh?

- Nội dung ý 2 ?

- Hoa thảo quả nảy ở đâu?

- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

- Đọc bài văn ta cảm nhận được điều

+ Các từ thơm, hương được lặp đi lặp

lại cho ta thấy thảo quả có mùi hươngđặc biệt

- Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa+ Qua một năm đã lớn cao tới bụngngười Một năm sau nữa, mỗi thân lẻđâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái,thảo quả đã thành từng khóm lan toả,vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian

- Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảoquả

+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây+ Khi thảo quả chín rừng rực lên nhữngchùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng,chứa lửa Rừng ngập hương thơm Rừngsáng như có lửa hắt lên từ dưới đáyrừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảoquả như những đốm lửa hồng thắp lênnhiều ngọn mới, nhấp nháy

+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hươngthơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển

Trang 3

* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu

sắc, mùi vị của rừng thảo quả

* Cách tiến hành:

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài

- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện

đọc: Thảo quả trên rừng Đản

Khao nếp áo, nếp khăn.

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc

5 Hoạt động ứng dụng, củng cố: (3 phút)

+ Bài văn ca ngợi điều gì ?

+ Cây thảo quả có tác dụng gì ?

- Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên

một vài loại cây thuốc Nam mà em

biết?

- Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây

mà các em vừa kể vì nó là những cây

thuốc Nam rất có ích cho con người

Ngoài ra các em cần phải biết chăm

sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung

quanh mình để môi trường ngày càng

trong sạch

?*QTE: Tác giả miêu tả cây thảo quả

theo trình tự nào? Cách miêu tả có gì

hay?

*BVMT ?Em cần làm gì để cho thiên

nhiên mãi tươi đẹp?

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học

TIẾT 56 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,

I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức: - Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …

Trang 4

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

2 Kĩ năng: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới

dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

- Giáo viên: Máy tính, ti vi

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết

1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có

4 em tham gia chơi Khi có hiệu lệnh

nhanh chóng lên nối phép tính với kết

quả đúng Đội nào nhanh và đúng

hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn

lại cổ vũ cho 2 đội chơi

- GV nhận xét tuyên dương HS tham

gia chơi

- Giới thiệu bài- ghi bảng

- HS tham gia chơi trò chơi

- HS nghe

- HS mở sách, vở ghi đầu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)

*Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …

27,867  10

278,670

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

Trang 5

+ Vậy khi nhân một số thập phân với

10 ta có thể tìm được ngay kết quả

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho

biết làm thế nào để có được ngay tích

53,286  100 mà không cần thực hiện

phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với

100 ta có thể tìm được ngay kết quả

- Dựa vào cách nhân một số thập

phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân

một số thập phân với 1000

- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập

phân với 10; 100;1000

+ Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứhai là 10, tích là 278,67

+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867sang bên phải một chữ số thì ta được số 278,67

+ Khi nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số là được ngay tích

- 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS

cả lớp làm bài vào giấy nháp

53,286  100

5328,600

- HS cả lớp theo dõi

- HS nêu : 53,286  100 = 5328,6

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286sang bên phải hai chữ số thì ta được số5328,6

+ Khi cần tìm tích 53,286  100 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 53,286 sangbên phải hai chữ số là được tích 5328,6

mà không cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phảihai chữ số là được ngay tích

- Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quytắc sau đó chia sẻ trước lớp

- Muốn nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số

- Số 10 có một chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 100

ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bênphải hai chữ số

- Số 100 có hai chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 1000

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải ba chữ số

- 3,4 HS nêu trước lớp

Trang 6

- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc

3 HĐ thực hành: (15 phút)

*Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới

dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan

- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2

- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập

*Cách tiến hành:

Bài 1: HĐ cặp đôi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp

- GV nhận xét

Bài 2: HĐ cá nhân

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm cá nhân

+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng

cân nặng của những phần nào?

+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu

ki-lô-gam

- HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,32,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 25087,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320

- Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là cm

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả

0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu hỏa đó cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3kg

TIẾT 12 MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết)

I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

Trang 7

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt s/x.

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.

*Làm được bài tập 2a, 3a.

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- GV: Máy tính, ti vi

- HS: Vở viết, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động: (3 phút)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi

"Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu

n

- GV nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm

nay chúng ta cùng nghe - viết một

đoạn trong bài: Mùa thảo quả

- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó

- HS có tâm thế tốt để viết bài

*Cách tiến hành: HĐ cả lớp

* Trao đổi về nội dung bài văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Em hãy nêu nội dung đoạn văn?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó

- HS luyện viết từ khó

- HS đọc đoạn viết+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoakết trái và chín đỏ làm cho rừng ngậphương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt

+ HS nêu từ khó

+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót.

3 HĐ viết bài chính tả (15 phút)

*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi.

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn

đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào

giữa trang vở Chữ đầu câu viết hoa

lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên

bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết

cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng

tư thế, cầm viết đúng qui định

Trang 8

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm làm vào

bảng nhóm gắn lên bảng, đọc bài

- Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có

điểm gì giống nhau?

+ sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ mít;

sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ sinh- xơcua

+ su – xu: su su- đồng xu; su hào- xu

nịnh; cao su- xu thời; su sê- xu xoa

+ sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ; sứ

giả- biệt xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ quán- xứuỷ

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả

+ Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ convật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây

6 Hoạt động ứng dụng, củng cố: (2 phút)

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

quy tắc chính tả s/x.

- Chọn một số vở học sinh viết chữ

sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp

xem, khuyến khích các em về luyện

viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả

về nhà viết lại các từ đã viết sai (10

lần) Xem trước bài chính tả sau

- Học sinh nêu

- Quan sát, học tập

Kể chuyện

TIẾT 12 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:

Trang 9

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện

*GD BVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường,qua đó nâng cao ý thức BVMT

* QTE: Khi kể cần kể nói về quyền được sống trong môi trường trong sạch và bổn

phận phải thẩm bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Máy tính, ti vi

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động Khởi động (5’)

- Cho HS hát

- Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi

săn và con nai”

- Giáo viên nhận xét chung

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8’)

* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi

trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn

* Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc đề

- GV gạch chân những từ trọng tâm ca

ngợi hòa bình, chống chiến tranh

- Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý SGK

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài 1 tiết

LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo

thành môi trường

- GV nhấn mạnh các yếu tố tạo thành môi

trường

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình

chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó

trong sách, báo nào? Hoặc em nghe

truyện ấy ở đâu?

- HS đọc đề bài

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe

hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.

Trang 10

- Cho HS chuẩn bị ra nháp - Học sinh làm dàn ý sơ lược ra nháp.

3 Hoạt động thực hành kể chuyện: (22 phút)

* Mục tiêu: Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khả năng tập trung

theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

* Cách tiến hành:

- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi

- Thi kể trước lớp

- Cho HS bình chọn người kể hay nhất

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét

- HS kể theo cặp

- Thi kể chuyện trước lớp

- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiênnhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn cócâu chuyện hay nhất

- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyệnmình kể

3 Hoạt động ứng dụng, củng cố (3’)

- Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để

bảo vệ môi trường

- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có 3 bước tính

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, với số

tròn chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật trình bày một phút

- Vấn đáp, quan sát, thực hành…

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2

đội, mỗi đội 6 em Lần lượt từng em

trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ

thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả

với mỗi phép tính tương ứng Mỗi một

phép tính đúng được thưởng 1 bông

hoa Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội

thắng cuộc

+ Cho học sinh tham gia chơi

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên

dương đội thắng cuộc

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có 3 bước tính

- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2 (a, b) ; bài 3

*Cách tiến hành:

Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,

HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau

- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhânvới 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩycủa 1,48 sang bên phải một chữ số

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn

- Đặt tính rồi tính

- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ trênbảng lớp

7,69 12,6  50  800 384,50 10080,0

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn

Trang 12

Bài 3: Cá nhân

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

9,52  4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất cảlà:

32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48km

- HS tự làm bài, báo cáo giáo viên8,05 x 100 = 805

8,05 x 1000 = 80508,05 x 10000 = 80500

- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 12,82 82,14

x x

40 600 512,80 49284,00

Trang 13

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

2 Kĩ năng: Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang thép.

3 Thái độ: Thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ môi trường

* GDBVMT: Nêu được sắt, gang, thép là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Máy tính, ti vi

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơihọc tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động: (5 phút)

- Cho HS tổ chức trả lời câu hỏi:

- Hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của tre?

- Hãy nêu đặc điểm ứng dụng của mây,

- Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

Hợpkim củasắt vàcác bon

Hợpkim củasắt vàcác bonthêmmột sốchấtkhác

- Kéo, dây thép, miếng gang

- HS hoạt động nhóm

- Các nhóm trình bày

Trang 14

- Cứng,bền,dẻo

- Cóloại bị

gỉ trongkhôngkhí ẩm,

có loạikhông

- GV nhận xét kết quả thảo luận

- Yêu cầu câu trả lời

+ Gang, thép được làm từ đâu?

+ Gang, thép có điểm nào chung?

+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào?

+ Chúng được làm từ vật liệu nào?

- Ngoài ra em còn biết gang, sắt thép

sản xuất những dụng cụ, đồ dùng nào?

* Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm từ

sắt và hợp kin của sắt

+ Nhà em có những đồ dùng nào làm từ

sắt hay gang, thép Nêu cách bảo quản

- Được làm từ quặng sắt đều là hợp kimcủa sắt và các bon

- Gang rất cứng và không thể uốn haykéo thành sợi thép có ít các bon hơngang và có thể thêm một vài chất khácnên bền và dẻo

- Lớp lắng nghe

- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luậnH1: Đường ray xe lửa làm từ thép hoặchợp kim của sắt

H2: Ngôi nhà có lan can làm bằng thépH3: Cầu sử dụng thép để xây dựngH4: Nồi cơm được làm bằng gangH5: Dao, kéo, cuộn dây thép bằng thépH6: Cờ lê, mỏ lết bằng thép

- Cày, cuốc, dây phơi, hàng rào, song cửa sổ, đầu máy xe lửa, xe ô tô, xe đạp

+ Dao làm làm từ hợp kim của sắt dùngxong phải rửa sạch để nơi khô ráo sẽkhông bị gỉ

+ Kéo làm từ hợp kim của sắt dễ bị gỉ,dùng xong phải rửa và để nơi khô ráo+ Cày, cuốc, bừa làm từ hợp kim sửdụng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo+ Hàng rào sắt, cánh cổng làm bằngthép phải có sơn chống gỉ

Trang 15

+ Nồi gang, chảo gang làm từ gang nênphải treo để nơi an toàn nếu rơi sẽ bịvỡ.

3.Hoạt động ứng dụng, củng cố: (5 phút)

- Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng

làm bằng sắt, gang, thép và nêu hiểu

biết của bạn về các vật liệu làm ra các

TIẾT 23 MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức: - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của

BT1

- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

(BT2)

- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3

- HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp.

3 Thái độ: Bảo vệ môi trường sống.

* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môitrường xung quanh

* QTE: Chúng ta có bổn phận giữ gìn và bảo vệ môi trường.

* Biển đảo: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với

môi trường xung quanh

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Trò chơi: Truyền điện

- Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ :

và, nhưng, của.

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét,

tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng:

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

- Học sinh mở sách giáo khoa và vở

Trang 16

Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường viết.

2 HĐ thực hành (27 phút)

*Mục tiêu:

- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.

- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

(BT2)

- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3

- HS (M 3, 4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2

*Cách tiến hành:

Bài 1: HĐ nhóm

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Đại diện HS lên trả lời

b) Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng

nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu

không thay đổi

- Gọi HS trả lời

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS hoạt động nhóm+ Khu dân cư: khu vực làm việc củanhà máy, xí nghiệp

hiện được, giữ gìn được

+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn,

trả khoản tiền thoả thuận khi có tainạn xảy đến với người đóng bảo hiểm

+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư

hỏng

+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật

có ý nghĩa lịch sử

+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn ,

không thể suy suyển, mất mát

+ Bảo tồn: để lại không để cho mất + Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm

để giữ cho nguyên vẹn

- HS nêu yêu cầu

- HS nghe

- Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn

Trang 17

- Hỏi lại những điều cần nhớ.

- Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh,

TIẾT 24 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức:

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài

2 Kĩ năng:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- HS (M3, 4)thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cần cù ,nhẫn nại trong mọi công việc.

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Máy tính, ti vi

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi

bài Mùa thảo quả

Trang 18

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.

*Cách tiến hành:

- HS( M 3, 4) đọc toàn bài

- Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn trong

nhóm

- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm,

giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh

- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ

(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men)

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- 1 hoặc 2 học sinh (M 3, 4) nối tiếpnhau đọc

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcbài:

- Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổthơ

+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câukhó

+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Giao nhiệm vụ cho HS đọc bài và trả lời

câu hỏi trong SGK:

1 Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói

lên hành trình vô tận của bầy ong?

2 Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?

3 Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcbài và trả lời câu hỏi:

+ Thể hiện sự vô cùng của khônggian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắngtrời, không gian là cả nẻo đường xa.+ Thể hiện sự vô tận của thời gian:bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về

vô tận

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3

- Ong rong ruổi trăm miền: ong cómặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờbiển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa.Ong nối liền các mùa hoa, nối rừnghoang với biển xa Ong chăm chỉ giỏigiang: giá hoa có ở trên trời cao thìbầy ong cũng dám bay lên để mangvào mật thơm

- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng màu hoa ban

4 Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu

cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?

5 Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn

nói điều gì về công việc của bầy ong?

- Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 4

Trang 19

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những

phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù

làm việc để góp ích cho đời

- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết

- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài

*Cách tiến hành:

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học

thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài

- Hướng dẫn các em đọc đúng giọng bài

- Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơcuối và thi đọc thuộc lòng

4 HĐ ứng dụng, củng cố: (4 phút)

- Em học tập được phẩm chất gì từ các

phẩm chất trên của bầy ong ?

- Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn

miêu tả hành trình tìm mật của loài ong

- Học sinh trả lời

- HS nghe và thực hiện

Toán

TIẾT 58 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức: Biết:

- Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân

- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân, vận dụng tích

chất giao hoán để làm toán

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

- Giáo viên: Máy tính, ti vi

- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở viết

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 20

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hoạt động khởi động: (3 phút)

- Cho HS chơi trò chơi" Gọi thuyền"

- Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi

thuyền, gọi thuyền

+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai

+ Trưởng trò hô: Thuyền (Tên HS)

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)

*Mục tiêu: Biết nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.

nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm

được kết quả cuối cùng

- Giáo viên viết 2 phép tính lên bảng

- Yêu cầu học sinh nhận xét cách

nhân 1 số thập phân với 1 số thập

- Học sinh thực hiện phép nhân

4,75

x 1,3 1425 4756,175

- Học sinh đọc lại

3 HĐ thực hành: (15 phút)

*Mục tiêu: - Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.

- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán

- Bài tập cần làm: Bài 1(a, c), bài 2

- HS (M 3, 4) làm thêm bài tập 3

*Cách tiến hành:

Bài 1 (a, c): HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính

Trang 21

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2: HĐ cặp đôi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia

sẻ trước lớp

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Giáo viên gọi học sinh nêu nhận xét

chung từ đó rút ra tính chất giao hoán

của phép nhân 2 số thập phân

b) Hướng dẫn học sinh vận dụng tính

chất giao hoán để tính kết quả

Bài 3 (M 3, 4): HĐ cá nhân

- Cho HS giải bài toán vào vở

- Học sinh thực hiện các phép nhân vào bảng con, 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ

2,36 3,05

4,2 2,7

2,36 x 4,2 = 9,912 3,05 x2,7 = 8,235

4,2 x2,36 = 9,912 2,7 x 3,05 = 8,235

- Phép nhân các số thập phân có tính chấtgiao hoán:

- Khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích không thay đổi

4,34 x 3,6 = 15,624 3,6 x 4,3 = 15,624

9,04 x 16 = 144,64

16 x 9,04 = 144,64

- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên

Bài giải Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m 2 ) Đáp số: Chu vi: 48,04m Diện tích: 131,208 m 2

4 Hoạt động ứng dụng, củng cố: (3 phút)

- Cho HS đạt tính làm phép tính sau:

23.1 x 2,54,06 x 3,4

- Học thuộc lại quy tắc nhân 1 STP

TIẾT 23 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả

người (ND Ghi nhớ)

2 Kĩ năng: Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.

3 Thái độ: Yêu quý người thân, quan tâm đến mọi người.

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Máy tính, ti vi

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Ngày đăng: 24/11/2022, 23:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w