Kiến thức: HS biết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau không yêu cầu chứng minh các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.. Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các
Trang 1Ngày soạn: 21/09/2020 Tiết 12
Tuần 6
§8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: HS biết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (không yêu cầu
chứng minh các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)
2 Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các dạng
toán tìm 2 số biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của chúng
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi mở rộng cho dãy tỉ số bằng nhau cho ba
tỉ số và bài tập
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức
III Phương pháp-kĩ thuật dạy học.
- Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm nhỏ, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, tự nghiên cứu SGK
- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
Trang 27B 34
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ
thức
Chữa bài 70 c,d/SBT
- Nêu đúng tính chất:
c) 0,01: 2,5 = x: 0,75
x = 0, 004 d) 131: 0,8 = 32 : 0,1x
x = 4
4
6
=
b d ad = bc - bc = - ad
ac - bc = ac - ad (a - b) c = a(c - d) a - b = c - d
4 2 2 2
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’): Từ tỉ lệ thức a
b= c
d có thể suy ra được tỉ lệ thức a
b= a + c
b + d
không? Để trả lời được câu hỏi đó ta vào bài học hôm nay
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Thời gian: 20’
- Mục tiêu: HS biết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Biết vận dụng tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các dạng toán tìm 2 số biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của chúng
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Trang 3- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, tự nghiên
cứu SGK
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học.
G: Yêu cầu học sinh làm ?1
? Một cách tổng quát a c
b d ta suy ra được điều gì?
G: Yêu cầu học sinh đọc SGK phần
chứng minh
? Trình bày lại phần chứng minh?
G: Tính chất trên còn mở rộng cho
dãy tỉ số bằng nhau
? Tính chất trên dùng để làm gì?
H: Tìm tỉ số mới bằng các tỉ số đã
cho
H: Đọc VD/SGK.
? Tìm tỉ số khác?
H: Từ 1300,,1545 186
31 00,,1545 186 31 00,,4515 186 206,,8555
* Củng cố:
H: Đọc bài 54/SGK - 30
? Nêu cách làm?
H: Đứng tại chỗ trình bày.
G: Ghi lên bảng làm bài giải mẫu.
H: Tương tự giải bài 55.
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
?1 Cho tỉ lệ thức 2 3
46 Ta có:
2 3 5 1
4 6 10 2
2 3 2 3 2 3
4 6 4 6 4 6
Tổng quát:
a = = c a + c = a - c
b d b + d b - d (b d)
* Mở rộng:
= =
a c e a + c + e a - c + e = = = =
b d f b + d + f b - d + f
Bài 54/SGK - 30
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và x + y = 16 ta có:
x y x + y 16
2
3 5 3 5 8 x
2 x 3.2 6 3
y
2 y 5.2 10 5
Bài 55/SGK – 30
Ta có: x : 2 = y : (-5) x y
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và x – y = -7 ta có:
Trang 4x y x- y 7
1
2 5 2 - (-5) 7
y 5
*Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung chú ý
- Thời gian: 5’
- Mục tiêu: Biết cách diễn đạt khác của dãy tỉ bằng nhau.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học.
G: Giới thiệu chú ý.
Khi có dãy số
a b c
ta nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2, 3, 5 Ta cũng viết:
a: b: c = 2: 3: 5
H: Làm ?2
2 Chú ý: SGK - 29
?2 Gọi số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c
Ta có: a = = b c
8 9 10 hoặc a :
b : c = 9 : 10 : 8
4 Củng cố: (12’)
- Nêu tính chất dãy tỉ số bằng nhau? Tính chất đó dùng trong trường hợp nào?
- GV nhấn mạnh lại nội dung bài học đặc biệt là ứng dụng trong giải BT tìm hai
số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của chúng
* Luyện tập:
G: Đưa ra bài tập
H: Đọc đề bài và tóm tắt.Tóm tắt
đề bằng dãy tỉ số bằng nhau
? Nêu cách giải?
Bài tập 57/SGK - 30
Gọi số viên bi của 3 bạn Minh, Hùng, Dũng lần lượt là a, b, c
Trang 5G: Đưa về dạng bài 54, 55.
Hướng dẫn HS cách chọn chữ là
đại diện, lập tỉ số
H: Trình bày lời giải
Ta có: a b c
2 4 5 và a + b + c = 44
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau,
ta có:
a b c a + b + c 44
4
a 8
b 16
c 20
Vậy số viên bi của Minh, Hùng, Dũng lần lượt là 8 viên; 16 viên, 20 viên
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Làm bài 58; 59; 60/SGK – 30,31 Các bài trong SBT
Gợi ý: Bài 75/SBT: Viết tích về dạng tỉ số sau đó áp dụng tính chất dãy tỉ số
bằng nhau VD: a.b =
a 1 b
- Ôn lại các tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, tiết luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………