1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2005 VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2006

9 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực hiện thu, chi ngân sách năm 2015 và dự toán ngân sách năm 2016
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2015
Thành phố A Lưới
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2005 VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2006 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI Số 170/BC UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN A LƯỚI

Số : 170/BC-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

A Lưới, ngày 19 tháng 10 năm 2015

BÁO CÁO Tình hình thực hiện thu, chi ngân sách năm 2015

và dự toán ngân sách năm 2016

Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Thông tư số 102/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính

về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2016; Công văn số 2223/STC-QLNS ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Sở Tài chính về xây dựng dự toán NSNN năm 2016; Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về định mức phân bổ dự toán ngân sách năm

2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách

Ủy ban nhân dân huyện A Lưới báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm

2015 và xây dựng dự toán ngân sách năm 2016 cụ thể như sau:

I Tình hình thu ngân sách năm 2015:

Thu ngân sách trên địa bàn huyện 9 tháng đầu năm đạt 75.819 triệu đồng, trong đó phần giao huyện thu 13.000/16.323 triệu đồng đạt 80% theo chỉ tiêu tỉnh giao, đạt 76% theo chỉ tiêu Nghị quyết của HĐND huyện giao (13.000/17.000 triệu đồng) Ước thực hiện thu trên địa bàn cả năm 101.716 triệu đồng, trong đó phần giao huyện thu 19.020/16.233 triệu đồng, đạt 116% dự toán tỉnh giao và đạt 112% dự toán NQ-HĐND huyện giao;

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, giá cả biến động thất thường, thiên tai, dịch bệnh; điều kiện kinh tế - xã hội của một huyện miền núi, vùng cao còn khó khăn Nhưng dưới sự chỉ đạo của Thường vụ huyện ủy, HĐND, UBND, các sở, ngành và các cơ quan liên quan Mức thu 9 tháng đầu năm và dự ước cả năm đạt khá cao; thể hiện sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phù hợp với thực tế và khả năng của huyện

Đánh giá cụ thể theo khoản thu, sắc thuế:

- Đối với chỉ tiêu ngoài quốc doanh: Tình hình kinh doanh nhìn chung vẫn hết sức

khó khăn, đặc biệt là đối với khối Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB thiếu việc làm Nhiều Doanh nghiệp để nợ đọng thuế kéo dài, huyện đã có buổi làm việc với các Doanh nghiệp này để có hướng giải quyết nhưng việc khắc phục nợ thuế của các Doanh nghiệp vẫn còn chậm Để bù đắp phần giảm thu, UBND huyện chỉ đạo chi cục Thuế tăng cường quản lý thuế đối với các đơn vị vãng lai trên địa bàn, phấn đấu hoàn thành 100% dự toán giao

- Đối với Thuế thu nhập cá nhân: Ước thực hiện cả năm đạt 130% dự toán giao;

Tuy nhiên số vượt thu này chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng thu Do vậy, không ảnh hưởng lớn đến tổng dự toán giao

Trang 2

- Đối với Tiền sử dụng đất: Số thu trong 9 tháng đầu năm vẫn còn thấp; Tuy nhiên,

dự kiến trong 3 tháng còn lại Công ty CP thuỷ điện miền Trung sẽ nộp tiền để cấp GCN-QSDĐ cho gần 100 hộ ở khu tái định cư Do đó, số thu có khả năng đạt 136% dự toán năm

- Đối với Tiền thuê đất: Khoản thu này không lớn nên các đơn vị sẽ tập trung nộp

1 lần cho cả năm vào quý III, số thực hiện ước đạt khá cao (190% DT năm) Tuy nhiên,

số vượt này cũng ảnh hưởng không lớn so với tổng dự toán giao

- Đối với Lệ phí trước bạ: Tình hình mua sắm phương tiện, xe máy quá thấp, do

vậy khả năng đến cuối năm sẽ không đạt (ước thực hiện đạt 72% dự toán được giao)

- Đối với Phí và lệ phí: Trong khoản này, có khoản thu từ khai thác cát, sạn chiếm

tỷ trọng lớn nhưng hiện nay khoản thu này bị giảm đáng kể do những bãi có cát sạn đã ngập trong lòng hồ thủy điện; mặt khác chỉ tiêu này năm nay giao cao nên ước thu cả năm chỉ đạt 60% dự toán giao

- Đối với thu khác ngân sách: Khoản thu này chủ yếu là thu hồi xuất toán, chi sai

chế độ năm trước và số thu này đến nay đã vượt dự toán giao

- Đối với Thu cố định tại xã: Số thu không lớn, nhưng qua theo dõi từ các năm

trước đều không đạt, khả năng thực hiện chỉ đạt khoảng 67% dự toán năm Nguyên nhân: Khoản thu này giao thu cân đối cho cấp xã, số thu nhỏ, có thu đạt hay không đạt thì vẫn không ảnh hưởng lớn đến hoạt động của xã, do vậy các xã chưa quan tâm chỉ đạo đến khoản thu này

II Tình hình chi ngân sách năm 2015:

Tình hình thực hiện chi ngân sách ước thực hiện cả năm 333.890/286.900 triệu đồng, đạt 116% dự toán giao

Trong đó:

a) Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển:

Ngay từ đầu năm UBND huyện tiếp nhận và tổ chức phân bổ nguồn vốn cho các

dự án thuộc các chương trình như: Chương trình giảm nghèo bền vững (chương trình 135

GĐ III); Chương trình xây dựng nông thôn mới Đến nay đã thanh toán 31.540/10.600 triệu đồng, đạt 297% kế hoạch Chủ yếu là thanh toán khối lượng hoàn thành năm trước chuyển sang từ nguồn của chương trình 135 GĐ III và nguồn kiết thiết thị chính huyện giao đầu năm Dự kiến đến cuối năm sẽ giải ngân 36.185/10.600 triệu đồng, đạt 341% dự toán giao

b) Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên:

Tổng chi thường xuyên ngân sách huyện thực hiện 9 tháng đầu năm: 215.435/267.594 triệu đồng, đạt 81% dự toán giao đầu năm Ước thực hiện cả năm 288.789/267.594 triệu đồng, đạt 108% dự toán giao cả năm

Trong đó:

- Chi sự nghiệp kinh tế mang tính chất XDCB: Thực hiện 9 tháng đầu năm: 8.034/15.903 triệu đồng, đạt 50% so với dự toán giao Ước thực hiện cả năm đạt 100%

dự toán giao

- Về chi thường xuyên:

Trang 3

+ Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể: Thực hiện 9 tháng đầu năm:

83.643/97.362 triệu đồng đạt 86% dự toán giao, Ước thực hiện cả năm 102.562/97.362 đạt 105% dự toán giao Đã bao gồm các hoạt động thường xuyên và một số nhiệm vụ chi đột xuất bổ sung ngoài dự toán trong năm

+ Chi an ninh, quốc phòng: Thực hiện 9 tháng đầu năm: 8.423/4.927 triệu đồng

đạt 171%, vượt 71% dự toán, nguyên nhân các xã không thể hiện trong dự toán giao đầu năm

+ Chi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: Thực hiện 9 tháng đầu năm:

101.624/133.476 triệu đồng đạt 76% dự toán giao Ước thực hiện cả năm 145.761/133.476 triệu đồng, đạt 109% dự toán giao Đã bao gồm bổ sung thêm kinh phí nâng lương, chuyển ngạch, tuyển dụng mới, kinh phi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 3 đến 5 tuổi, kinh phí xây dựng các trường đạt chuẩn Quốc gia, kinh phí thực hiện các chế độ như: phụ cấp thâm niên nhà giáo, phụ cấp ưu đãi, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP, các chế độ theo Nghị định 116/2011/NĐ-CP

Dự toán giao đầu năm với cơ cấu quỹ lương và các khoản phụ cấp theo lương như sau:

Tổng dự toán giao chi thường xuyên: 111.749 triệu đồng

Trong đó : Kinh phí quỹ lương và các khoản phụ cấp theo lương: 103.926 triệu đồng chiếm 93% tổng dự toán, kinh phí chi thường xuyên phục vụ các hoạt động dạy và học chiếm 7% tổng dự toán

+ Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Thực hiện 9 tháng đầu năm: 531/755

triệu đồng đạt 70% dự toán giao Ước thực hiện cả năm đạt 100% dự toán giao

+ Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin: Thực hiện 9 tháng đầu năm: 1.040/2.575 triệu

đồng, đạt 40% dự toán giao, nguyên nhân khi thanh toán các xã hạch toán vào nội dung chi quản lý nhà nước Ước thực hiện cả năm đạt 100% dự toán giao

+ Chi sự nghiệp TDTT: Thực hiện 9 tháng đầu năm: 376/533 triệu đồng đạt 52%

dự toán Ước thực hiện cả năm đạt 100% dự toán giao

+ Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Thực hiện 9 tháng đầu năm: 9.330/10.150 triệu

đồng đạt 92% dự toán giao Ước thực hiện cả năm: 13.564/10.150 triệu đồng đạt 124%

dự toán, chủ yếu các khoản chi hỗ trợ tiền điện sáng, hỗ trợ gạo gia đình thiếu đói tết Ất mùi và tặng quà cho các đối tượng chính sách

+ Các nội dung khác ước thực hiện đạt 100% theo dự toán giao đầu năm như: Chi

sự nghiệp y tế: 315 triệu đồng và Chi khác ngân sách: 598 triệu đồng

- Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách

Chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định 13/2010/NĐ-CP và Luật người cao tuổi huyện giao là 5.700 triệu đồng, kinh phí cón thiếu 2.091 triệu đồng

Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định

74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 49/2010/NĐ-74/2013/NĐ-CP, Kinh phí năm trước chuyển sang 3.945 triệu đồng tiếp tục thanh toán trong năm 2015

Kinh phí hỗ trợ cho trẻ 3, 4, 5 tuổi đã có báo cáo từ năm 2011-2015 gửi Sở Tài chính để chi hỗ trợ cho các cháu đến nay còn thiếu 260 triệu đồng

Trang 4

Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định 34/NĐ-CP của Chính phủ, nhu cầu cả năm 6.961 triệu đồng Dự toán đã giao đầu năm và nguồn năm trước chuyển sang 7.307 triệu đồng, kinh phí chuyển sang năm sau: 346 triệu đồng

Nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên theo Nghị định

54/2011/NĐ-CP của Chính phủ, nhu cầu cả năm 6.675 triệu đồng Dự toán đã giao đầu năm 6.890 triệu đồng, còn thừa chuyển năm sau: 215 triệu đồng (đã có Báo cáo số 87/BC-UBND ngày 11/6/2015 gửi Sở Tài chính theo Công văn số 301/STC-QLNS)

Nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp theo Nghị định 116/2011/NĐ-CP của Chính phủ, nhu cầu cả năm 25.615 triệu đồng Dự toán đã giao đầu năm 12.000 triệu đồng, còn thiếu 13.615 triệu đồng (đã có Báo cáo số 87/BC-UBND ngày 11/6/2015 gửi

Sở Tài chính theo Công văn số 301/STC-QLNS)

Kinh phí theo Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn năm 2015 chưa bổ sung kinh phí với số tiền: 2.283 triệu đồng (đã có Báo cáo số 87/BC-UBND ngày 11/6/2015 gửi

Sở Tài chính theo Công văn số 301/STC-QLNS)

Kinh phí Đề án giao rừng cho thuê rừng năm 2014 chuyển sang năm 2015 là 2.503 triệu đồng đang tiếp tục thanh toán theo khối lượng thực hiện

Kinh phí Đề án phát triển đàn lợn tỷ lệ nạc cao năm 2014 chuyển sang: 70,75 triệu đồng và giao dự toán trong năm 2015: 81 triệu đồng, đang theo dõi để tiếp tục thanh toán theo khối lượng thực hiện

Kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên 8 tháng cuối năm theo Quyết định số 1173/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của UBND Tỉnh với số tiền 2.772 triệu đồng đang theo dõi, chờ văn bản hướng dẫn sử dụng của cấp trên

Kinh phí đảm bảo xã hội năm 2015: UBND huyện A Lưới đã thực hiện tốt việc chi trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội như trợ giúp người cao tuổi theo Nghị định số 06/2011/NĐ-CP, trợ giúp người khuyết tật theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Nghị định số

13/2010/NĐ-CP năm 2015, tình hình thực hiện như sau:

Số đối tượng: 1.602 người

Nhu cầu Kinh phí: 8.122 triệu đồng

Số kinh phí đã bố trí: 5.490 triệu đồng

Số còn thiếu: 2.632 triệu đồng

Kinh phí tăng cường CSVC ngành giáo dục: 3.500 triệu đồng, Sở Tài chính đang thẩm định các danh mục, thông báo trong quý III/2015 để các đơn vị thực hiện

Kinh phí đề án xử lý rác thải: Thực hiện năm 2015: 2.334 triệu đồng, Tỉnh hỗ trợ 1.800 triệu đồng, ngân sách huyện: 534 triệu đồng

Đánh giá sử dụng nguồn dự phòng ngân sách: Dự phòng ngân sách huyện: 2.515 triệu đồng, đã sử dụng 1.455 triệu đồng, còn lại: 1.060 triệu đồng, bao gồm chi cho quốc phòng và khôi phục, sửa chữa máy bay dùng để trưng bày và một số nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác

Trang 5

Một số nguồn mục tiêu tỉnh hỗ trợ ngân sách huyện như: Chương trình 135 giai đoạn III, kinh phí khắc phục hạn hán xâm nhập mặn, kinh phí hỗ trợ cho người dân thuộc

hộ nghèo, kinh phí tổ chức phục vụ Đại hội Đảng 2015 và một số nguồn khác UBND huyện đã kịp thời triển khai giao dự toán cho các đơn vị thực hiện

Chi chuyển nguồn năm 2014 sang 2015: 39.376 triệu đồng (có phụ lục chi tiết kèm theo), gồm các Chương trình mục tiêu quốc gia (đã có BC riêng), kinh phí ăn trưa cho trẻ

3, 4, 5 tuổi, kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, hỗ trợ người dân trồng lúa, kinh phí thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng còn dư nguồn Kinh phí chưa chi trả một số chế độ chính sách theo Nghị định 54, Nghị định 116, Nghị định 19 của Chính phủ của một số xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 nhưng không phải xã khó khăn, kinh phí chi phí học tập và miễn giảm học phí theo NĐ 49/2010/NĐ-CP và

NĐ 74/2013/NĐ-CP và kinh phí dự nguồn để tuyển dụng mới công chức viên chức, kinh phí nâng lương, chuyển ngạch, tuyển dụng ngành giáo dục Một số nguồn kinh phí KTTC cuối năm chưa có khối lượng thanh toán

II DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016:

1 Dự toán thu: 20.000 triệu đồng

Trong đó:

1.1 Thu cân đối ngân sách: 19.000 triệu đồng, gồm:

- Thu ngoài quốc doanh: 12.000 triệu đồng

- Thuế thu nhập cá nhân: 700 triệu đồng

- Thu tiền sử dụng đất: 1.000 triệu đồng

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước: 120 triệu đồng

- Lệ phí trước bạ: 1.800 triệu đồng

- Phí, lệ phí: 480 triệu đồng

- Thu khác ngân sách: 1.640 triệu đồng

- Thu tại xã: 60 triệu đồng

- Thu tiền cấp quyền khai thác khoán sản: 1.200 triệu đồng

1.2 Thu quản lý qua ngân sách: 1.000 triệu đồng

2 Chi ngân sách:

Dự toán năm 2016: 420.196 triệu đồng

Năm 2016 là năm kéo dài trong thời kỳ ổn định ngân sách (2011-2015) Huyện xây dựng dự toán chi cân đối ngân sách bằng số dự toán tỉnh giao năm 2011 là 153.839 triệu đồng, chi quản lý qua ngân sách 1.000 triệu đồng và các nhiệm vụ chi phát sinh mới

số tiền 265.357 triệu đồng cụ thể như sau:

a Kiến thiết thị chính và kế hoạch đầu tư:

- Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính có tính chất đầu tư XDCB tăng thêm: 56.776

triệu đồng (có biểu kèm theo)

Trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ : 47.053 triệu đồng

(Trong đó: Xin từ nguồn thu Thủy điện A Lưới: 16.300 triệu đồng)

Ngân sách huyện: 9.723 triệu đồng

b Về chi thường xuyên:

Trang 6

Kinh phí tăng thêm trong thời kỳ ổn định ngân sách với số tiền 208.581 triệu đồng,

trong đó:

- Nhu cầu kinh phí chênh lệch lương từ 1050 lên 1150: 15.680 triệu đồng (Biểu 8a)

- Kinh phí theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công

tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 26.513 triệu đồng, trong đó

còn thiếu năm 2015: 7.042 triệu đồng và nhu cầu năm 2016: 19.471 triệu đồng, Trong đó:

Khối sự nghiệp giáo dục: 14.600 triệu đồng

Khối xã: 4.871 triệu đồng

- Kinh phí theo Nghị định 17/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương

trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống: 4.126 triệu đồng, trong đó

thiếu năm 2015: 2.063 triệu đồng, và dự toán 2016: 2.063 triệu đồng

- Kinh phí theo Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên

biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1.346 triệu đồng, trong đó

còn thiếu năm 2015: 531 triệu đồng và nhu cầu năm 2016: 815 triệu đồng,

- Chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định 13/2010/NĐ-CP và Luật người cao tuổi theo Nghị định số 06/2011/NĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 11.164 triệu đồng, trong

đó nhu cầu năm 2016: 8.532 triệu đồng (có dự toán chi tiết kèm theo) và còn thiếu của

năm 2015: 2.632 triệu đồng, kinh phí trong thời kỳ ổn định ngân sách 4.005 triệu đồng,

bổ sung thêm: 7.159 triệu đồng (số liệu báo cáo thiếu tại Biểu 6) Cụ thể:

Trợ cấp hàng tháng: 1.702 người Số kinh phí: 6.371 triệu đồng

Trợ cấp một lần: 35 người Số kinh phí: 141 triệu đồng

Quà tết cho đối tượng BTXH và chính sách có công cách mạng: 222 triệu đồng Bảo hiểm y tế: 1.702 người x 1.150.000đ x 4,5% x 12 tháng = 1.057 triệu đồng Công tác quản lý, mộ nghĩa trang, chi điều dưỡng, cứu trợ XH: 741 triệu đồng

- Kinh phí hỗ trợ sinh viên dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND của 33/2010/QĐ-UBND tỉnh: 40 triệu đồng

- Kinh phí thực hiện xây dựng Nhà ở người có công với cách mạng: 9.200 triệu đồng để hoàn ứng ngân sách tỉnh năm 2014

- Kinh phí tăng biên chế năm 2016 hiện tại chưa có quyết định giao biên chế, sẽ lập nhu cầu kinh phí sau

- Chi An ninh – Quốc phòng: Dự toán 17.935 triệu đồng.

Theo Quyết định số 59/QĐ-TTg (AN: 225tr + QP: 300tr) * 12 xã biên giới * hệ số 1,1: 6.930 triệu đồng Kinh phí công tác biên giới: 500 triệu đồng

Các khoản phụ cấp theo Nghị định 58/2010/NĐ-CP đối với DQTV và pháp lệnh công an xã: 4.505 triệu đồng (có bảng tính kèm theo)

Trang 7

Kinh phí XD nhà trực cho 12 xã biên giới: 6.000 triệu đồng (bình quân 500tr/xã)

- Chi sự nghiệp Giáo dục- đào tạo: Dự toán thêm 58.263 triệu đồng.

Kinh phí chi thường xuyên 20% phục vụ các hoạt động dạy và học (quỹ lương và các khoản phụ cấp theo lương 80% dự toán: 117.440 triệu đồng): 29.360 triệu đồng

Kinh phí theo Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo năm 2016: 6.900 triệu đồng, trong đó kinh phí năm 2015 chuyển sang 684 triệu đồng, bổ sung thêm 2016: 6.216 triệu đồng

Kinh phí hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 3, 4, 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg và Thông tư 09/2013/TT-BTC còn thiếu năm 2015: 260 triệu đồng

Kinh phí phụ cấp ưu đãi ngành y tế theo NĐ 56/2011/NĐ-CP: 209 triệu đồng Kinh phí phụ cấp thể dục theo Quyết định 51/2012/QĐ-TTg: 321 triệu đồng ( Có bảng chi tiết kèm theo)

Kinh phí nâng lương định kỳ ngành giáo dục bình quân hàng năm: 3.000 triệu đồng

Kinh phí hợp đồng giáo viên cấp dưỡng và bảo vệ: 152 người * HS 2,2 * 1.150*12 tháng + 24% đóng góp: 5.722 triệu đồng (có Quyết định kèm theo)

Kinh phí mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất thiết bị dạy học theo quy định của Bộ GD&ĐT và kinh phí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: 11.075 triệu đồng

Kinh phí phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi theo Nghị quyết 15h/2010/NQ-HĐND9 ngày 18/12/2010 về việc phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2011-2015 bao gồm các loại thiết bị (thiết bị đồ dùng, thiết bị nội thất dùng chung, thiết

bị vi tính, đồ chơi ngoài trời): 2.000 triệu đồng

Kinh phí phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em theo Nghị quyết 2đ/2011/NQ-HĐND10 ngày 18/12/2010 của Hội đồng Nhân dân huyện về công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giai đoạn 2011-2015, dự toán kinh phí để triển khai: 100 triệu đồng

- Sự nghiệp khuyến công, làng nghề, khoa học công nghệ, thương mại dịch vụ: Dự

toán thêm 800 triệu đồng Gồm các đề án khuyến công, làng nghề, đề án khoa học công

nghệ, dịch vụ và bảo dưỡng sửa chữa hệ thống mạng Tabmis hàng năm

- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình tăng

850 triệu (5 trạm phát sóng vùng lõm theo Quyết định 48/2010/QĐ-UBND tỉnh quy

định: 170 triệu đồng/trạm)

Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 3g/2011/NQ-HĐND ngày 21/12/2011 về việc phê chuẩn Đề án phát triển sự nghiệp Phát thanh – Truyền hình huyện A Lưới giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 để đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp, sửa chữa trang thiết bị máy móc sản xuất chương trình phù hợp với sự phát triển của hệ thống Truyền

thanh – Truyền hình huyện, xin kinh phí để triển khai: 1.000 triệu đồng

- Sự nghiệp Nông – lâm - thủy lợi: Dự toán thêm 10.000 triệu đồng

Để thực hiện Nghị quyết số 15e/2010/NQ-HĐND9 ngày 18/12/2010 về phát triển

cây công nghiệp (cà phê, cao su, chuối) giai đoạn 2011-2015, dự toán kinh phí: 5.000

triệu đồng

Kinh phí phát triển mô hình nuôi bò, mô hình rau xanh: 3.000 triệu đồng.

Trang 8

Kinh phí khắc phục thiên tai lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, chương trình khuyến nông

- lâm - ngư, hỗ trợ phụ cấp cho thuỷ nông do miễn thuỷ lợi phí: dự toán 2.000 triệu đồng.

- Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, điện sáng công cộng: tăng thêm

4.440 triệu đồng (Biểu số 9-DT)

Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 4c/2012/NQ-HĐND ngày 04/7/2012 của HĐND huyện và Quyết định số 1356/QĐ-UBND của UBND huyện A Lưới về việc phê duyệt

Đề án thu gom và sử lý rác thải giai đoạn 2012-2015: 500 triệu đồng

Số cán bộ hợp đồng 30 người để thực hiện công tác vệ sinh, môi trường, kinh phí nhiên liệu vận chuyển rác, vận hành, bảo dưỡng điện sáng công cộng 2.517 triệu đồng, thiết bị thu gom rác: 423 triệu đồng

Hệ thống thoát nước thải Chợ A Lưới và lò giết mổ tập trung: 1.000 triệu đồng

- Chi sự nghiệp giao thông: Dự toán thêm 4.000 triệu đồng Công tác duy tu sửa

chữa các tuyến đường xuống cấp

- Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể: Dự toán thêm 38.501 triệu đồng, trong

đó:

Kinh phí theo Nghị định 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 về phụ cấp công vụ năm 2016: 6.961 triệu đồng, trong đó kinh phí năm trước chuyển sang 346 triệu đồng, dự toán

bổ sung thêm: 6.615 triệu đồng

- Khối huyện: 2.445 triệu đồng

- Khối xã: 4.516 triệu đồng

Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng và UBMT huyện theo QĐ 3115/QĐ-VPTW: 149 triệu đồng và Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW năm 2016: 970 triệu đồng và còn thiếu của năm 2015: 197 triệu đồng, kinh phí chăm sóc sức khỏe cán bộ: 250 triệu đồng

Kinh phí phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư theo QĐ số 23/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: 134 thôn x 0,5 x 1.150.000đ x 12 tháng = 925 triệu đồng

Kinh phí hoạt động của các chi, đảng bộ trực thuộc theo QĐ số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương: 7.727 triệu đồng (Có bảng tính kèm theo)

Phụ cấp báo cáo viên: 30đ/c x 0,2 x 1.150.000đ x 12 tháng = 83 triệu đồng

Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo QĐ số 169-QĐ/TW : 40đ/c x 0,3 x 1.150.000đ x 12 tháng = 166 triệu đồng

Phụ cấp BCH: 43 đ/c x 0,4 x 1.150.000đ x 12 tháng = 238 triệu đồng

Phụ cấp sinh hoạt phí ủy viên UBMT: 30 người x 120.000đ x 12 tháng = 43 triệu đồng

Kinh phí phụ cấp ĐB HĐND huyện: 176 triệu đồng

Kinh phí tổ chức Bầu cử ĐB HĐND các cấp: 4.000 triệu đồng

Kinh phí toàn dân đoàn kết XD đời sống VH khu dân cư: 562 triệu đồng

Kinh phí tăng thêm theo QĐ 02/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quy định mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động cửa các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố

Trang 9

trên địa bàn tỉnh nhu cầu kinh phí năm 2015: 5.287 triệu đồng và dự toán năm 2016: 5.287 triệu đồng

Kinh phí hoạt động của Huyện uỷ, HĐND & UBND, Uỷ ban mặt trận TQVN và các đoàn thể Đối với A Lưới là huyện miền núi xa nhất tỉnh do đó kinh phí để chi cho xăng xe ô tô, tiền ngủ, công tác phí rất lớn Mặt khác giá cả biến động làm ảnh hưởng đến chi phí hoạt động thường xuyên như tiếp khách, vật tư văn phòng, mua sắm sửa chữa 2.000 triệu đồng

Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 2g/2011/NQ-HĐND ngày 13/8/2011 của Hội đồng Nhân dân huyện về việc xây dựng xã, thị trấn phù hợp với trẻ em giai đoạn

2011-2015, xin kinh phí để triển khai: 100 triệu đồng

Kinh phí thực hiện Đề án ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống theo NQ 03/2013/NQ-HĐND10 ngày 05/7/2013: dự toán 100 triệu đồng

Kinh phí thực hiện Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và KHHGĐ giai đoạn 2011-2015 theo NQ 2d/2011/NQ-HĐND10 ngày 13/8/2011: dự toán 100 triệu đồng

Kinh phí thực hiện việc bảo tồn, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số huyện A Lưới giai đoạn 2014-2020 theo Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND10 ngày 03/7/2014: dự toán 100 triệu đồng

Kinh phí thực hiện phát triển thể dục thể thao quần chúng huyện A Lưới giai đoạn 2014-2020 theo Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND10 ngày 03/7/2014: dự toán 100 triệu đồng

Kinh phí thực hiện khôi phục và phát triển nghề truyền thống huyện A Lưới giai đoạn 2014 – 2020 theo Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND10 ngày 03/7/2014: dự toán

100 triệu đồng

Kinh phí hỗ trợ cho các Hội đặc thù cấp huyện và xã theo Quyết định 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ (Cấp huyện: 8 hội x (Chủ tịch Hội 2,2 + PCT Hội 1,5) x 1.150.000đ x 12 tháng; cấp xã: 8 hội/xã x 21 xã, thị trấn x 1,0 x 1.150.000đ x 12 tháng): 2.726 triệu đồng

Kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc các Ban đảng của Huyện ủy và các phòng ban trực thuộc UBND huyện: 500 triệu đồng

Dự phòng ngân sách tăng thêm 3% chi thường xuyên: 7.729 triệu đồng

Vậy, Ủy ban nhân dân huyện A Lưới báo cáo để Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, tham mưu báo cáo trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí cho UBND huyện A Lưới thực hiện một số nhiệm vụ như đã nêu trên./

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- Sở Tài chính;

- Thường trực HĐND huyện;

- Chủ tịch, các PCT UBND huyện;

- Phòng Tài chính -KH;

- VP: LĐ, CV, VT

Ngày đăng: 24/11/2022, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w