Kế toán nguyên vật liệu Công ty CP bóng đèn phích nước Rạng Đông
Trang 1Chơng I Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất
1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiếp sản xuất :
1.1 Khái niệm và Đặc điểm của nguyên vật liệu :
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải có các yếu tố cơ bản đó
là : T liệu lao động , đối tợng lao động và sức lao động
ở mỗi doanh nghiệp sản xuất , nguyên vật liệu là đối tợng lao động và là một trong
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất , là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Vậy đối tợng lao động là gì ?
Theo Mác “ Tất cả mọi vật trong thiên nhiên ở quanh ta mà lao động có ích có thể tác
động vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều là đối tợng lao động”
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu chỉ tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình sản xuất và không ngừng chuyển hoá cả về mặt hiện vật và giá trị
+ Về mặt hiện vật : Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất , vật liệu đợc tiêu dùng và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
+ Về mặt giá trị : Nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra Tuy nhiên giá trị chuyển dịch này lớn hay nhỏ trong giá trị sản phẩm , dịch vụ thì còn tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp
Thông thờng trong doanh nghiệp sản xuất chi phí về các loại nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chính vì vậy tăng cờng công tác quản lý , công tác kế toán nguyên vật liệu đảm bảo việc sử dụng tiếc kiệm và hiệu quả nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất , gía thành sản phẩm có
ý nghĩa quan trọng
1.2 Phân loại nguyên vật liệu :
Trong mỗi doanh nghiệp , do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cần phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Mỗi loại nguyên vật liệu có nội dung kinh tế , vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất Do đó việc phân loại nguyên vật liệu có cơ sở khoa học là điều kiện rất quan trọng để có thể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán một cách chi tiết phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp
Phân loại nguyên vật liệu là việc phân chia nguyên vật liệu của doanh nghiệp thành các loại , các nhóm , các thứ theo tiêu thức phân loại nhất định
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp , nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có sự phân loại khác nhau nh : Phân loại theo nội dung kinh tế , theo nguồn hình thành …
* Đặc trng dùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là :Căn cứ vào nội
dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp theo đó nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Trang 2- Nguyên vật liệu chính ( bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài )
Là những nguyên vật liệu giữ vai trò quyết định đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nguyên vật liệu ở các doanh
nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính không giống nhau : ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu chính là : Sắt , thép ; ở doanh nghiệp sản xuất đ… ờng nguyên vật liệu chính là cây mía ; ở doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nguyên vật liệu chính là đờng , nha , bột Có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu cho doanh nghiệp…khác , đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia công chế đợc coi
là nguyên vật liệu chính
- Vật liệu phụ : là những loại vật liêu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ trong sản xuất , đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lợng sản phẩm , hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho công cụ dụng cụ hoạt động bình thờng
- Nhiên liệu : là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong qúa trình sản xuất kinh doanh
- Phụ tùng thay thế : là các loại phụ tùng , chi tiết đợc sử dụng để thay thế , sửa chữa những máy móc , thiết bị , phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : bao gồm những vật liệu , thiết bị , công cụ , khí cụ , vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác : là những loại vật liệu cha đợc xếp vào các loại trên , thờng là những vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất , hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản
cố định
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm từng thứ
Tác dụng của cách phân loại : Cách phân loại này là cơ sở xác định định mức tiêu
hao , định mức dự trữ cho từng loại , từng thứ nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
*Căn cứ vào nguồn hình thành : Nguyên vật liệu đựơc chia thành hai nguồn
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài : Do mua ngoài , nhận vốn góp liên doanh , nhận biếu tặng …
- Nguyên vật liệu tự chế : Do doanh nghiệp tự sản xuất
Tác dụng của cách phân loại : Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế
hoặch thu mua và kế hoặch sản xuất nguyên vật liệu , là cơ sở xác định trị giá vốn
nguyên vật liệu nhập kho
* Căn cứ vào mục đích công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu
thành :
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm :
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản xuất chế tạo sản phẩm + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng , dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác :
+ Nhợng bán + Đem góp vốn liên doanh
Trang 3+ Đem quyên tặng
Tác dụng của cách phân loại : Cách loại này giup cho quá trình sản xuất , quá
trình quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu các doanh nghiệp tiến hành phân loại tỷ mỷ nguyên vật liệu thông qua việc xây dựng sổ danh điểm vật t , hàng hoá Lập danh điểm vật t là việc quy định cho mỗi loại vật t một
ký hiệu riêng ( mã số ) bằng hệ thống các chữ số , các chữ cái ( có thể kết hợp các chữ
số với các chữ cái ) để thay thế tên gọi , quy cách , kích cỡ của chúng
Tuỳ theo từng doanh nghiệp hệ thống danh điểm vật t hàng hoá có thể đợc xây dựng theo nhiều cách thức khác nhau nhng phải đảm bảo đơn giản , dễ nhớ không trùng lặp
Sổ danh điểm vật liệu
1522.02
…152.3 1523.01
1523.02
…
1.3 Đánh giá nguyên vật liệu :
1.3.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là một bộ phận của tài sản lu động đợc phản ánh trong sổ kế toán
và trên các báo cáo tài chính theo trị giá vốn thực tế Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định trị giá nguyên vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định
Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
*Nguyên tắc giá gốc :
Theo chuẩn mực số 02-Hàng tồn kho,nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay đợc gọi là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu ,đó là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp dã bỏ ra để có đuợc nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại
*Nguyên tắc thận trọng :
Nguyên vật liệu đợc đánh giá theo giá gốc nhng trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo gía trị thuần có thể thực hiện đợc
Trang 4- Chi phí ớc tính để hoàn thành
-Chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho , kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Do đó trên Báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu :
- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( đình chỉnh giảm giá )
* Nguyên tắc nhất quán :
Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong xuất niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực , hợp lý , đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó
* Sự hình thành trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu đựơc phân biệt ở các thời
điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Tại thời điểm mua vào : Trị gía vốn thực tế của nguyên vật liệu là số tiền thực tế phải trả cho ngời bán
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thì trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu là số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuế giá trị giá tăng trừ đi các khoản giảm giá chiết khấu thơng mại , hàng bán bị trả lại
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu là số tiền thanh toán cho ngời bán sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá , chiết khấu , hàng bán bị trả lại
- Tại thời điểm nhập kho :
+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu mua nhập kho là trị giá mua thực
tế cộng với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua nguyên vật liệu nh chi phí vận chuyển , chi phí về kiểm nhận nhập kho và thuế nhập khẩu ( nếu có )
+ Trị giá vốn của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến và nhập kho
là giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các khoản chi chí vận chuyển , bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp cộng với số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến
+ Nếu đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu và nhập kho thì trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu là giá do hội đồng liên doanh đánh giá
+ Đối với phế liệu thu hồi nhập kho thì trị giá thực tế đợc xác định theo giá
ớc tính
- Tại thời điểm xuất kho : + Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tại thời điểm nhập kho
1.3.2 Các phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu :
1.3.2.1 Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho :
Trang 5Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng nguồn
+ Các chi phí thu mua thực tế -
Các khoản giảm giá thu mua đợc hởng ,chiết khấu thơng mại
+Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế giá trị
gia tăng theo phơng pháp khấu trừ ,giá mua ghi trên hoá đơn là giá cha có thuế giá trị gia tăng
+Tròng hợp ngyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ hoặc sử dụng cho mục đích phúc lợi ,các dự án
thì giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (là tổng giá thanh
…
toán )
*Nhập kho do tự sản xuất : Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhạp kho là giá
thành sản xuất của nguyên vật liệu tự gia công chế biến
*Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến :
+ Số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến +
Chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận
*Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh :
Trị giá vốn thực tế
nguyên vật liệu nhập kho = Giá do hội đồng liên doanh thoả thuận + Các chi phí phát sinh khi tiếp nhận nguyên vật liệu
*Nhập nguyên vật liệu do đợc cấp :
Trị giá vốn thực tế
nguyên vật liệu nhập kho = Giá ghi trên biên bản giao nhận + Các chi phí phát sinh khi nhận nguyên vật liệu
*Nhập nguyên vật liệu do đợc biếu tặng ,tài trợ :
Trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho = Giá trị hợp lý + Các chi phí khác phát sinh
1.3.2.2 Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho :
Nguyên vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau ,ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó khi xuất kho nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào đặc
điểm hoạt động ,yêu cầu ,trình độ quản lý và điều kiện tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp tính giá sau:
Trang 6Theo phơng pháp này khi xuất kho nguyên vật liệu thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn gía thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
-Ưu điểm :
+Nhập kho theo giá nào ,xuất kho theo giá đó +Đảm bảo nguyên tắc phù hợp chi phí ,doanh thu +Theo dõi chính xác giá lúc nhập và xuất của từng lô hàng ,hạch toán
*Phơng pháp bình quân gia quyền :
Theo phơng pháp này trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính căn
cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền ,theo công thức
Đơn giá bình quân có hai cách tính :
Cách 1:Bình quân gia quyền cố định :
+ Số lợng nguyên vật liệu nhập trong kỳ
-Ưu điểm :Dễ làm ,đơn giản ,dễ tính toán
-Hạn chế :Việc ghi chép kế toán không kịp thời ,công việc thờng dồn vào cuối kỳ làm chậm chễ công tác kế toán và gây khó khăn lập báo cáo tài chính ,và có xu hớng che đậy sự biến động của nguyên vật liệu
-Điều kiện áp dụng :Thích hợp với doanh nghiệp xuất ,nhập nguyên vật liệu nhiều
và tính cho từng doanh điểm nguyên vật liệu hoặc giống nhau về chất
Cách 2:Bình quân gia quyền liên hoàn :
Đơn giá bình quân gia quyền liên
hoàn của nguyên vật liệu i xuất kho =
Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu i tại thời điểm xuất kho
Số lợng nguyên vật liệu i tại thời điểm xuất kho
` -Ưu điểm : Giá cả nguyên vật liệu sát với sự vận động che đậy về giá ,giảm bớt sự che đậy biến động về giá
Trang 7-Hạn chế :Khối lợng tính toán nhiều phức tạp trong điều kiện kế toán thủ công -Điều kiện áp dụng :Thuận lợi áp dụng trong kế toán máy
*Phơng pháp nhập trớc –xuất trớc (FIFO):
Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
-Ưu điểm :Thích hợp khi hạch toán nguyên vật liệu xuất kho theo từng lần nhập ,đảm bảo thu hồi vốn nhanh ,giá trị hàng tồn kho nhỏ
-Nhợc điểm :Chi phí mang tính chất quá khứ ,doanh thu mang tính chất hiện tại và khó áp dụng trong cơ giới hoá hoặc tin học hoá công tác kế toán
-Điều kiện áp dụng :áp dụng thích hợp khi doanh nghiệp theo dõi đợc đơn giá cuẩ từng lần nhập ,số lợng các nghiệp vụ nhập ,xuất không quá nhiều
*Phơng pháp nhập sau –xuất truớc (LIFO):
Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau đợc xuất trớc ,lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
-Ưu điểm : Nguyên tắc phù hợp củâ kế toán đợc đảm bảo do trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo đơn giá của lần nhập gần với lần xuất đó nhất
-Hạn chế :Khối lợng tính toán khá phức tạp
-Điều kiện áp dụng :áp dụng đối với doanh nghiệp nhập xuất kho không thờng xuyên ,chủng loại nguyên vật liệu có điều kiện theo dõi từng loại nguyên vật liệu
*Phong pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ :
Phơng pháp này tính trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ
sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế
nguyên vật liệu xuất kho =
Số lợng nguyên vật liệu xuất kho x Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
*Phơng pháp tính theo giá hạch toán
Về mặt truyền thống nếu kkhông ảnh hởng tính trọng yếu kế toán doanh nghiệp vẫn sử dụng phơng pháp hệ số giá để tính trị giá vốn thực tế củâ nguyên vật liệu xuất kho
Giá hạch toán của nguyên vật liệu là giá do doanh nghiệp tự quy định và đợc sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị nguyên vật liệu nhập kho ,xuất kho Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo hệ số giá
Giá hạch toán chỉ có tác động trong nội bộ doanh nghiệp và chỉ ghi chép sổ kế toán chi tiết
Phải xác định đợc hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu
Trang 8Hệ số giá
Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ +
Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán nguên vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toán nguyên vật liệu nhập trông kỳ
Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo công thức :
Trị giá vốn thực tế
nguyên vật liệu xuất kho = nguyên vật liệu xuất khoTrị giá hạch toán x Hệ số giá
1.4 Yêu cầu trong công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu :
Nguyên vật liệu là một yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm , có tính chất quyết
định đối với việc xác định giá thành cao hay thấp Vậy để giảm giá thành một trong những biện pháp cơ bản là giảm chi phí nguyên vật liệu trong khâu thu mua , bảo quản ,
sử dụng và dự trữ
- ở khâu thu mua : đòi hỏi phải quản lý sao cho đúng về chất lợng , đủ về số ợng , chủng loại , gía cả hợp lý và cung cấp kịp thời đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục
l ở khâu bảo quản : đòi hỏi phải tuân theo đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu , tổ chức kho tàng bến bãi và đảm bảo an toàn không hao hụt là yêu cầu quản lý ở khâu này
- ở khâu sử dụng : đòi hỏi sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức để hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm Do vậy trong khâu này cần tổ chức ghi chép tốt tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu
- ở khâu dự trữ : đòi hỏi phải xác định mức dự trữ tối đa , tối thiểu để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục , tránh tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Vậy : Đối với công tác quản lý sử dụng trong doanh nghiệp , phải luân ở thế chủ
động trong tất cả các khâu , quản lý chặt chẽ từng khâu trên những quy định về kiểm soát nội bộ ở đơn vị , từ đó có thể đảm bảo thực hiện đợc yếu cầu quản lý
1.5 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu :
Kế toán nguyên vật liệu là công cụ thu nhận , xử lý , cung cấp thông tin và hỗ trợ
đắc lực cho quản trị doanh nghiệp Để kế toán nguyên vật liệu thực sự trở thành công cụ
đắc lực , kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Tổ chức đánh giá , phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc , quản lý thống nhất của nhà nớc , yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ kế toán , tài khỏan kế toán , sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng Từ đó phản ánh tình hình
nhập – xuất - tồn kho nguyên vật liệu , cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- áp dụng phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp Kiểm tra các phân xởng các kho và các phòng ban , thực hiện
Trang 9chứng từ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu , mở sổ sách cần thiết và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản , dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu , kiểm kê , đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ quy định, lập báo cáo về nguyên vật liệu phục vụ công tác quản lý
- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoặch thu mua, tình hình thanh toán với ngời bán , tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất để đa ra các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý
Qua nghiên cứu cho thấy nguyên vật liệu có vị trí quan trọng và vai trò to lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh , do vậy kế toán nguyên vật liệu thực hiện công tác kiểm tra giám sát tình hình hiện có , sự biến động của nguyên vật liệu để cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp ra các quyết định quản lý nói chung và quản trị nguyên vật liệu nói riêng Do vậy cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.6 Nội dung tổ chức kế toán nguyên vật liệu :
Thực hiện tốt yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán đặt ra thì đòi hỏi quá trình hạch toán nguyên vật liệu phải gồm những nội dung sau :
- Phân loại và lập thang điểm nguyên vật liệu
- Xây dựng các nội quy , quy chế bảo quản sử dụng nguyên vật liệu
Doanh nghiệp phải có đầy đủ hệ thống kho tàng bảo quản nguyên vật liệu , phải trang bị đầy đủ các phơng tiện bảo quản , nguyên vật liệu trong kho phải đợc sắp xếp gọn gàng đúng kỹ thuật và thuận tiện cho việc nhập xuất nguyên vật liệu Về nhân sự cần có nhân viên bảo vệ , thủ kho hạch toán hợp lý , khoa học
- Tổ chc vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp một cách hợp lý
- Tổ chức công tác kiểm tra , kiểm kê đối chiếu nguyên vật liệu
- Tổ chức phân tích về tình hình nguyên vật liệu và những thông tin kinh tế
2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
2.1 Yêu cầu hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng
kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập , xuất kho , nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ
số hiện có và tình hình biến động từng loại , nhóm , thứ nguyên vật liệu về số lợng và giá trị Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ , mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phù hợp để góp phần tăng cờng quản
lý nguyên vật liệu
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng :
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 1141/ QĐ / CĐKT ngày
01 /11 /1995 và theo quyết định 885 / 1998 / QĐ / BTC ngày 16/07/1998 của Bộ trởng
bộ tài chính Các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm :
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02 – VT )
Trang 10- Biên bản kiểm kê vật t , sản phẩm , hàng hoá ( mẫu 08 – VT )
- Hoá đơn ( GTGT ) – MS 01 GTKT – 2LN
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT – 2LN
- Hoá đơn cớc vận chuyển ( mẫu 03 – BH )
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời , đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu , nội dung , phơng pháp lập , ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc , các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( mẫu 04 – VT )
- Biên bản kiểm nghiệm ( mẫu 05 – VT )
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( mẫu 07 – VT )
2.3 Các phơng pháp hạch toán chi tiết :
2.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song :
* Nội dung :
- ở kho : Thủ kho dùng “ Thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập , xuất tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lợng Khi nhận chứng từ nhập , xuất nguyên vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập , thực xuất vào chứng từ và thẻ kho , cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập – xuất đã phân loại theo từng thứ nguyên vật liệu cho phòng kế toán
- ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ ( Thẻ ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập xuất kho cho từng loại nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị Kế toán khi nhận đợc chứng từ nhập , xuất của thủ kho gửi lên kế toán kiểm tra lại chứng từ , hoàn chỉnh chứng từ Căn cứ vào các chứng từ nhập , xuất kho để ghi vào sổ (Thẻ ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu mỗi chứng từ ghi một dòng
Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập – xuất – tồn sau đó đối chiếu :
+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho + Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập – xuất – tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế
* Ưu điểm : Ghi chép đơn giản ,dễ kiểm tra , đối chiếu
* Nhợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng , khối lợng ghi chép còn nhiều
* Điều kiện áp dụng : Thích hợp áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu , việc nhập – xuất diễn ra không thờng xuyên Đặc biệt trong điều kiện doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu diễn ra thờng xuyên Do đó xu hớng
phơng pháp này sẽ đợc áp dụng rộng rãi
trang 10
-Thẻ kho
Trang 11Ghi chú :
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu cuối tháng
2.3.2.Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
*Ưu điểm :Khối lợng ghi chép đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng
* Nhợc điểm :Phơng pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế toán
về chỉ tiêu số lợng ,việc kiểm tra đối chiếu giã kho và phòng kế toán chỉ tiến
hành đợc vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán
*Điều kiện áp dụng :Thích hợp áp dụng với doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít , không có điều kiện ghi chép , theo dõi tình hình nhập , xuất hàng ngày , ph-
Bảng kê nhập –xuất –Tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 12*Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu cuối tháng
2.3.3 Phơng pháp ghi sổ số d
*Nội dung
- ở kho :Thủ kho vẫn sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép nh hai phớng pháp trên
Đồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào “sổ số d” số tiền kho cuối tháng của từng thứ nguyên vật liệu
-“Sổ số d” do kế toán lập cho từng kho , đợc mở cho cả năm Trên “sổ số d” nguyên vật liệu đợc sắp xếp thứ , nhóm ,loại Sau mỗi nhóm , loại ,có dòng cộng nhóm , cộng loại Cuối mỗi tháng “sổ số d” đợc chuyển cho thủ kho để ghi chép
- ở phòng kế toán : Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên “Thẻ kho” và trực tiếp nhận chứng từ nhập , xuất kho Sau đó kế toán ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ
Tại phòng kế toán nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ , hoàn chỉnh chứng từ
và tổng hợp giá trị (giá hạch toán ) theo từng nhóm , loại nguyên vật liệu để ghi chép vào cột “số tiền” trên “Phiếu giao nhận chứng từ” , số liệu này đợc ghi chép vào
“Bảng kê luỹkế nhập”và “Bảng kê luỹ kế xuất” nguyên vật liệu
Cuối tháng , căn cứ vào “Bảng kê luỹ kế nhập” và “Bảng kê luỹ kế xuất” để tổng cộng số tiền theo từng nhóm nguyên vật liệu để ghi vào “Bảng kê nhập –xuất –tồn”
Thẻ kho
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 13Đồng thời sua khi nhận đợc “sổ số d”do thủ kho chuyển lên , kế toán căn cứ vào cột số d về số lợng và đơn giá hạch toán của từng nhóm nguyên vật liệu tơng ứng để tính
ra số tiền ghi vào cột số d bằng tiền
Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số d bằng tiền của “sổ số d”với cột trên “Bảng
kê nhập –xuất-tồn” Đối chiếu số liệu trên “Bảng kê nhập –xuất –tồn” với số liệu trên
+Công việc đợc dàn đều trong tháng
*Nhợc điểm :
+Kế toán cha theo dõi chi tiết đến từng thứ nguyên vật liệu nên để có thông tin về tình hình nhập , xuất , tồn của nguyên vật liệu nào thì căn cứ vào số liệu trên thẻ kho
+Việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán rất phức tạp
*Điều kiện áp dụng :
+Doanh nghiệp có nhiều loại nguyên vật liệu việc nhập –xuất diễn ra ờng xuyên
th-+Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm nguyên vật liệu , trình
độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng
*Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau :
Trang 14Ghi chú :
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng : Đối chiếu hàng ngày
2.3.4 Sổ kế toán nguyên vật liệu
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ kế toán sau :
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Trong đó thẻ kho do phòng kế toán lập không phân biệt kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp nào Riêng đối với các loại sổ kế toán chi tiết vật liệu , sổ đối chiếu luân chuyển , sổ số d chỉ đợc áp dụng tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở đơn vị Ngoài ra doanh nghiệp có thể mở thêm các bảng kê nhập , bảng kê xuất , bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản , nhanh chóng , kịp thời
3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp và đợc nhập , xuất kho thờng xuyên , tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm nguyên vật liệu của từng doanh nghiệp mà có phơng thức kiểm kê khác nhau Có doanh nghiệp thực hiện kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập
Trang 15xuất nhng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ Tơng ứng với hai phơng pháp kiểm kê trên trong hạch toán nguyên vật liệu nói riêng và hạch toán hàng tồn kho nói chung có hai phơng pháp là : Kê khai thờng xuyên và Kiểm kê định
kỳ
3.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.1.1 Đặc điểm của phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên liên tục , các nghiệp vụ nhập kho , xuất kho và tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoảnkế toán hàng tồn kho
- Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho
- Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đợc xác định ngay trên tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
- Định kỳ tiến hành kiểm kê và căn cứ vào biên bản kiểm nếu có sự chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán thì phải tìm rõ nguyên nhân và
điều chỉnh số liệu cho phù hợp
- Phơng pháp này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho kịp thời tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu có giá trị thấp , thờng xuyên xuất dùng sử dụng phơng pháp này sẽ tốn nhiều công sức
3.1.2 Tài khoản sử dụng
* Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu , kế toán sử dụng TK152 – Nguyên vật liệu
Kết cấu của TK này nh sau :
+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất trong kỳ
+ Số tiền giảm giá, chiết khấu thơng mại hàng mua
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
D xxx+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật
liệu nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá
nguyên vật liệu khi đánh giá lại
+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát
hiện khi kiểm kê
SDCK : Phản ánh trị giá vốn
thực tế nguyên vật liệu tồn kho
cuối kỳ
TK152
Trang 16TK 152 có thể đợc mở theo dõi chi tiết các tài khoản cấp 2 theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp , bao gồm :
Kết cấu của tài khoản này nh sau :
TK331 : Phải trả ngời bán : phản ánh tình hình thanh toán với ngời bán hoặc ngời nhận tiền về các khoản vật t , hàng hoá , lao vụ , dịch vụ
Kết cấu TK331
TK 331 đợc mở theo dõi chi tiết cho từng khách hàng
Trị giá vật t , hàng hoá đang đi đờng tháng trớc , tháng này đã về nhập kho hay đa vào sử dụng ngay
SDCK : Phản ánh trị giá vật t ,
hàng hoá đang đi đờng cuối kỳ
TK151
D xxx Trị giá vật t , hàng hoá đang đi đ-
ờng
D xxx + Số tiền phải trả cho ngời bán đầu kỳ+ Các khoản phải trả cho ngời bán phát sinh trong kỳ
SDCK :Số tiền trả trớc cho ngời
bán
TK331
+ Các khoản phải trả ngời bán
+ Số tiền ứng trớc cho ngời bán
SDCK :Số tiền cần phải trả ngời bán
Trang 17Ngoài TK trên kế toán tổng hợp NVL còn sử dụng một số TK sau :
- TK 111 : Tiền mặt
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
- TK 141 : Tạm ứng
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 641 : Chi phí bán hàng
- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
tế của nguyên vật liệu vào các tài khoản , sổ chi tiết tổng hợp có liên quan Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu kiểm tra đối chiếu với số liệu của sổ kế toán chi tiết
* Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp bao gồm :
- Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu
- Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu
* Sổ kế toán tổng hợp tăng , giảm nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyênn ( Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ )
Trang 18đợc khấu trừThuế nhập khẩu
Nhập kho hàng đang đi
đòng kỳ trớc
Nhận góp vốn liên doanh , cổ phần
Nhận do đợc biếu tặng
Nhận do tự sản xuất hoặc thuê
ngoài gia công chế biến
TK128,222
TK412
Thừa phát hiện kiểm kê tại kho
( trong hoặc ngoài định mức )
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK621,627,642
Nhập kho nguyên vật liệu đã xuất ra
, sử dụng không hết đem lại nhập
kho
Đánh giá tăng
Xuất NVL để trực tiếp chế biến sản phẩm
Xuất dùng tính ngày vào CPSX, cho bán hàng, …
Xuất NVL góp vốn liên doanh
Xuất thuê ngoài ra công chế biến
TK412
Xuất NVL gửi bán hoặc Xuất
giao bán trực tiếp
Xuất NVL cho vay tạm thời
NVL thiếu phát hiện qua kiểm kê tại kho ( trong hoặc ngoài định
mức )
Đánh giá giảm
Trang 19* Sơ đồ kế toán tăng , giảm NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ).
Nhập kho do mua ngoài
Nhập kho hàng đang đi đờng
kỳ trớc
Nhận góp vốn liên doanh , cổ phần
Nhận do đợc biếu tặng
Nhận do tự sản xuất hoặc thuê
ngoài gia công chế biến
TK128,222
TK412
Thừa phát hiện kiểmkê tại kho
( trong hoặc ngoài định mức )
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK621,627,642
Nhập kho nguyên vật liệu đã xuất ra
, sử dụng không hết đem lại nhập
kho
Đánh giá tăng
Xuất chuyển giá trị NVL
đang đi đờng
Xuất dùng tính ngày vào CPSX, cho bán hàng, …
Xuất NVL góp vốn liên doanh
Xuất thuê ngoài ra công chế biến
TK412
Xuất NVL gửi bán hoặc Xuất
giao bán trực tiếp
Xuất NVL cho vay tạm thời
NVL thiếu phát hiện qua kiểm kê tại kho ( trong hoặc ngoài định
mức )
Đánh giá giảmTK711
Trang 203.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ :
3.2.1 Đặc điểm phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho , xuất kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ
Theo phơng pháp này mọi biến động về nhập , xuất của nguyên vật liệu không theo dõi trên TK151,152 mà đợc phản ánh trên TK611
Tuy nhiên kế toán tổng hợp tình hình nhập , xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ vẫn sử dụng TK151 ,152 các tài khoản này chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ , tồn kho đầu kỳ
Đối với trị giá nguyên vật liệu tăng trong kỳ căn cứ vào chứng từ mua nhập hàng ngày phát sinh để ghi vào TK611 ( nếu mua về để nhập kho ) hoặc ghi vào TK631 ( nếu mua về phục vụ ngay cho sản xuất mà không qua nhập kho ) hoặc ghi vào TK632( nếu không nhập kho mà gửi bán hoặc giao bán ngay )
Đối với trị gía vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà chỉ xác định và hạch toán mỗi kỳ một lần vào thời điểm cuối
kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê nguyên vật liệu theo công thức cân đối
kỳ
Sau đó , căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp xác định để tính trị giá vốn thực
tế của nguyên vật liệu xuất trong kỳ
3.2.2 Tài khoản sử dụng :
Kế toán tổng hợp tình hình nhập , xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ vẫn sử dụng TK152 nhng tài khoản này khôngphản ánh tình hình nhập , xuất nguyên vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng đề kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Trang 21Kết cấu của TK 152 :
Ngoài ra sử dụng TK611 – Mua hàng : Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tăng , giảm trong kỳ
Kết cấu của TK611:
Tài khoản này không có số d đợc mở chi tiết theo hai tài khoản cấp hai
+ TK6111 : Mua nguyên vật liệu +TK 6112 : Mua hàng hoá
Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến nhập , xuất nguyên vật liệu kế toán cần
sử dụng các tài khoản liên quan khác giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên : TK111 ,TK112 ,TK128 ,TK222 ,TK621 ,TK641 ,TK642 ,TK627 …
3.2.3 Phơng pháp hạch toán :
Phơng pháp hạch toán kế toán tổng hợp tăng , giảm nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc thể hiện thông qua sơ đồ :
Sơ đồ kế toán tăng , giảm nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
( Doanh nghiệp tính thuế giá trị giá tăng theo phơng pháp khấu trừ )
SDCK : Trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
TK152Kết chuyển trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu
tăng trong kỳ
TK611
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ + Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu giảm trong kỳ
Trang 22Kết chuyển giá trị nguyên vật
liệu đang đi đường đầu kỳ
Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
Nhận do được biếu tặng
Nhận do tự sản xuất hoặc thuê
ngoài gia công chế biến
TK128,222
TK515
Thừa phát hiện kiểm kê tại kho
( trong hoặc ngoài định mức )
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK111,112,331
Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu đang đi đường cuối kỳchế biến sản phẩmKết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
Xuất nguyên vật liệu phục vụ cho sán xuất kinh doanh ,bán hàng …
Xuất nguyên vật liệu góp vốn
liên doanh
TK111,112,331
Xuất NVL để bán
Xuất NVL cho vay tạm thời
NVL thiếu phát hiện qua kiểm
kê tại kho ( trong hoặc ngoài
định mức )
Thuế GTGT đầu vào tương ứng
số giảm giá hàng mua ,hàng
Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng
( Tính trên tổng số tiền đã thanh toán)
Trang 244 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Hệ thống sổ kế toán thể hiện hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng ,mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh , đặc điểm kế toán mà tổ chức hình thức sổ kế toán khác nhau
Theo chế độ kế toán hiện hành ở nớc ta có bốn hình thức sổ kế toán dùng để kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đó là :
*Hình thức Nhật ký –Sổ cái :
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký –Sổ cái thì kế toán nguyên vật liệu
sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Nhợc điểm :Khó phân công lao động kế toán , không thuận tiện cho các đơn
vị vừa và lớn , sử dụng nhiều tài khoản
-Điều kiện áp dụng :áp dụng cho các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ , số lợng tài khoản ít
*Hình thức Chứng từ - ghi sổ :
Kế toán nguyên vật liệu sử dụng hệ thống sổ kế toán sau :
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+Sổ cái các tài khoản 152,331
+Sổ chi tiết :Sổ chi tiết nguyên vật liệu , thẻ kho , sổ chi tiết thanh toán với ngời bán , sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
-Ưu điểm Mẫu sổ đơn giản , dễ làm ,dễ đối chiếu kiểm tra ,thuận tiện cho phân công công việc kế toán
-Nhợc điểm :Ghi chép trùng lặp ,khối lợng công việc nhiều , cung cấp thông tin chậm
-Điều kiện áp dụng : áp dụng với doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn , sử dụng nhiều tài khoản , nhiều cán bộ nhân viên kế toán
- Nhợc điểm :Khối lợng công việc ghi chép nhiều , trùng lặp
- điều kiện áp dụng :Phù hợp với doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn ,có nhiều cán bộ nhân viên kế toán
*Hình thức Nhật ký - Chứng từ :
Kế toán nguyên vật liệu sử dụng hệ thống sổ kế toán sau :
Trang 25+Chứng từ gốc :Phiếu thu , phiếu chi ,phiếu nhập kho , phiếu xuất kho.
+Các nhật ký chứng từ :Nhật ký chứng từ số : 1,2,5,7,10…
+Sổ cái các tài khoản :TK152,TK331
+Sổ chi tiết : Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán ,sổ chi tiết nguyên vật liệu…
+Bảng kê số :2,3,4,5…
+Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
` -Ưu điểm : Ghi chép không trùng lặp ,thuận lợi cho phân công công việc kế toán
-Nhợc điểm :Mẫu sổ khó làm
-Điều kiện áp dụng:Phù hợp áp dụng với doanh nghiệp có qui mô lớn ,có nhiều cán bộ nhân viên kế toán
5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có rất nhiều chủng loại , phong phú , biến
động thòng xuyên Do đó yêu càu đặt ra là phải quản lý từng loại , từng thứ , từng danh
điểm Với yêu càu này , đòi hỏi phải mã hoá đối tợng kế toán là nguyên vật liệu đến từng danh điểm Vì vậy , danh mục nguyên vật liệu đợc xây dựng chi tiết từng danh điểm và khi kết hợp với tài khoản tồn kho (TK152) sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết từng nguyên vật liệu
Khi nhập dữ kiệu nhất thiết phải chỉ ra danh điểm nguyên vật liệu và để tăng cờng tinh tự động hoá , có thể đặt sẵn mức thuế suất thuế giá trị gia tăng của từng nguyên vật liệu ở phần danh mục Nguyên vật liệu có điểm đặc thù là quản lý tại kho riêng và có thể chia phần hành kế toán nguyên vật liệu thành hai phần là kế toán các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu vầ kế toán các nghiẹp vụ xuất nguyên vật liệu
Đối với nguyên vật liệu khi nhập kho phải chỉ rõ tên kho bảo quản , lu trữ , và đó
là cơ sở kiểm tra số lợng tồn kho của từng loại nguyên vật liệu Đặc biệt là trong điều kiện ứng dụng máy vi tính thì việc kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho và phòng kế toán rất thuận tiện
*Đối với các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu :Phải nhập dữ liệu về giá mua và các schi phí mua đợc tính vào giá vốn hàng nhập Trờng hợp nhập cùng một phiếu nhiều loại nguyên vật liệu thì chơng trình cũng cho phép nhập cùng nhng phải cùng kho
Nếu phát sinh chi phí thu mua , cần phân bổ chi phí cho từng loại nguyên vật liệu nhập kho để làm căn cứ tính giá vốn xuất kho
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu cần thiết phải xây dựng danh mục chi tiết các chứng từ nhập nguyên vật liệu nh : Phiếu nhập nguyên vật liệu , phiếu nhập nguyên vật liệu mua nhập kho …
Yêu cầu đối với chơng trình là không chỉ qỷan lý đợc nguyên vật liệu nhập kho mà phải tổng hợp các nghiệp vụ nhập để trình bày trên tờ khai thuế giá trị gia tăng đầu vào
đợc khấu trừ Bên cạnh đó ,để tăng tính tự động hoá khi nhập dữ liệu , chơng trình phải
tự động tính thuế giá trị gia tăng khi nhập giá mua , mức thuế suất gia trị gia tăng và
điền vào bút toán
• Đối với các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu : Thì chơng trình phải tự động tính
đợc gía vốn xuất kho Theo quy định thì giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho có thể tính
Trang 26bằng một trong các phơng pháp sau : Thực tế đích danh , bình quân gia quyền , nhập trớc xuất trớc , nhập sau xuất trớc …
Nguyên vật liệu xuất kho có thể phục vụ cho các mục đích nh :xuất kho cho quản
lý , xuất kho cho sản xuất nh… ng thông thờng là nguyên vật liệu xuất kho cho sản xuất
và giá trị nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất cấu thành chi phí nguyên vật liệu Do vậy , khi xuất kho nguyên vật liệu cần phải chọn chứmg từ cho phù hợp thờng là :phiếu xuất nguyên vật liệu cho sản xuất Chứng từ này đã đặt sẵn giá trị là ghi Nợ TK621 và ghi Có TK152 , kế toán chỉ cần nhập số chứng từ phiếu xuất ,tên nguyên vật liệu , tên kho , ch-
ơng trình sẽ thông báo số lợng tồn kho ở mã kho có đủ xuất hay không và tính ra giá vốn
để điền vào bút toán Tuy nhiên cũng có thể chơng trình sẽ tính và điền ngay giá trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho nhng có thể cha tính ngay mà phải tính lại giá
vốn Cần phải chú ý là khi xuất nguyên vật liệu phải chỉ ra tên đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục , tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành
Đối với nguyên vật liệu xuất bán , ngoài việc phản ánh doanh thu còn phản ánh giá vốn nguyên vật liệu xuất bán Do đó , cần thiết kế chứng từ phù hợp với hoạt động này Có thể cho phép chứng từ hoá đơn bán hàng đặt các bút toán phản ánh giá vốn đi kèm để khi phản ánh doanh thu thì chơng trình đồng thời lu thông tin về giá vốn hàng bán Nhng bút toán phản ánh giá vốn có thể tính và phản ánh ngay , có thể cha tính ngay giá vốn và cuối tháng tính lại , mặc dù số lợng đã giảm
Các chứng từ thờng đợc thiết kế để phản ánh các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu
nh :Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ , phiếu xuất nguyên vật liệu cho sản xuất , hoá đơn bán hàng ( giá vốn tự động hoặc giá vốn tính thủ công ) , giá bán trong danh mục , giá bán thủ công , phiếu xuất chuyển kho Nếu ở danh mục nguyên vật liệu đã …nhập giá bán , mức thuế suất giá trị gia tăng thì chơng trình sẽ tự động điền giá bán vào bút toán phản ánh doanh thu , tính thuế giá trị gia tăng đầu ra để phản ánh và đâ lên bảng kê chứng từ nguyên vật liệu bán ra
Thông thờng chơng trình cũng cho phép theo dõi công nợ và thời hạn thanh toán cho từng hoá đơn mua hàng , do vậy khi nhập nguyên vật liệu mua ngoài cũng cần thông tin về thời hạn thanh toán Ngoài ra để theo dõi thanh toán cho từng hoá đơn thì
có thể chơng trình sẽ yêu cầu chỉ rõ thanh toán theo hoá đơn mua hàng nào
Nh vậy đối với phần hành kế toán nguyên vật liệu , chơng trình kế toán phải cho phép theo dõi từng lần nhập , chi phí thu mua phân bổ nguyên vật liệu nhập , đồng thời cho biết số lợng nguyên vật liệu khi xuất và tính giá vốn nguyên vật liệu xuất để phản
ánh vào bút toán giá vốn cùng với các bút toán khác Các sổ sách báo cáo có thể xem
nh :Sổ chi tiết , thẻ kho , bảng kê nhập , bảng cân đối nguyên vật liệu ,bảng tồn kho nguyên vật liệu theo kho , baó cáo nhập –xuất –tồn về số lợng , theo mã kho , bảng tổng hợp nhập tất cả các loại , Với việc áp dụng phần mềm , cho phép kế toán có thể …biết số lợng tồn kho của nguyên vật liệu theo từng kho tại bất kỳ thời điểm , giúp cho việc quản lý và dự trữ phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng ii
Trang 27thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật tại công ty bóng đèn phích nớc
rạng đông
1 Khái quát chung về công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty : Công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
- Tên giao dịch : Rang Dong light source and vaccum flask share company
- Địa chỉ : 87-89 phố Hạ Đình - Quận Thanh Xuân – Hà Nội
- Tel : 8584310 –8584165
- Fax : 8585036
- Mã số thuế : 0100101153-1
- Diện tích : 5 ha
Công ty đợc thành lập với eân ban đầu là :Nhà máy bóng đèn phích nớc Rạng
Đông trực thuộc Tổng công ty sành sứ thuỷ tinh -Bộ công nghiệp , với hình thức là sản xuất công nghiệp , lĩnh vực kinh doanh là : bóng đèn , phích nớc và sản phẩm thuỷ tinh các loại
Nhà máy đợc xây dựng theo thiết kế của Trung Quốc , khởi công vào tháng
5/1959 đến tháng 6/1962 thì hoàn thành
Ngày 16/3/1963 Nhà máy bóng đèn phích nớc Rạng Đông chính thức bắt đầu đi vào sản xuất thử với công suất thiết kế ban đầu là :1,9 triệu bóng đèn tròn và 200 nghìn ruột phích một năm
Ngày 26/4/1964 lần đầu tiên cán bộ công nhân viên nhà máy bóng đèn phích nớc Rạng Đông đợc vinh hạnh đón Bác Hồ về thăm và cũng chính ngày này đợc lấy làm ngày thành lập công ty
Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển Công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng
Đông ngày càng phát triển và giữ vững đợc chỗ đứng thị trờng trong nớc và thế giới
Để có đợc sự phát triển lớn mạnh nh ngày nay công ty đã trải qua bao nhiêu bớc thăng trầm , khó khăn vất vả
Quá trình phát triển của công ty có thể khái quát qua sáu giai đoạn và qua mỗi giai
đoạn là thể hiện từng bớc phát triển lớn mạnh của công ty
*Giai đoạn từ 1963 đến 1975:
Trong điều kiện chiến tranh phá hoại Miền Bắc đang diễn ra vô cùng ác liệt , nhà máy phải sơ tán thành ba nơi để duy trì sản xuất đó là : Hà Nội , Hà Tây , Hải Dơng Đây là thời kỳ khó khăn của nhà máy vì nhà máy phải hoạt động trong điều kiện bị chiến tranh phá hoại ,sản xuấtkhông ổn định do vừa phải sơ tán , vừa phải sản xuất , vừa phải di chuyển máy móc thiết bị Mặc dù công nhân đã lao động với tinh thần nhiệt …tình , hăng say nhng vẫn không khai thác hết công suất thiết kế ban đầu Trong suốt 12 năm tốc độ tăng trởng của nhà máy còn rất hạn chế Năm 1975 sản lợng cao nhất chỉ
đạt : bóng đèn1.750 000 sản phẩm /năm , phích nớc 200.000 sản phẩm /năm
Trong giai đoạn này nhà máy phải hoạt động dới sự giúp đỡ kỹ thuật của các
Trang 28*Giai đoạn từ 1975 đến 1988:
Đến năm 1975 nhà máy gặp phải khó khăn mới : Trng Quốc rút hết chuyên gia về nớc và không cung cấp vật t Rạng Đông không trông chờ vào nhà nớc mà nêu cao ý thức tự lực , tự cờng vơn lên để tồn tại , nhà máy đã tự trang , tự chế , khắc phục khó khăn , đổi mới kỹ thuật Đến năm 1977 các dây chuyền đợc đổi mới căn bản , công suất giai đoạn này khoảng 4- 4,5 triệu bóng đèn tròn và 400.000 phích một năm
Giai đoạn này đánh dấu công ty đã thoát khỏi sự phụ thuộc vào Trung Quốc về vật t và kỹ thuật
*Giai đoạn 1988 đến 1993
Đây là giai đoạn tổ chức lại sản xuất , sắp xếp lại lao động , thực hiện hạch toán
kế toán nội bộ và đổi mới cơ chế điều hành khai thác tối đa cơ sở cũ
Trong giai đoạn này công ty gặp phải rất nhiều khó khăn , có lúc phải nghỉ sản xuất liền sáu tháng ,1650 công nhân viên không có việc làm , hàng hóa tồn đọng , kinh doanh thua lỗ , tài khoản tại ngân hàng bịi phong toả …….Nhng ban giám đốc đã tổ chức lại sản xuất , sắp xếp lại lao động , thực hiện hạch toán kế toán nội bộ triệt để ,tăng cờng quyền chủ động của các đơn vị và đổi mới cơ chế điều hành ……tạo nên bớc
đột pháđầu tiên , với nhà xỏng và thiết bị máy móc nh cũ mà chỉ bằng việc tổ chức lại
và phát huy nhân tố con ngời , sau 4 năm từ 1990 đến 1993 , giá trị tổng sản lợng đã tăng 2,27 lần , doanh thu tăng 5,5 lần , sản lợng các bóng đèn tăng từ 4 triệu lên 10,5 triệu , sản phẩm phích từ 306 ngàn sản phẩm tăng lên 862 ngàn sản phẩm Nộp ngân sách tăng 24,25 lần , vốn kinh doanh tăng 2,34 lần Năm 1990 còn lỗ nhng năm 1991 lãi 222 triệu ,1993 lãi 3741 triệu tăng 16,25 lần so với năm 1991 , thu nhập công nhân viên tăng 4,88 lần
Năm 1993 sản phẩm Rạng Đông lần đầu tiên đợc lựa chọn “Mời mặt hàng tiêu dùng Việt Nam đợc u thích nhất –TOPTEN”
Chủ tịch nớc quyết định trao tặng huân chơng lao động hạng nhất năm 1994 ,đánh dấu thành tích mới của công ty trong giai đoạn mới
*Giai đoạn 1994-1997:
Sau khi huy động cờng độ lao động cao , khai thác hết năng lực của từng khâu , phải đầu t vào “khâu căng” của dây chuyền mới khai thác tiềm năng của toàn hệ thống tiếp tục đa công ty phát triển Toàn bộ vốn đầu t chiều sâu giai đoạn này là 8,4 tỷ là tiền thởng của cán bộ công nhân viên cho công ty vay
So sánh năm 1997 với năm 1993 ,giá trị tổng sản lợng lại tăng lên 2,35 lần , doanh thu tăng 2,42 lần và đạt gần 100 tỷ Các sản phẩm chủ yếu bóng đèn từ 10,5 triệu tăng lên 22.27 triệu sản phẩm , sản phẩm phích từ 862 ngàn tăng 2 triệu sản phẩm
Các chỉ tiêu chất lợng nh :Nộp ngân sách tăng 2,8 lần , lợi nhuận thực hiện tăng 2,56 lần …
Những sự kiện nổi bật trong giai đoạn này :
+Năm 1995 thay thế thổi vỏ bóng thủ công bằng máy thổi BB18
+Năm 1996 toàn bộ bóng đèn tròn đợc lắp đầu đèn hợp kim nhôm B22, E27 đạt tiêu chuẩn quốc tế
Trang 29+Năm 1997 đầu t lò phích và băng hấp số 2 , cải tạo lò phích số 1 từ nhiên liệu hơi than sang đốt dầu
Thành tựu : Bốn năm liền trong giai đoạn này , sản phẩm Rạng Đông liên tục đợc bình chọn “Mời mặt hàng tiêu dùng Việt Nam đợc u thích nhất –TOPTEN”
Đánh dấu giai đoạn này là năm 1998 công ty đợc chủ tịch nớc tặng huân chơng
độc lập đầu tiên
Trong thời gian này tập thể cán bộ công nhân viên công ty cònn đợc tặng thởng huân chơng lao động hạng 3 về công tác đền ơn đáp nghĩa và cứu trợ xã hội , huân chơng chiến công hạng 3 về công tác bảo vệ an ninh
*Giai đoạn 1998-2001:
Với mục tiêu:
+Phải đầu t đổi mới đồng bộ toàn bộ 3 dây chuyền , 3 sản phẩm chủ yếu của công ty là bóng đèn tròn , đền huỳnh quang và phích nớc có trình độ thiết bị , công nghệ đạt trình độ trung bình của khu vực
+Đa dạng hoá sản phẩm , hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chính nh :đèn trang trí G40 ,máng đèn huỳnh quang và tiếp cận nguồn sáng mới đền huỳnh quang commpact
Sau một số năm ngừng sản xuất đèn huỳnh quang trên dây chuyền thủ công , ngày 25/6/1998 chiếc đèn huỳnh quang đầu tiên sản xuất trên dây chuyền hiện đại tốc độ 2,2
đến 2,5 giây một sản phẩm đợc cung cấp cho thị trờng
Tháng 8/1998 công ty phối hợp với DETCH hoàn thành việc phục hồi dây chuyền lắp ghép bóng đèn 2600c/giờ số 1
Tháng 1/1999 đa máy thổi P25 của Hungary vào sản xuất
Tháng 8/1999 đa dây chuyền lắp ghép bóng đèn 2600c/ giờ số 2 vào hoạt động.Chơng trình hiện đại hoá công ty trong ba năm 1998-2001 đã hoàn thành trớc hai tháng
Cho đến hết năm 2001 giá trị sản xuất công nghiệp của công ty đạt 310.803 triệu
đồng vợt 142,62% so với năm 2000(217.912 triêụ đồng ) và năm 1990 giá trị này mới
có 18,832 triệu đồng Thu nhập bình quân của công nhân viên đạt 2,292 triệu đồng trên tháng vợt 117,41% so với năm 2000 , và năm 1990 lơng của công nhân chỉ có 188.000
đồng trên một tháng Đó là những con số rất đáng tự hào , con số cuẩ sự “bứt phá” để
đi lên ,từ chỗ lỗ 16 triệu (1990) nay công ty đã lãi 13000 triệu (2001)
Sản phẩm của công ty đợc ngời tiêu dùng cả nớc bình chọn là “Sản phẩm uy tín nhất năm 2000” và “Hàng Việt Nam chất lợng cao” Mới đây tại hội chợ quốc tế “Hàng Việt Nam chất lợng cao” cả ba sản phẩm là :bóng đèn tròn , bóng đèn huỳnh quang , phích nớc của Rạng Đông đợc tặng thởng huy chơng vàng
Ngày 8/12/2001 sẩn phẩm đã đợc trung tâm kiểm tra chứng nhận quốc gia
QUACERT và tổ chức AJA ( Anh) chứng nhận đạt tiêu chuẩn
Sự kiện nổi bật trong giai đoạn này là vào ngày 28/4/2000 chủ tịch nớc ký quyết
định số 159/KT-CTN phong tặng tập thể cán bộ công nhân viên công ty danh hiệu
“Đơn vị anh hùng lao động”
*Giai đoạn 2003-2005:
Trang 30Trong giai đoạn này công ty tiếp tục hoàn thành quá trình cổ phần hoá công ty và tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế Trong giai đoạn này công ty đã đạt một số chỉ tiêu :giá trị tổng sản lợng năm 2002 là 355,662 tỷ đồng , năm 2003 là 470 tỷ Doanh số tiêu thụ tăng là 297,882 tỷ đồng (2002) và 345,03 tỷ đồng (2003) , thu nhập bình quân ng-
ời trên tháng năm 2002 là 2,294 triệu đồng và năm 2003 là 2,340 triệu đồng
Ngày 1/7/2004 công ty có quyết định chính thức chuyển sang công ty cổ phần
Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu sự phát triển công ty ngày càng vững chắc
Vậy hơn 40 năm thành lập , công ty đã trải qua các giai đoạn với những thuận lợi
và khó khăn , nhng nhìn chung qua mỗi giai đoạn phát triển công ty ngày càng lớn mạnh và khẳng định vị thế của mình với thị trờng trong nớc và thế giới , xứng đáng là một công ty lớn dẫn đầu về sản xuất sản phẩm bóng đèn và phích nớc có uy tín của Việt Nam
* Một số chỉ tiêu mà công ty đạt đợc qua một số năm :
2000 2001Năm 2002Năm 2003Năm 2004NămGiá trị tổng sản lợng (tỷ
Doanh số tiêu thụ (tỷ đồng ) 203,3 246,756 297,882 345,03 399,42
4Sản phẩm bóng đèn tròn
(1000cái)
29.000 30.882 37.995 42.020 47.250
Nộp ngân sách (tỷ đồng ) 19,7 16,281 17,764 23,5 22,022Thu nhập bình quân công
nhân trên tháng (1000đ) 1.952 2.292 2.294 2.340 2.105Lợi nhuận thực hiện(tỷ đồng ) 12,551 15,42 15,310 17,8 9
1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông :
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận lao động quản lý khác nhau , có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau đợc chuyên môn hoá và có những quyền hạn ,trách nhiệm nhất định đợc bố trí thành những cấp , những khâu khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung của công ty
Hiện nay , bộ máy quản lý cuả công ty đợc tổ chức thành : Hội đồng quản trị , Tổng giám đốc , ba phó tổng giám đốc , tám phòng ban , chín phân xởng
Các phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhng có mối quan hệ hữu cơ với nhau
* Sơ đồ : Bộ máy quản lý của công ty :
Trang 31Phòng dịch
vụ
đời sống
Phòng thị trư
ờng
Phòng tài chính
kế toán tổng hợp
Văn phòng giám
đốc và
đầu tư
phát triển
Phòng KCS
Phân xưởng chấn lưu
Phân xưởng bóng
đèn tròn
Phân xưởng phích nước
Phân xưởng cơ
động
Phân xưởng huỳnh quang
Phân xưởng com pact
Phân
xưởng
thuỷ
tinh