Bài tập cuối chương 4 Trang 66 A Trắc nghiệm Bài 4 39 trang 66 SBT Toán 10 Tập 1 Cho hình bình hành ABCD tâm O Xét các vectơ có hai điểm mút lấy từ các điểm A, B, C, D và O Số các vectơ khác vectơ khô[.]
Trang 1Bài tập cuối chương 4 Trang 66
A Trắc nghiệm
Bài 4.39 trang 66 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD tâm O Xét các
vectơ có hai điểm mút lấy từ các điểm A, B, C, D và O Số các vectơ khác vectơ - không và cùng phương với AC là:
A Hai vectơ AB và CB cùng hướng;
B Hai vectơ CA và BC cùng hướng;
Trang 2C Hai vectơ AB và AC cùng hướng;
D Hai vectơ AC và BA cùng hướng
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Vì B nằm giữa A và C nên ta có:
• AB và CB ngược hướng Do đó phương án A sai
• CA và BC ngược hướng Do đó phương án B sai
• AB và AC cùng hướng Do đó phương án C đúng
• AC và BA ngược hướng Do đó phương án D sai
Vậy ta chọn phương án C
Trang 67
Bài 4.41 trang 67 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD tâm O Gọi K, L,
M, N tương ứng là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA Trong các vectơ có đầu mút lấy từ các điểm A, B, C, D, K, L, M, O, có bao nhiêu vectơ bằng vectơ AK?
Trang 3Mà O là tâm hình bình hành nên O là trung điểm của AC và BD
Do đó đường trung bình NL đi qua O
Và NO = OL = 1NL 1AB 1CD
2 2 2
Suy ra AK = KB = NO = OL = DM = MC
Khi đó các vectơ bằng vectơ AK là: KB,OL,DM,MC
Vậy có 4 vectơ bằng vectơ AK
Ta chọn phương án C
Bài 4.42 trang 67 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình thoi ABCD có độ dài các cạnh bằng
1 và DAB 120 Khẳng định nào sau đây là đúng?
A ABCD;
B BDAC;
C BD 1;
Trang 4Vì ABCD là hình thoi có cạnh bằng 1 nên AD = AB = 1
Xét ABD có AB = AD = 1 và DAB 120 , áp dụng định lí cosin ta có:
BD2 = AD2 + AB2 – 2.AD.AB.cos DAB
BD2 = 12 + 12 – 2.1.1.cos120°
BD2 = 3
BD = 3
Trang 5Khi đó BD BD 3.
Do đó phương án C là sai
• Xét phương án D:
Vì ABCD là hình thoi có cạnh bằng 1 nên AD = CD = 1
Mặt khác DAB 120 nên ADC 180 DAB 180 120 60
Tam giác ADC có AD = DC nên là tam giác cân lại có ADC 60
Suy ra ADC là tam giác đều
AC = AD = CD = 1
Khi đó AC AC 1.
Do đó phương án D là đúng
Bài 4.43 trang 67 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC đều, trọng tâm G, có độ
dài các cạnh bằng 3 Độ dài của vectơ AG bằng
Trang 6Tam giác ABC đều có cạnh bằng 3 nên AB = AC = 3 và BAC 60
Gọi M là trung điểm của BC
Trang 7Vậy ta chọn phương án A
Bài 4.44 trang 67 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = 3,
AC = 4 Độ dài của vectơ CB AB bằng
Trang 8Do đó B là trung điểm của AE
Bài 4.45 trang 67 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có AB = 2, BC = 4 và
ABC 60 Độ dài của vectơ AC BA bằng
Trang 9Hình bình hành ABDC có BAC 90 nên là hình chữ nhật
Do đó AD = BC (hai đường chéo bằng nhau)
AC BA AD BC 4
Vậy ta chọn phương án C
Bài 4.46 trang 67 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC và điểm I sao cho
IB 2IC 0. Khẳng định nào sau đây là một khẳng định đúng?
A AI2AC AB;
B AIAB 2AC;
Trang 10Gọi M là trung điểm của BI
Khi đó M là trung điểm của BI, I là trung điểm của MC
Vì I là trung điểm của MC nên ta có:
Trang 11Bài 4.47 trang 68 SBT Toán 10 Tập 1: Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC và M
là trung điểm cạnh BC Khẳng định nào sau đây là một khẳng định đúng?
Trang 12Vì M là trung điểm của BC nên AB AC 2AM
Mà G là trọng tâm của tam giác ABC nên AG = 2
Trang 13Bài 4.48 trang 68 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(–
3; 1), B(2; −1), C(4; 6) Trọng tâm G của tam giác ABC có toạ độ là
Bài 4.49 trang 68 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(–
3; 3), B(5; −2) và G(2; 2) Toạ độ của điểm C sao cho G là trọng tâm tam giác ABC là
A (5; 4);
B (4; 5);
Trang 14Bài 4.50 trang 68 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình vuông ABCD với độ dài cạnh bằng
a Tích vô hướng AB.AC bằng:
Trang 15Vì ABCD là hình vuông nên ABC vuông cân tại B
Bài 4.51 trang 68 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hai vectơ a,b cùng khác 0 Khi đó
a.b a b tương đương với
A a và b cùng phương;
B a và b ngược hướng;
C a và b cùng hướng;
D ab
Trang 16Bài 4.52 trang 68 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hai vectơ a,b cùng khác 0 Khi đó
a.b a b tương đương với
Trang 17Bài 4.53 trang 68 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có AB = 1, BC = 2 và
ABC 60 Tích vô hướng BC.CA bằng
Ta có: BC.CA= BC.CA.cosBC,CA
Kéo dài tia BC ta được tia Cx
Khi đó: BC,CAACx
Tam giác ABC có AB = 1, BC = 2
Nên AB = 1
2BC
Trang 18Bài 4.54 trang 69 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm
A(2; −1), B(–1; 5) và C(3m; 2m –1) Tất cả các giá trị của tham số m sao cho AB ⊥
Trang 19Bài 4.55 trang 69 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A với AB = 1,
AC = 2 Lấy M, N, P tương ứng thuộc các cạnh BC, CA, AB sao cho 2BM = MC, CN
= 2NA, AP = 2PB Giá trị của tích vô hướng AM.NP bằng
Trang 21Hình bình hành ANMP có MN = AN nên là hình thoi
Khi đó hai đường chéo AM và PN vuông góc với nhau
AM NP
AM.NP0
Vậy ta chọn phương án C
Bài 4.56 trang 69 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC đều các cạnh có độ dài
bằng 1 Lấy M, N, P lần lượt thuộc các cạnh BC, CA, AB sao cho BM = 2MC, CN =
Trang 24Vậy AP 5
AB12
Ta chọn phương án A
Bài 4.57 trang 69 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC đều có độ dài các cạnh
bằng 3a Lấy điểm M thuộc cạnh BC sao cho MB = 2MC Tích vô hướng của hai vectơ
Trang 251 9 1
a 3a
9 2 9
Trang 27Bài 4.59 trang 70 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD tâm O Gọi M,
theo thứ tự là trung điểm của BC, AD Gọi I, J lần lượt là giao điểm của BD với AM,
CN Xét các vectơ khác 0, có đầu mút lấy từ các điểm A, B, C, D, M, N, I, J, O
a) Hãy chỉ ra những vectơ bằng vectơ AB; những vectơ cùng hướng với AB
b) Chứng minh rằng BI = IJ = JD
Lời giải:
a) ABCD là hình bình hành có M, N lần lượt là trung điểm của BC, AD
Nên MN là đường trung bình của hình bình hành
MN // AB // DC và MN = AB = DC
Trang 28 ABDCMN
Vậy những vectơ bằng vectơ AB là: AB;DC;MN
Lại có O là tâm hình bình hành nên O là trung điểm của AC và BD
Do đó NO là đường trung bình của ADC
NO // DC
Chứng minh tương tự ta cũng có OM // DC
Do đó ba điểm M, O, N thẳng hàng
Vậy những vectơ cùng hướng với AB là: AB, NO,OM, NM,DC
b) Xét tam giác ABC có: AM, BO là hai đường trung tuyến của tam giác
Bài 4.60 trang 70 SBT Toán 10 Tập 1: Trên cạnh BC của tam giác ABC lấy các điểm
M, N không trùng với B và C sao cho BM = MN =NC
Trang 29a) Chứng minh rằng hai tam giác ABC và AMN có cùng trọng tâm
b) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC Đặt GBuvà GCv Hãy biểu thị các vectơ sau qua hai vectơ u và v : GA, GM, GN
Lời giải:
a) Giả sử G, G' lần lượt là trọng tâm của ABC, AMN
Sử dụng kết quả của Ví dụ 3, Bài 9 (trang 53, Sách bài tập, Toán 10, Tập một) ta có:
Suy ra điểm G và G' trùng nhau
Do đó hai tam giác ABC và AMN có cùng trọng tâm
b) • Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên GA GB GC 0
GA GB GC
Trang 30a) Tính tích vô hướng AB.AC, AB.BC
b) Lấy các điểm M, N thoả mãn 2AM 3MC 0 và NB xNC 0 (x ≠ –1) Xác định x sao cho AN vuông góc với BM
Trang 31Vậy AB.AC 10, AB.BC 6.
Trang 32Bài 4.62 trang 70 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD Gọi M, N theo
thứ tự là trung điểm các cạnh AB, CD Lấy P thuộc đoạn DM và Q thuộc đoạn BN sao cho DP = 2PM, BQ = xQN Đặt ABu và ADv
a) Hãy biểu thị các vectơ AP, AQ qua hai vectơ u và v
Trang 34Bài 4.63 trang 70 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC với trọng tâm G Lấy điểm
A', B' sao cho AA 2BC, BB 2CA Gọi G' là trọng tâm của tam giác A'B'C Chứng
minh rằng GG' song song với AB
Trang 35Suy ra GG' // AB (do G và G' không nằm trên đường thẳng AB)
Bài 4.64 trang 70 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tứ giác lồi ABCD không có hai cạnh nào
song song Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm AB, CD Gọi K, L, M, N lần lượt là trung điểm của AF, CE, BF, DE
a) Chứng minh rằng tứ giác KLMN là một hình bình hành
b) Gọi I là giao điểm của KM, LN Chứng minh rằng E, I, F thẳng hàng
Lời giải:
• Vì E là trung điểm của AB nên AEEB
F là trung điểm của CD nên FC DF.
• Vì K là trung điểm của AF, L là trung điểm của CE, theo kết quả của Bài tập 4.12, trang 58, Toán 10, Tập một, ta có:
2KLAEFCEB DF
Trang 36Bài 4.65 trang 70 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình thang vuông ABCD có
DABABC 90 , BC = 1, AB = 2 và AD = 3 Gọi M là trung điểm của AB
a) Hãy biểu thị các vectơ CM, CM theo hai vectơ AB và AD
Trang 37b) Gọi N là trung điểm CD, G là trọng tâm tam giác MCD, và I là điểm thuộc cạnh CD sao cho 9IC = 5ID Chứng minh rằng A, G, I thẳng hàng
c) Tính độ dài các đoạn thẳng AI và BI
Lời giải:
a) Vì M là trung điểm của AB nên BM 1BA 1AB
Gọi E là hình chiếu của C trên AD Khi đó CEA 90
Tứ giác ABCE có DABABCCEA 90 nên là hình chữ nhật
Trang 38Vì I thuộc cạnh CD nên hai vectơ IC và ID ngược hướng nhau
Lại có 9IC = 5ID nên 9IC 5ID hay IC 5ID
Trang 40Do đó ta có: 196AI2 = 81AB2 + 64AD2
Bài 4.66 trang 71 SBT Toán 10 Tập 1: Cho bốn điểm A, B, C, D trong mặt phẳng
Chứng minh rằng AB.CD BC.AD CA.BD 0
Lời giải:
Trang 41Vậy AB.CDBC.AD CA.BD 0.
Bài 4.67 trang 71 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba vectơ a
= (1; 2), b = (3; –4), c = (–5; 3)
a) Tính các tích vô hướng a.b, b.c, c.a
b) Tìm góc giữa hai vectơ a và bc
Trang 42Vậy góc giữa hai vectơ a và bc khoảng 143°7'48''
Bài 4.68 trang 71 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(–
Trang 43Vì 3 3 1
7 3
nên hai vectơ AB và AC không cùng phương
Do đó ba điểm A, B, C không thẳng hàng
Vậy A, B, C là ba đỉnh của một tam giác
Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có:
G
b) *Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC:
Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên AH ⊥ BC và BH ⊥ AC Hay AH.BC 0 và BH.AC 0
Giả sử H(x; y) là tọa độ trực tâm tam giác ABC
Trang 44* Tìm tọa độ tâm I của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC:
Theo kết quả phần a) của Bài 4.15, trang 54, Sách Bài tập, Toán 10, tập một ta có:
AH2IM với M là trung điểm của BC
Giả sử I(a; b) là tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Trang 45a) Tìm điểm D thuộc trục hoành sao cho B, C, D thẳng hàng
b) Tìm điểm E thuộc trục hoành sao cho EA + EB nhỏ nhất
c) Tìm điểm F thuộc trục tung sao cho vectơ FA FB FC có độ dài ngắn nhất
Lời giải:
Trang 46a) Giả sử D(a; 0) là điểm thuộc trục hoành
Trang 47b) Ta có: A(2; −1), B(5; 3) là hai điểm nằm về hai phía của trục hoành
Do đó với mỗi điểm E nằm trên trục hoành ta luôn có EA + EB ≥ AB Suy ra EA + EB ngắn nhất là bằng AB
Điều này xảy ra khi và chỉ khi E là giao điểm của AB và trục hoành Ox
3 điểm A, E, B thẳng hàng
AB
và AE là hai vectơ cùng phương
Giả sử E(b; 0) là điểm thuộc trục hoành
Với A(2; −1), B(5; 3) và E(b; 0) ta có:
c) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC
Khi đó với A(2; −1), B(5; 3) và C(–2; 9) ta có:
Trang 48 G
Để vectơ FA FB FC có độ dài ngắn nhất thì FG có độ dài ngắn nhất
Mà F là điểm nằm trên trục tung
Do đó F là hình chiếu vuông góc của G lên Oy
Hoành độ của F là x = 0 và tung độ của F bằng với tung độ của G là y = 11
Bài 4.70 trang 71 SBT Toán 10 Tập 1: Một ô tô có khối lượng 2,5 tấn chạy từ chân
lên đỉnh một con dốc thẳng Tính công của trọng lực tác động lên xe, biết dốc dài 50
m và nghiêng 15° so với phương nằm ngang (trong tính toán, lấy gia tốc trọng trường
bằng 10 m/s²)
Lời giải:
Đổi 2,5 tấn = 2 500 kg
Trọng lực của ô tô có độ lớn bằng P = mg = 2 500 10 = 25 000 (N)
Trang 49Trọng lực P của ô tô hợp với hướng chuyển dời MN một góc là:
α = 90° + 15° = 105°
Trọng lực P được phân tích thành hai thành phần P1 và P2 nên ta có:
P P P
(P1 có phương vuông góc với mặt dốc, P2 có phương song song với mặt dốc)
Ta thấy P1 không có tác dụng với chuyển dời MN của xe và P2 ngược hướng với