Tiểu luận: Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán với sự phát triển của Thị trường chứng khoán
Trang 1lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Trờng chứng khoán Việt Nam ra đời cách đây chỉ vài năm nhng nó
là một sự kiện quan trọng của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình phát
triển nền kinh tế thị trờng TTCK là một kênh huy động vốn lớn có hiệu
quả cao, thông qua đó một lợng lớn đợc huy động từ các chủ thể trong xã
hội góp phần làm tăng lợng cung về vốn đầu t cho nền kinh tế Các nguồn
vốn đợc chuyển giao đến những nơi có hiệu quả đầu t cao
Cùng với sự hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán thì
sự hình thành và phát triển của các loại hình quỹ đầu t chứng khoán là
một tất yếu khách quan của thể chế chính trị đặc thù này.Trên thế giới
quỹ đâù t đầu t ra đời ở Anh từ cuối TK 19, với mục đích ban đầu là phục
vụ cho các nhà đầu t cá thể, giúp cho họ bỏ vốn vào các hoạt động kinh
doanh Cùng với sự phát triển TTCK, quỹ đầu t chứng khoán ngày càng
trở nên quan trọng với t cách là một thể chế chung gian của thị trờng tài
chính thông qua QĐT việc huy động vốn đầu t trở nên dễ dàng và hiệu
quả hơn Nhng tại VN khái niệm QĐT còn khá xa lạ với rất nhiêu ngời, vì
vậy việc huy động nguồn vốn trong nền kinh tế nớc ta còn gặp nhiều khó
khăn
Sau hơn 5 năm hoạt động thị trờng chứng khoán Việt Nam đã đạt
đ-ợc những kết quả rất đáng khích lệ Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy thị
trờng chứng khoán Việt Nam là lợng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế đầu t
vào thị trờng chứng khoán còn khá khiêm tốn Vai trò của QĐT cha phát
huy một cách tốt nhất
Từ thực tế trên để tăng thêm những hiểu biết về TTCK và đặc biệt là
QĐT chứng khoán ,em chọn đề tài "vai trò của Quỹ đầu t chứng khoán
đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam hiện nay ".
Với hy vọng góp phần hệ thống những lý luậớic bản về quỹ đầu t
chứng khoán Phân tích thực trạng hoạt động của các quỹ đầu t chứng
khoán ở Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
vai trò của QĐT chứng khoán với sự phát triển của TTCK VN
Trang 2chơng i
những vấn đề cơ bản về quỹ đầu t
chứng khoán
1.Khái niệm quỹ đầu t.
Tại mỹ các quỹ đầu t đợc địng nghĩa là các tổ chức tài chính phi
chính phủ, ngân hàng thu tiền từ một số lợng lớn các nhà đầu t và tiên
hành đầu t số vốn đó vào các tài sản tài chính có tính thanh khoản dới
dạng tiền tệ và các công cụ của thị trờng tài chính
Trang 3Các quỹ tín thác tại Nhật đợc coi là một sản phẩm đợc hình thành
nhằm đầu t số tiền tập hợp đợc từ một số lớn các nhà đầu t vào chứng
khoán chủ yếu dới sự quản lý của những ngời không phải là ngời đầu t và
phân phối lợi nhuận thu đợc cho các nhà đầu t theo tỷ lệ vốn góp vào
quỹ
Từ việc xem xét các định nghĩa trên có thể rút ra định nghĩa chung
cho quỹ đầu t :
Quỹ đầu t đợc coi là một phơng tiện đầu t tập thể, là một tập hợp
tiền của các nhà đầu t và uỷ thác cho các nhà quản lý đầu t chuyên nghiệp
tiên hành đầu t để mang lại lợi nhuận cao nhất cho những ngời góp
vốn Quỹ đầu t đợc phân thành nhiều loại khác nhau dựa vào các tiêu chí
khác nhau
1.2 Các loại hình quỹ đầu t (QĐT).
Có nhiều loại QĐT Việc hình thành các loại hình này do mục tiêu
và tôn chỉ của từng loại quỹ mỗi quỹ có phơng hớng hoạt động khác
nhau Sự phân chia các QĐT dựa trên các tiêu chí khác nhau Các tiêu chí
này mang tính tơng đối, vì mỗi quỹ có thể bao hàm nhiều tiêu chí khác
nhau
1.2.1.Dựa vào nguồn vốn huy động
1.2.1.1 Quỹ đầu t tập thể
Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng
Những ngời đầu t vào quỹ có thể là là các thể nhân hoặc các tổ chức kinh
tế, nhng đa phân là các nhà đầu t riêng lẻ và ít am hiểu về thị trờng chứng
khoán Quỹ đầu t tập thể cung cấp cho nhà đầu t nhỏ các phơng tiện đầu
t đảm bảo đa dạng hoá đầu t, giảm thiểu rủi ro, chi phí đầu t thấp với hiệu
quả đầu t cao do tính chuyên nghiệp của đầu t mang lại
1.2.1.2 Quỹ đầu t t nhân
Khác với quỹ đầu t tập thể, quỹ đầu t này huy động vốn bằng phơng
thức phát hành riêng lẻ cho một số tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn hoặc các
thể nhân nhà đầu t đợc lựa chọn trớc Quỹ này thờng đầu t một lợng vốn
tơng đối lớn và chủ yếu đầu t vào các dự án dài hạn có tiềm năng phát
triển lớn nhng mức độ rủi ro cao Họ chấp nhận khả năng thanh khoản
Trang 4nghiệp.Việc quản lý ,kiểm soát quỹ đựơc thuê bởi các công ty quản lý
quỹ để điều hành và đầu t một cách co hiệu quả.Việc quản lý này có thể
dới hình thức hội đồng quản trị cung cấp và ảnh hởng tới các thành viên
của hội đồn quản trị Quỹ không mở rộng đối tợng tham ra quỹ Có hai
loại quỹ riêng điển hình trên các thị trờng vốn trên thế giới đó là quỹ đầu
t phòng ngừa rủi ro và quỹ đầu t mạo hiểm
1.2.2.Dựa vào cấu trúc vận động vốn
1.2.2.1Quỹ đầu t dạng đóng
Quỹ chỉ phát hành cổ phiếu, chứng chỉ đẩu t ra công chúng một lần
với số lợng nhất định và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu,
chứng chỉ đầ t khi nhà đầu t muốn bán lại Tức là ngời đầu t góp vốn
không đợc phép rút vốn bằng cách bán lại chứng chỉ cho quỹ Vì vậy sau
khi phát hành lần đầu ra công chúng chứng chỉ của các loại quỹ này đợc
niêm yết trên thị trờng chứng khoán tập chung Nhà đầu t có thể thu hồi
vốn của mình bằng cách bán lại cổ phiếu hoặc chứng chỉ đầu t trên thị
tr-ớng chứng khoán thứ cấp thông qua các nhà môi giới Quỹ đóng có thể
hình thành theo mô hình công ty hoặc theo mô hình tín thác và sự hoạt
động của quỹ là có thể phát hành cổ phiếu thờng kèm theo một số cổ
phiếu u đãi hoặc chứng chỉ QĐT, quỹ không phát hành liên tục Quỹ
không hoàn lại vốn cho nhà đầu t do đó vốn của quỹ là luôn luôn ổn định
và đầu t vào các dự án dài hạn, giao dịch các chứng khoán không ổn định,
có tính thanh khoản thấp Quỹ có thể tái đâu t bắng số tiền lãi thu đợc Do
đó quy mô vốn của quỹ thờng tăng thêm qua các năm
1.2.2.2 Quỹ đầu t dạng mở.
Quỹ liên tục phát hành cổ phiếu, chứng chỉ đầu t ra công chúng và
thực hiện mua lại khi nhà đầu t có nhu cầu thu hồi vốn Có nghĩa là các
nhà đầu t có thể mua đi bán lại cổ phiếu chứng chỉ cho chính quỹ, khi đó
quỹ có nghĩa vụ phải mua lại số chứng khoán của quỹ Đặc điểm quan
trọng của quỹ là giá của cổ phiếu chứng khoán luôn gắn trực tiếp với giá
trị tài sản thuần của quỹ Việc giao dịch thực hiện trên thị trừơng thứ cấp
Quỹ có thể hình thành dạng công ty hoặc mô hình tín thác thờng do công
ty quản lý quỹ điều hành
Trang 5Cơ chế hoạt động của quỹ:quỹ luôn phát hành thêm cổ phiếu mới để
tăng vốn và cũng sẵn sàng mua lại cổ phiếu của cổ đôngTất cả các chứng
khoán của quỹ đều là cổ phiếu thờng và đợc bán trực tiếp thông qua thị
tr-ờng chứng khoán Từ đó ta có thể thấy cơ cấu vốn của quỹ là không ổn
định
1.2.3.Dựa vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ.
1.2.3.1.Quỹ đầu t dạng công ty.
Trong mô hình này, quỹ đầu t là một pháp nhân đầy đủ, tức là một
công ty đợc hình thành theo quy định của pháp luật từng nớc và cơ quan
điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị quỹ
Các nhà đầu t khi góp vốn vào quỹ là các cổ đông, họ có quyền bầu
ra các thành viên hội đồng quản trị Các tổ chức tham gia vào cơ cấu hoạt
động của quỹ dạng công ty quản lý quỹ, ở một số nớc còn có sự tham gia
của nhà bảo lãnh phát hành
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ các hoạt
động của quỹ, chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động của quỹ
trong mô hình náy công ty quản lý quỹ hoạt động nh một nhà t vấn đầu t,
do đó các công ty này có đội ngũ các nhà điều hành rất chuyên nghiệp,
họ chuyên nghiệp trong việc nghiên cứu và phân tích đầu t và thực hiện
các công việc quản trị khác
Ngân hàng bảo quản là nơi giữ và bảo quản các tài sản của quỹ,
đồng thời tiến hành giao hoặc nhận các chứng khoán cho quỹ trong giao
dịch Tuy nhiên tuỳ từng nớc co thể có các đại lý chuyển nhợng hoặc nhà
bảo lãnh phát hành chính tham gia vào hoạt động của quỹ đầu t
1.2.3.2.Quỹ đầu t dạng hợp đồng
Quỹ đầu t dạng hợp đồng còn đợc gọi là mô hình tín thác đầu t ,quỹ
này không phải là một pháp nhân Quỹ hoàn toàn chỉ là một lợng tiền
nhất định do các nhà đầu t đóng góp hình thành nên Mô hình này thể
hiện rõ vai trò của ba bên tham gia vào hoạt động của quỹ là: công ty
quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các nhà đầu t cụ thể :
- Công ty quản lý đứng ra thành lập quỹ, huy động vốn và thực hiện
hoạt động đầu t theo những tôn chỉ đã đặt ra
Trang 6- Ngân hàng giám sát và bảo quản có vai trò rất quan trọng vì ngoài
vai trò quản lý vốn và các tài sản của quỹ còn làm nhiệm vụ giám sát
hoạt động của công ty quản lý để đảm bảo việc tuân thủ các mục tiêu và
chíng sách đầu t đã đề ra Mối quan hệ này đợc thực hiện bằng hợp đồng
quản lý giám sát trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của hai bên trong
việc thực hiện và giám sát đầu t
- Ngời đầu t là những ngời đóng góp vào quỹ và uỷ thác đầu t cho
công ty quản lý quỹ để đảm bảo khả năng sinh lời cao nhất.Việc góp vốn
này thực hiện bằng việc họ mua các chứng chỉ đầu t do công ty quản lý
quỹ thay mặt quỹ phát hành
1.3 Các đặc trng của quỹ.
Quỹ đầu t là một định chế tài chính trung gian, một phơng tiện đầu
t tập thể, là một tập hợp tiền của các nhà đầu t và uỷ thác cho các nhà
quản lý đầu t chuyên nghiệp tiên hành đầu t và không thể thiếu đối với
bất kỳ một TTCK nào Lịch sử phát triển của TTCK trên thế giới cho thấy
các QĐT tăng trởng và phát triển liên tục và đợc ngời đầu t quan tâm đặc
biệt là do tính đa dạng hoá trong đầu t, linh hoạt, giảm thiểu rủi ro và
hiệu quả Các quỹ đầu t đều có một số đặc trng sau :
1.3.1 Tính sinh lợi của quỹ.
Quỹ đầu t là một phơng tiện đầu t tập thể, là một tập hợp tiền của
các nhà đầu t và uỷ thác cho các nhà quản lý đầu t chuyên nghiệp tiên
hành đầu t để mang lại lợi nhuận cao nhất cho những ngời góp vốn Đầu
t vào quỹ và đầu t gián tiếp vào chứng khoán Mặt khác chứng khoán có
tính sinh lợi nên quỹ đầu t cũng có tính sinh lợi Tính sinh lợi đem lại một
khoản thu nhập cho ngời đầu t khi đầu t Là một phơng tiện đầu t tập thể,
một tập hợp tiền của các nhà đầu t để đầu t, vì vậy đầu t vào các quỹ có
khả năng đem lại hiệu quả rất cao hơn hẳn đầu t riêng lẻ Bởi vì khi đó
nguồn vốn mà quỹ huy động đợc rất lớn có khả năng đầu t đựơc vào
những dự án đầu t lớn và co thẻ đa dạng hoá đầu t Mặt khác quỹ đợc quản
lý bởi các công ty quản lý quỹ với đội ngũ quản lý chuyên nghiệp về lĩnh
vực đầu t
Trang 7Với những u điểm vợt trội so với đầu t đơn lẻ nên QĐT là xu thế tất
yếu trong sự phát triển của các TTCK Chính tính sinh lợi của quỹ sẽ thu
hút đợc lợng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế cho đầu t phát triển
1.3.2 Tính rủi ro của chứng khoán
Hoạt động đầu t luôn gắn liền với những lợi ích và rủi ro kinh tế mà
nó mang lại Ngời đầu t khi đầu t bằng bất kì loại hình đầu, dự án đầu t
nào thì trong hoạt động đầu t nhà kinh doanh luôn tính toán những lợi ích
có thể thu đợc Nhng không chỉ có vậy mà họ luôn chú ý đến những rủi
ro có thể gặp phải trong đầu t Vì vậy, khi đầu t vào các quỹ đầu t thì
ngoài tính sinh lợi nó còn có tính rủi ro Đầu t vào quỹ chính là đầu t
chứng khoán mà bản thân chứng khoán luôn tiểm ẩn những rủi ro Do đó
tính rủi ro của quỹ có thể là khả năng không thu hồi đợc vốn khi đầu t
hay là sự không ổn định, không chắc chắn về thu nhập cho ngời đầu t
Có rất nhiều loại rủi ro mà nhà đầu t có thể gặp phải khi đầu t vào
quỹ nh: rủi ro thu thu nhập và rủi ro thị trờng
* Rủi ro thu nhập Do hoạt động đầu t luôn tiềm ẩn những rui ro nhà
đầu t không thể biết chắc chắn đơc hoạt động đầu t của họ không gặp bất
kỳ rủi ro nào Đối với QĐT cũng vậy kết quả hoạt động đầu t kinh doanh
của quỹ chịu s tác động của rất nhiều yếu tố nh : tốc độ tăng trởng kinh
tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc,
giá cả của các loại chứng khoán trên thị trờng từ đó sẽ ảnh hởng đến thu
nhập của quỹ và ảnh hởng rất lớn đến thu nhập của nhà đầu t
* Rủi ro thị trờng :
Rủi ro này chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố của thị trờng nh sự
biến động giá cả và cung cầu của chứng khoán trên thị trờng, tình hình
hoạt động kinh doanh kém hiệu quả của các công ty cổ phần mà quỹ đầu
t dẫn đến giảm hiệu quả kinh doanh của quỹ
Ngoài ra nhà đầu t còn phải chịu tác những loại rủi ro khách quan
khác nh thiên tai, chiến tranh, chính trị thể gây nên thiệt hại rất lớn cho
ngời đầu t
Việc nghiên cứu phân tích rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng đối với
ngời đầu t Nhà đầu t phải tính toán kỹ lỡng trớc khi đa ra quyết định đầu
t
Trang 81.3.3 Tính thanh khoản
Tính thanh khoản chính là nó làm cho ngời sở hữu quỹ có thể
chuyển đổi sang tiền mặt một cách nhanh chóng Nó làm cho ngời sở hữu
quỹ có thể chuyển đổi sang tiền mặt một cách nhanh chóng để cho nhà
đầu t có thể dễ dàng linh động tiền vốn bằng cách bán chứng chỉ quỹ đầu
t trên TTCK Đây là một đặc tính quan trọng, có những u điểm vợt trội
với các hình thức đầu t khác Tính thanh khoản của quỹ cao hay thấp còn
phụ thuộc vào từng loại quỹ và sự ổn định của giá thị trờng của chứng chỉ
quỹ đầu t
Cũng nh các đặc trng trên tính thanh khoản của quỹ còn phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố khác nhau nh tình hình SXKD của các doanh nghiệp
thực trạng hoạt động của TTCK, lạm phát hay tâm lý của ngời đầu t
4 Vai trò của QĐT.
Quỹ đầu t ra đời xuất phát từ nhu cầu nội tại của thị trờng tài chính
khi thị trờng chứng khoán phát triển đến một mức độ nhất định.Với
những đặc trng của mình QĐT có vai trò rất quan trọng đối với thị trờng
* Đối với thị trờng
Góp phần huy động vốn phát triển nền kinh tế nói chung và góp phần
vào sự phát triển của thị trờng sơ cấp : Các QĐT tham gia bảo lãnh phát
hành trái phiếu chính phủ và trài phiếu doanh nghiệp, cung cấp vốn cho
các nghành phát triển.Với chức năng này các quỹ đầu t có vai trò quan
trọng trên thị trờng chứng khoán sơ cấp
Góp phần ổn định thị trờng thứ cấp: Với vai trò các tổ chức đầu t
chuyên nghiệp trên thị trờng chứng khoán, các QĐT góp phần bình ổn giá
cả giao dịch trên thị trờng chứng khoán thứ cấp, góp phần vào sự phát
triển của thị trờng này thông qua các hoạt động đầu t chuyên nghiệp với
các phơng pháp phân tích khoa học
Tăng cung và cầu cho thị trờng chứng khoán Khi cổ phiếu đợc niêm
yết sẽ tạo thêm hàng hoá cho thị trờng chứng khoán Mắt khác quỹ có thể
dùng vốn đầu t vào các loại chứng khoán khác làm tăng cầu cho thị trờng
chứng khoán Việc đầu t qua quỹ làm giảm tính đầu cơ ngắn hạn, qua đó
làm thị trờng ổn định hơn
Tạo các phơng thức huy động vốn đa dạng thông qua thị trờng chứng
khoán Khi nền kinh tế phát triển và các tài sản tài chính ngày càng tạo
Trang 9khả năng sinh lời hơn, ngời đầu t có khuynh hớng muốn có nhiều công cụ
tài chính để đầu t,để đáp ứng nhu cầu ngời đâu t các quỹ đầu t hình thành
dới nhiều dạng sản phẩm tài chính khác nhau
Xã hội hoá hoạt động đầu t chứng khoán :QĐT tạo ra đợc phơng thức
đầu t đợc các nhà đầu t nhỏ, ít hiểu biết về thị trờng chứng khoán a
thích Nó góp phần tăng tiết kiệm của công chúng bằng việc thu hút tiền
đầu t vào quỹ
* Đối với ngời đầu t.
Quỹ đầu t không đóng vai trò là một định chế chung gian, nhng là tổ
chức đầu t có hiệu quả với vai trò tổ chức trung gian giữa nhà đầu t và thị
trờng QĐT hình thành và phát triển song song với các định chế trung
gian khác Đôi khi nó tạo ra thị trờng cạnh tranh trên thị trờng
QĐT là trợ thủ đắc lực với nhà đầu t nhỏ, những ngời không thực sự
am hiểu về thị trờng, thiếu kiến thức và kinh nghiệm đầu t.QĐT đứng ra
tập hợp số vốn đầu t nhỏ vốn khó thực hiện các giao dịch trên thị trờng
thành khoản vốn lớn Khi đó các nhà đầu t nhỏ sẽ dễ dàng tham gia vào
các dự án đầu t kiếm lời QĐT bao gồm một đội ngũ những nhà quản lý
có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực đầu t, do đó những phân tích, đánh
giá của họ về các dự án đầu t tốt hơn khi đó hiệu quả đầu t cao hơn Cụ
thể :
- QĐT tập hợp những nguồn vốn của ngời đầu t nhỏ sẽ làm tăng khả
năng đa dạng hoá đầu t, phân tán rủi ro cho ngời đầu t
- Khi tham gia quỹ sẽ giúp nhà đầu t giảm thiểu đợc chi phí giao
dịch do: Một mặt QĐT có khả năng tiếp cận các dự án đầu t dễ dàng hơn
mặt khác QĐT đợc coi là một nhà đầu t lớn nên khả năng nhận đợc những
u đãi về giao dịch lớn hơn
- QĐT khắc phục những hạn chế về tính chuyên nghiệp của ngời đầu
t riêng lẻ.Ngời đầu t riêng lẻ do thiếu kinh nghiệm và hiểu biết về thị
tr-ờng cho nên mất nhiều thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trtr-ờng,
việc phân tích dánh giá dự án đầu sẽ t không sát thực dẫn đến hiệu quả
đầu t không cao Bởi vì quỹ có đội ngũ quản lý có trình độ chuyên môn
cao, am hiểu thị trờng
- QĐT đem lại cho nhà đầu t tính thanh khoản cao hơn Ngời đầu t
có thể bán lại phần vốn góp cho quỹ khi có nhu cầu rút lui khỏi thị trờng
Trang 10Khi tiến hành đầu t riêng lẻ nhà đầu t nhận cổ tức bằng tiền mặt không
đựơc nhận lãi vốn góp và phải mất một khoản chi phí tái đầu t
* Đối với các doanh nghiệp.
Các quỹ đầu t vừa là ngơi t vấn về quản trị doanh nghiệp, vừa là ngời
tiếp thị tài chính và cung cấp thông tin đánh giá dự án đầu t tốt nhất ,giúp
các doanh nghiệp đánh giá tính khả thi của dự án, một bớc tiến hành đặc
biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp
QĐT ra đời từ việc huy động vốn từ những ngời đầu t, một nguồn
vốn lớn và rẻ vào doanh nghiệp làm tăng khả năng phát triển của doanh
nghiệp Mặt khác tuy có những giới hạn nhất định về quyền kiểm soát
doanh nghiệp nhng dù có nắm bao nhiêu cổ phần công ty thì cũngkhông
đợc tham gia vào ban quản lý công ty, do đó doanh nghiệp vẫn đảm bảo
quyền tự chủ trong tổ chức hoạt động
* Đối với nhà nớc.
QĐT có vai trò quan trọng đối với qua trình cổ phần hoá (CPH) và
huy động vốn đầu t của chính phủ
Thực tế hiện nay các doanh nghiệp gặp khó khăn trong trơng trình
CPH do đó làm chậm trơng trình cổ phần hóa của nhà nớc QĐT có thể
giúp doanh nghiệp thực hiện vấn đề đó nhanh chóng và hiệu quả qua việc
cung ứng dịch vụ t vấn xây dựng phơng án CPH tham gia định giá doanh
nghiệp, cơ cấu tài chính và thiết lập dự án đầu t
Từ việc phân tích trên ta có thể thấy QĐT có vai trò hết sức quan
trọng đối với thị trơngchứng khoán và các chủ thể liên quan Do đó muốn
có thị trờng chứng khoán phát triển mạnh mẽ thì nhất thiết phải có sự
hoạt động hiệu quả của các QĐT
Trang 11
Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện quyền chủ sở hữu QĐT và là cơ
quan quyền lực cao nhất của quỹ, có quyền quyết định tất cả những vấn
đề có tính chất quan trọng, chiến lợc của quỹ đâu t chứng khoán
Hội đồng quản trị không trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của
quỹ mà giao cho các công ty quản lý quỹ, các công ty quản lý này sẽ thực
hiện các chức năng quản lý, điều hành quỹ Đồng thời phải tìm kiếm các
cơ hội đầu t và thực hiện hoạt động đầu t nhằm phát triển quỹ thay cho
HĐQT Số tiền thù lao mà các công ty này nhận đợc tính theo một tỷ lệ
phần trăm trên giá trị của quỹ theo thoả thuận giữa công ty và HĐQT
Mỗi quỹ đầu t thờngcó một công ty điều hành Đối với các quỹ có
quy mô lớn, có thể đợc chia thành các quỹ nhỏ hoạt động trong các lĩnh
vực hoặc vùng lãnh thổ khác nhau, thì sẽ có nhiều công ty điều hành,
mỗi công ty sẽ điều hành quản lý chỉ đợc hởng lợi và cũng chỉ chịu trách
nhiệm trong phạm vi số vốn đợc giao Hội đồng quản trị trực tiếp nắm giữ
và quản lý số vốn, các công ty điều hành chỉ thực hiện việc tìm kiếm các
Trang 12cơ hội đầu t, lập dự án đầu t, phân tích khả năng hoàn vốn và thu lợi Sau
đó sẽ trình hội đồng quản trị xét duyệt và quyết định
Hội đồng quản trị sẽ họp định kỳ để xem xét tình hình hoạt động
của quỹ, kiểm tra, giám sát công việc quản lý điều hành của công ty, giải
quyết các vấn đề nảy sinh Hội đồng quản trị sẽ thay thế công ty quản lý
quỹ bằng công ty khác nếu QĐT không tìm kiếm và thực hiện đợc bất kỳ
một cơ hội, dự án đầu t nào Đồng thời Hội đồng quản trị thờng cho phép
các công ty đợc hởng một phần lợi nhuận thu đợc từ các dự án đầu t mà
công ty đã thực hiện theo một quy chế phân chia do hội đồng quản trị quy
định Phần lợi nhuận này đợc xác định theo từng dự án cụ thể bằng cách:
+ Xác định tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu cho vốn đầu t vào dự án
+ Xác định tỷ lệ phân chia trên phần chênh lệch giữa số lợi nhuận
thực tế do đầu t mang lại với số lợi nhuận tối thiểu trên
Mục đích của việc cho phép các công ty điều hành cũng đợc hởng
một phần lợi nhuận thu đợc nhằm khuyến khích các công ty này điều
hành, quản lý tốt hơn, đầu t vốn có hiệu quả hơn
Tuy nhiên Hội đồng quản trị của quỹ đầu t bị giới hạn quyền lực
khi tiến hành các hoạt động, trừ khi đợc giao quyền bởi đa số phiếu bầu
của cổ đông Hội đồng quản trị phải gửi đến các cổ đông các bảng báo
cáo tài chính giữa kỳ (bán niên) bao gồm:
- Một bảng tổng kết tài sản và một bản báo cáo tổng giá trị đầu t
vào ngày đó
- Một danh sách tổng số và giá trị các chứng khoán đợc nắm giữ
bởi công chúng vào ngày lập bảng tổng kết tài sản
- Một bản báo cáo thu nhập trong kỳ
- Một bản báo cáo số tiền phải trả cho các giám đốc, hội đồng t vấn
và tất cả nhân viên
Một bản báo cáo tổng số tiền để mua và bán các chứng khoán đầu t
2.1.1 Các chủ thể liên quan đến quỹ đầu t.
QĐT đợc hình thành bằng sự góp vốn của các cá nhân và tổ chức
đầu t , đợc điều hành bởi một công ty quản lý quỹ và đợc giám sát bởi
một ngân hàng thơng mại(Ngân hàng giám sát) Ngoài ra còn có các chủ
thể khác liên quan đến hoạt động của quỹ nh :nhà t vấn đầu t, nhà bảo
lãnh
* Công ty quản lý quỹ :
Trang 13Là một định chế tài chính trung gian trên thị trờng tài chính, chuyên
cung cấp các dịch vụ tổ chức và quản lý hoạt động đầu t của các quỹ đầu
t, thông qua thị trờng và t vấn đầu t Về tổ chức, công ty quản lý quỹ có
thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty liên
doanh,công ty bảo hiểm Việc thành lập công ty quản lý phải tuân theo
luật doanh nghiệp do đó công ty phải có giấy phép hoạt động do cơ quan
quản lý Nhà Nớc về TTCK cấp Công ty quản lý quỹ độc lập với quỹ đầu
t, việc tách rời này nhằm tăng cờng tính chuyên nghiệp của công tác quản
lý đầu t qua QĐT
Với VN khái niệm quỹ đầu t và chứng chỉ quỹ đầu t còn khá mới đối
với công chúng đầu t trong nớc, bản thân ngời đầu t còn rất nhiều bỡ ngỡ
với loại hình đầu t này Do đó việc huy động vốn cho các quỹ là hết sức
khó khăn Nhng nếu huy động vốn cho công ty quản lý quỹ chắc chắn sẽ
dễ dàng hơn, công chúng đầu t sẽ tin tởng hơn khi đóng góp vốn vào quỹ
đầu t Bởi vì các công ty quản lý quỹ có đội ngũ các nhà điều hành quỹ
rất chuyên nghiệp Họ có trình độ nghiên cứu và phân tích đầu t rất cao
* Cổ đông :
Là các nhà đầu t góp vốn thành lập quỹ, họ có quyền bầu ra các
thành viên trong hội đồng quản trị và đợc hởng lợi từ việc đầu t của quỹ
Tuỳ theo loại hình QĐT ngời đầu t có những quyền lợi khác nhau khi
tham gia QĐT, nhng ngời đầu t không trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa
vụ đối với các tài sản trong danh mục đầu t của quỹ
Các cổ đông sẽ đợc nhận một khoản cổ tức do công ty mà họ đầu t
Khi các cổ đông khi không muốn nắm giữ số cổ phần này có thể bán
chúng trên thị trờng
* Nhà t vấn đầu t:
Nhà t vấn đầu t của quỹ quản lý hồ sơ đầu t chứng khoán của quỹ
Nhà t vấn đầu t sẽ mua và bán chứng khoán phù hợp với chính sách đầu t
và mục tiêu đầu t của quỹ Những trách nhiệm khác của ngời đầu t là:
- Đạt đợc sự đa dạng hóa chứng khoán trong hồ sơ đầu t của quỹ
- Quyết định trong việc lựa chọn thời cơ đầu t
- Xác định mức thuế của việc phân phối quỹ
Tơng tự công ty quản lý quỹ nhà t vấn đầu t đợc trả một khoản thù lao,
thờng dựa trên một tỷ lệ (%) của giá trị tài sản đã đợc quản lý trong một
thời gian cụ thể
Trang 14là những ngân hàng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ bảo quản tài sản
của quỹ giám sát hoạt động của QĐT và công ty quản lý quỹ nhằm bảo
vệ quyền lợi chinh đáng của ngơì đầu t
* Nhà bảo lãnh:
Ngời bảo lãnh hoặc phân phối của quỹ là ngời bảo đảm chính của quỹ
Ngời bảo lãnh có một thỏa thuận riêng biệt với quỹ, nghĩa là đợc phép
mua cổ phần của quỹ theo giá trị thuần hiện tại, sau đó các cổ phần này
có thể đợc bán lại tới công chúng, thông qua những nhà kinh doanh
chứng khoán hoặc lực lợng bán hàng của ngời bảo lãnh theo giá chào bán
đầy đủ Thông thờng, một ngời bảo đảm chính phải thực hiện và chịu
trách nhiệm về chi phí lập hồ sơ bán hàng và các mục quảng cáo khác
Ngoài ra còn co các tổ chức bải quản chứng khoán của QĐT
2.2 Hoạt động
2.2.1 Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động đầu tiên của quỹ thông qua phát hành cổ
phiếu, chứng chỉ QĐT Việc phát hành có phát hành lần đầu và phát hành
bổ sung
* Phát hành lần đầu :
Đối với QĐT theo mô hình công ty,việc phát hành chứng chỉ do công ty
quản lý quỹ thực hiện Về hình thức chứng chỉ QĐT giống cổ phiếu của
công ty cổ phần
- Đối với các quỹ đầu t dạng hợp đồng, thông thờng lợng vốn dự kiến
hình thành đợc chia thành các phần hùn Quỹ sẽ phát hành chứng chỉ đầu
t, xác nhận số vốn góp của nhà đầu t vào quỹ Chứng chỉ cỏ thể ghi danh
hoặc vô danh và có thể chuyển nhợng, giao dịch nh cổ phiếu.Tuy nhiên
chứng chỉ thuộc mô hình quỹ đầu t dạng hợp đồng không đựơc niêm yết
*Định giá ban đầu
Việc định giá cổ phiếu, chứng chỉ đầu t lần đầu để lập nên quỹ do
các tổ chức đứng ra thành lập quỹ xác định chi phí chào bán lần đầu đợc
lấy từ (khấu trừ ) tổng giá trị vốn mà quỹ huy động đợc
* Phơng thức chào bán:
Những ngời sáng lập quỹ có thể chào bán chứng chỉ trực tiếp từ quỹ
hoặc thông qua các tổ chức bảo lãnh phát hành