Hạ tầng kỹ thuật: - Trong năm 2014, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Sở GTVT được đầu tư phục vụ cho các ứng dụng công nghệ thông tin hổ trợ công tác quản lý nhà nước, quản lý c
Trang 1UBND TỈNH KHÁNH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
_ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_
Số: 3713/KH-SGTVT Khánh Hòa, ngày 31 tháng 12 năm 2014
KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2015
I Hiện trạng ứng dụng CNTT
1 Hạ tầng kỹ thuật:
- Trong năm 2014, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Sở GTVT được đầu tư phục vụ cho các ứng dụng công nghệ thông tin hổ trợ công tác quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành, cụ thể:
+ Triển khai lắp đặt hệ thống thiết bị phục vụ Đề án Văn phòng Một cửa liên thông hiện đại;
+ Đầu tư trang bị mới các thiết bị: Mua sắm mới 05 máy tính để bàn, 06 máy tính bảng để đảm hoạt động chuyên môn của CBCC;
+ Nâng cấp một số máy cũ để bảo đảm công tác chuyên môn
+ Thay thế toàn bộ màn hình cũ loại CRT bằng loại LCD để phục vụ công tác chuyên môn được hiệu quả hơn
+ Thực hiện bảo trì hệ thống máy chủ để bảo đảm kết nối mạng liên tục, bảo trì hệ thống máy in giấy phép lái xe
- Kết nối băng thông rộng: Sử dụng đường cáp quang của mạng truyền số liệu chuyên dùng các cơ quan nhà nước
- Tỉ lệ máy tính /CBCC: 100%
- Tỉ lệ máy tính /CBCC có sử dụng máy tính phục vụ chuyên môn: 100%
- Tỉ lệ máy tính kết nối mạng LAN: 100%
- Tỉ lệ máy tính kết nối mạng WAN: 100%
- Tỉ lệ máy tính kết nối Internet: 100%
- Có các biện pháp an toàn thông tin: Dùng phần mềm phòng chống virus, và sao lưu dự phòng dữ liệu định kỳ
2 Ứng dụng CNTT
a) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan, đơn vị:
- Năm 2014, Sở GTVT đưa vào sử dụng phần mềm Quản lý văn bản phục vụ công tác quản lý, điều hành, tác nghiệp trong nội bộ sở Lãnh đạo có thể giám sát, đôn đốc giải quyết công việc hiệu quả Giảm thiểu việc sử dụng giấy in rất nhiều
- Sử dụng Email công vụ Khánh Hòa và Internet để phục vụ công tác
Trang 2chuyên môn:
+ Tỉ lệ CBCC được cấp thư điện tử công vụ: 100%
+ Tỉ lệ CBCC sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc: trên 90% + Tỉ lệ CBCC sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin và trao đổi Email trong công việc: trên 90%
- Về Phần mềm dùng trong nội bộ giải quyết công việc chuyên môn: Quản lý Kế toán đơn vị sự nghiệp có thu, Quản lý Giấy phép lái xe, Quản lý Đăng ký
xe máy chuyên dùng, Quản lý cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo, Lập dự toán Xây dựng cơ bản, Quản lý Cầu rất hiệu quả
b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp tại đơn vị:
- Năm 2014, Sở GTVT đã đưa vào sử dụng phần mềm Một cửa (OneGate) để phục vụ việc thực hiện thủ tục hành chính cho người dân Phần mềm này giúp người dân có thể tra cứu các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở GTVT, xem tiến độ thực hiện thủ tục hành chính đối với hồ sơ mình đã nộp Ngoài ra đối với các thủ tục hành chính ở mức độ 3, người dân có thể tra cứu thủ tục, hồ sơ cần thiết và
nộ hồ sơ ngay trên mạng Internet
- Sở GTVT có trang thông tin điện tử có đủ các chức năng theo quy định hiện hành, cung cấp thông tin cần thiết cho tổ chức, công dân
3 Hiện trạng về nguồn nhân lực CNTT:
- Tổng số CBCCVC trong cơ quan: 40
- Tổng số CBCCVC sử dụng máy tính phục vụ công tác chuyên môn: 38
- Tổng số CBCCVC có trình độ cao đẳng/đại học Tin học: 02
- Tổng số CBCCVC có trình độ trung cấp Tin học hoặc tương đương: 02
- Tổng số CBCCVC có trình độ tin học cấp chứng chỉ B: 09
- Tổng số CBCCVC có trình độ tin học cấp chứng chỉ A: 13
- Tỉ lệ CBCCVC sử dụng thành thạo các chương trình soạn thảo văn bản, sử
dụng Internet phục vụ công tác chuyên môn: 100%
4 Đánh giá chung:
- Về hạ tầng CNTT: Tỉ lệ trang bị máy tính và các thiết bị khác trên tổng số CBCC để phục vụ công tác chuyên môn đạt 100% là một thuận lợi lớn, tuy nhiên tình trạng các máy tính cá nhân đã sử dụng trên 05 năm chiếm trên 70% nên thường xuyên hỏng hóc, ảnh hưởng đến công tác chuyên môn của CBCC Riêng hệ thống máy chủ của Sở phục vụ quản lý giấy phép lái xe được trang bị đầu năm 2013, đến nay đã hoạt động liên tục 02 năm nên rất cần đầu tư để bảo trì, dự trù vật tư thiết bị để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra hỏng hóc
- Về nguồn nhân lực: CBCC đáp ứng được yêu cầu cơ bản trong sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản cơ bản để phục vụ công tác chuyên môn, trao đổi thư tín công vụ, khai thác sử dụng thông tin trên Internet khá thành thạo
- Về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến: Sở đã cung cấp 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền trên trang thông tin điện tử của Sở ở mức
Trang 3độ 2, trong đó có 11% là mức độ 3.
II Kế hoạch ứng dụng CNTT năm 2015
1 Căn cứ lập Kế hoạch
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính Phủ về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 1480/QĐ-UBND ngày 25/108/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa;
- Kế hoạch số 1040/KH-UBND ngày 10/3/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa v/v Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011
- 2015;
- Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 06/8/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các
cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa;
- Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa;
- Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa;
- Quyết định số 2747/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh Khánh Hòa năm 2015 và giai đoạn 2016-2020;
- Kế hoạch số 7235/KH-UBND ngày 13/11/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa v/v Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Khánh Hòa năm 2015
2 Nội dung Kế hoạch:
a) Hạ tầng kỹ thuật
- Bảo đảm máy tính cho CBCC đạt: 01 máy /CBCC
- Tỉ lệ máy tính kết nối mạng LAN: 100%
- Tỉ lệ máy tính kết nối mạng WAN: 100%
- Tỉ lệ máy tính kết nối Internet: 100%
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT: Đến đầu năm 2015, hệ thống máy chủ quản lý GPLX đã sử dụng được 02 năm, do đó khả năng xảy sự cố thiết bị rất lớn, nên mua thiết bị dự phòng cho máy chủ; mua thiết bị lưu trữ để phục vụ sao lưu backup là cần thiết; cần nâng cấp một số máy tính có năm sử dụng từ 2006 trở về trước để bảo đảm công tác cho CBCC;
- Các biện pháp an toàn thông tin: Mua bản quyền phần mềm phòng chống virus cho các máy tính; thường xuyên và định kỳ sao lưu dự phòng dữ liệu
- Triển khai mua sắm, lắp đặt thiết bị cần thiết để phục vụ cấp đổi GPLX qua mạng mức độ 3 theo lộ trình của Bộ GTVT
Trang 4b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ đơn vị:
- Tỉ lệ CBCC được cấp thư điện tử công vụ: 100%
- Tỉ lệ CBCC trao đổi thư điện tử để phục vụ công việc trên 95%
- Tỉ lệ CBCC khai thác thông tin trên Internet phục vụ công việc: 100%
- Tiếp tục khai thác có hiệu quả các phần mềm ứng dụng chuyên môn hiện có vào phục vụ công tác chuyên môn;
- Tiếp tục khai thác các phần mềm Một cửa điện tử, Trang thông tin điện
tử, Quản lý văn bản và điều hành, Kiểm soát thủ tục hành chính vào công tác quản lý, điều hành; tuân thủ nghiêm quy định trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước; tăng cường việc sử dụng Email công vụ, trong trao đổi, giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan
- Tăng cường việc ứng dụng chữ ký số trong việc ban hành văn bản
- Tiếp thu, quản lý và sử dụng có hiệu quả chương trình cấp đổi GPLX qua mạng mức độ 3 do Tổng Cục ĐBVN chuyển giao
c) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Tiếp tục khai thác bộ phần mềm một cửa: Một cửa điện tử, Trang thông tin điện tử, Kiểm soát thủ tục hành chính vào phục vụ cho tổ chức, công dân;
- Tăng cường việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến ở mức
độ 2 cho người dân và doanh nghiệp đối với toàn bộ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, trong đó có khoảng 30% số thủ tục ở mức độ 3, trong đó chú trọng việc triển khai cấp đổi GPLX qua mạng Internet mức độ 3 cho người dân từ Quý II năm 2015 theo lộ trình của Bộ GTVT
d) Đào tạo nguồn nhân lực CNTT:
- Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, bảo đảm 100% CBCCVC sử dụng thành thạo các chương trình soạn thảo văn bản, trao đổi thư tín công vụ và khai thác thông tin trên Internet phục vụ công việc;
- Cử CBCC tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về CNTT do tỉnh tổ chức Tạo điều kiện cho CBCC tự nâng cao trình độ
III Giải pháp thực hiện
1 Giải pháp tổ chức:
- Tăng cường sự chỉ đạo, giám sát của Lãnh đạo Sở trong việc triển khai và
khai thác ứng dụng CNTT tại nội bộ cơ quan
- Trưởng các đơn vị phải thực sự quan tâm sâu sắc, đi đầu gương mẫu trong
việc ứng dụng CNTT
- Tổ chức hội họp quán triệt kế hoạch CNTT của đơn vị đến mỗi lãnh đạo
phòng ban và từng CBCC
2 Giải pháp tài chính
Trang 5HẠNG MỤC KINH PHÍ
DỰ KIẾN (đồng)
NGUỒN KINH PHÍ
Mua sắm thiết bị dự phòng cho máy chủ
Mua sắm bổ sung, nâng cấp, sửa chữa máy
tính
40.000.000 Kinh phí cơ quan
Mua bản quyền chương trình chống Virus 8.000.000 Kinh phí cơ quan Mua sắm thiết bị máy tính phục vụ cấp đổi
GPLX qua mạng mức độ 3 905.000.000 Kinh phí tỉnh
Tổng cộng 993.000.000
Nơi nhận:
- Sở TT&TT (b/c);
- Lưu: VT, Vtải.
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Cao Tấn Lợi