Phßng GD&§T §« l¬ng Céng hoµ x• h«Þ chñ nghÜa viÖt nam PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO TRƯỜNG THCS BỒ LÝ Số /KH THCSBL CỘNG HOÀ XÃ HÔỊ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bồ Lý , ngày 23 tháng 10 năm 2021[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO
TRƯỜNG THCS BỒ LÝ
Số: /KH- THCSBL
CỘNG HOÀ XÃ HÔỊ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bồ Lý , ngày 23 tháng 10 năm 2021
KẾ HOẠCH THU - CHI NĂM HỌC 2021 -2022
(Từ các nguồn thu của học sinh)
Căn cứ nghị quyết số: 11/2011/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 03/8/2021 Quy định các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ công văn số: 7634/ UBND – VX2 của tỉnh Vĩnh Phúc ngày 01/9/2021 V/v triển khai thực hiện nghị quyết số 11/2021/NQ – HĐND ngày 03/8/2021;
Căn cứ văn bản số: 2489/UBND-GDĐT ngày 14/9/2021 của UBND huyện Tam Đảo V/v hướng dẫn các khoản thu trong trường học;
Căn cứ công văn số: 355/LN-GDĐT-BHXH ngày 08/9/2021 V/v thực hiện bảo hiểm y tế học sinh năm học 2021-2022;
Căn cứ vào Nghị định số 81/2021 NĐ-CP ngày 27/8/2021 Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Thông tư số: 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh;
Căn cứ Văn bản số 13374/BTC - QLG ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Bộ tài chính về việc triển khai Luật phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang
cơ chế giá thị trường mà nhà nước không định giá;
Căn cứ thông tư số: 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 thông tư quy định
về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ thông tư số: 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ
sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Quyết định số 14/2019/QĐ - UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc bổ sung sửa đổi mức giá đối với một số dịch vụ tại quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Trang 2Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Văn bản số 50/CV-HKH ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Hội khuyến học tỉnh Vĩnh Phúc về việc hướng dẫn thu chi quỹ khuyến học;
Căn cứ vào tình hình thực tế và sự cần thiết để đảm bảo tốt nhất cho công tác dạy và học của nhà trường năm học 2021 – 2022 Trường THCS Bồ Lý tiến hành xây dựng Kế hoạch thu chi từ nguồn thu của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo thu đủ bù chi :
Vài nét về tình hình kinh tế xã Bồ Lý huyện Tam Đảo.
Bồ Lý là xã miền núi của huyện Tam Đảo Người dân chủ yếu làm nông nghiệp và chăn nuôi Đời sống kinh tế còn khó khăn Căn cứ vào tình hình kinh tế
và đời sống của người dân địa phương Trường THCS Bồ Lý làm kế hoạch thu chi các khoản thu của học sinh năm học 2021-2022 như sau
Tình hình nhà trường năm học 2021 – 2022
Số học sinh có:
- Học sinh: Khối 6: 169 ; Khối 7: 165; Khối 8: 130 ; Khối 9: 122;
- Tổng: 586 em/14 lớp
- Tổng số CB, GV, NV: 24: trong đó: CBQL:01, GV: 20, nhân viên: 03
- Cơ sở vật chất:
Nhà trường có đủ 14 phòng học cho 14 lớp Ngoài ra còn có 08 phòng học bộ môn Bàn ghế nhà trường có tương đối đầy đủ đảm bảo 02 hs ngồi 1 bàn Đồ dùng TBDH nhà trường đã mua sắm và được cấp tương đối đầy đủ
Dự kiến thu:
Nhà trường dự kiến các khoản thu để đảm bảo phục vụ cho các hoạt động của nhà Trường trong năm học thu đủ chi trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện có sự bàn bạc thống nhất giữa hội cha mẹ học sinh và nhà trường
I/ DỰ KIẾN THU NĂM HỌC 2021-2022
ST
T
Tên các
khoản
Dự kiến
Số HS thu được
Dự kiến tổng
số tiền thu/năm
I Các khoản thu theo quy định
1 Tiền học phí Hiện tại thu theo Nghị Quyết số 24/2016/NQ – HĐND ngày
21/7/2016 và Nghị quyết số
30.000đ/ tháng 520 hs 140.400.000
Trang 346/2018/NQ- HĐND ngày 18/12/2018 của HĐND Tỉnh
Trong khi chờ HĐND tỉnh ban hành Nghị Quyết mới
2
Thu tiền
trông giữ xe
đạp, xe máy
điện (Chỉ
thu hs đi
xe )
Căn cứ Quyết định số 18/2017/QĐ - UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Mức thu 15.000đ/ 1hs/ 1 tháng đối với HS đi xe đạp, xe đạp điện Riêng
xe máy điện thu 30.000đ/01/tháng
220 hs 29.700.000
3 Tiền học chuyên đề
Căn cứ Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Mức thu 18.000đ/ 1hs/
1buổi (học sinh lớp 6,7,8 học 90 buôi Riêng học sinh lớp 9 học 120
buổi)
550 hs (lớp 6,7,8 120hs, lớp 9 430hs
991.800.000
4 Tiền BHYT
học sinh
Thu theo công văn số:
355/LN-GDĐT-BHXH ngày 08/9/2021 V/v hướng dẫn thực hiện BHYT học sinh năm học 2021-2022
Mức thu 12 tháng:
402.300đ/1 hs có hộ khẩu trong tỉnh, 563.220đ đối với hs có
hộ khẩu ngoài tỉnh
320 hs 128.736.000đ
5
Tiền tuyển
sinh (Chỉ
thu HS lớp
6)
Thu theo công văn số 816/SGĐT- KHTC V/ v hướng dẫn kinh phí tuyển sinh năm học 2021-2022
Mức thu 25.000đ/em 160 4.000.000
II Các khoản thu phục vụ trực tiếp học sinh
1
Phục vụ nhà
vệ sinh
chung cho
học sinh
Thu theo nghị quyết số:
11/2011/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 03/8/2021
Mức thu 15.000đ/01hs/tháng 560 hs 75.600.000đ
2 Tiền tin nhắn điện tử
Thu theo công văn số:
2498/UBDN-GDĐT huyện Tam Đảo ngày 14/9/2021
Mức thu 80.000đ/01hs/năm học (hộ nghèo miễn 100%) 560 hs 44.800.000đ
3
Tiền BH
thân thể
Hợp đồng với công ty Bảo hiểm Míc (VIETTEL) Mức thu:
100.000đ/1hs/1 năm (hộ nghèo thu 50.000đ/em)
464 45.650.000
Ngoài ra, các khoản đóng góp khác như : Quỹ hội phụ huynh, Quỹ đội , Quỹ hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ Các loại quỹ này do các hội, chi hội cơ sở trực tiếp vận động thu và quản lý sư dụng theo hướng dẫn của hội cấp trên
Trang 4II/ DỰ KIẾN CHI NĂM HỌC 2021-2022
a) Các khoản tiền chi theo quy định
2.1 Dự kiến chi tiền học phí
- Chi 40% vào cải cách tiền lương : 56.160.000đ
- Chi 58% hoạt động chuyên môn, tăng cường cơ sở vật chất, VPP, các hoạt động khác: 81.432.000đ
- Chi cho quản lý thu 2% là: 2.808.000đ
2.2 Dự kiến chi tiền gửi xe đạp
- Chi trả tiền công trông xe : 18.000.000đ
- Chi nộp thuế 10% tổng thu trong đó 5% thuế GTGT, 5% thuế thu nhập doanh nghiệp : 2.970.000đ
- Chi nộp thuế môn bài: 1.000.000đ
- Chi cho cho người quản lý thu, in vé xe, vật tư, VPP là 2% : 594.000đ
- Chi sửa chữa lán xe, mua bạt căng lán xe : 7.136.000đ
2.3 Dự kiến chi tiền học chuyên đề
- Chi cho GV trực tiếp giảng dạy là 83% : 823.194.000đ
- Chi cho công tác quản lý : Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ, công tác chủ nhiệm, bảo vệ, là 13%: 128.934.000
- Chi điện nước, cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm học thêm 4%: 39.672.000đ
2.4 Dự kiến chi tiền BHYT học sinh
- Chi 100% nộp cho BHXH huyện Tam Đảo: 128.736.000đ
2.5 Dự kiến chi tiền tuyển sinh
- Chi cho hội đồng tuyển sinh, ấn phẩm phục vụ tuyển sinh: 4.000.000đ
b) Các khoản chi phục vụ trực tiếp học sinh
1 Dự kiến chi tiền phục vụ nhà vệ sinh chung cho học sinh
- Chi trả tiền hợp đồng thuê nhân công quét dọn nhà vệ sinh chung cho hs : 31.500.000đ
- Chi tiền mua dụng cụ vệ sinh, giấy vệ sinh, xà phòng, chất tẩy rửa, men sử lý bồn cầu 44.100.000đ
2 Dự kiến chi tiền tin nhắn điện tử
Chi trả 100% cho đơn vị cung cấp dịch vụ tin nhắn điện tử: 44.800.000đ
3 Dự kiến chi tiền bảo hiểm thân thể học sinh
Chi trả 100% cho bên ký hợp đồng BHTT Míc (VIETTEL) : 45.650.000đ
III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện
- Triển khai thu các loại quỹ trong tháng 11/2021 Riêng tiền học chuyên
đề, tiền học phí học sinh nộp theo tháng hoặc theo từng kỳ
- Nhà trường công khai, quyết toán các khoản thu, chi vào cuối học kỳ I và kết thúc năm học 2021 -2022
2 Người thực hiện thu:
- Giáo viên chủ nhiệm thu của học sinh nộp về bộ phận tài vụ
Trang 5- Các tổ chức hội tự thu, tự chi các khoản Hội cha mẹ học sinh, Hội
khuyến học, tổ chức Đoàn đội
3 Người giám sát, quản lý thu chi
- Thủ trưởng đơn vị, kế toán, thủ quỹ
Trên đây là kế hoạch thu- chi các khoản đóng góp của học sinh, năm học
2021 – 2022 Đơn vị sẽ thực hiện công tác kế toán, thống kê báo cáo các khoản thu chi theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện đúng các yêu cầu về công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan giáo dục có thẩm quyền Công khai các khoản thu chi trước hội đồng sư phạm, trước phụ huynh học sinh
Nơi nhận:
- UBND xã Bồ Lý
- Phòng GD&ĐT
- Lưu VT, KT
HIỆU TRƯỞNG
PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 6Số: /BC-THCSBL
Bồ Lý, ngày 01 tháng 11 năm2021
BÁO CÁO Các khoản thu học sinh trong nhà trường năm học 2021 - 2022
Kính gửi: - UBND xã Bồ Lý;
- Phòng GD&ĐT huyện Tam Đảo.
Căn cứ nghị quyết số: 11/2011/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 03/8/2021 Quy định các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ công văn số: 7634/ UBND – VX2 của tỉnh Vĩnh Phúc ngày 01/9/2021 V/v triển khai thực hiện nghị quyết số 11/2021/NQ – HĐND ngày 03/8/2021;
Căn cứ văn bản số: 2489/UBND-GDĐT ngày 14/9/2021 của UBND huyện Tam Đảo V/v hướng dẫn các khoản thu trong trường học;
Căn cứ vào Nghị định số 81/2021 NĐ-CP ngày 27/8/2021 Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ công văn số: 355/LN-GDĐT-BHXH ngày 08/9/2021 V/v thực hiện bảo hiểm y tế học sinh năm học 2021-2022;
Căn cứ Thông tư số: 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh
Căn cứ Văn bản số 13374/BTC - QLG ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Bộ tài chính về việc triển khai Luật phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang
cơ chế giá thị trường mà nhà nước không định giá;
Căn cứ thông tư số: 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 thông tư quy định
về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Căn cứ thông tư số: 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ
sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Quyết định số 14/2019/QĐ - UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc bổ sung sửa đổi mức giá đối với một số dịch vụ tại quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ Văn bản số 50/CV-HKH ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Hội khuyến học tỉnh Vĩnh Phúc về việc hướng dẫn thu chi quỹ khuyến học
Căn cứ vào thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 – 2022;
Trang 7Căn cứ vào biên bản họp phụ huynh học sinh ngày 24 tháng 10 năm 2021 Trường THCS Bồ Lý báo cáo các khoản thu học sinh năm học 2021 – 2022
cụ thể như sau:
I/ Các khoản thu theo quy định
1 Tiền học phí: 270.000đ/1hs/năm
2 Tiền gửi xe đạp: 135.000đ/1hs/năm (chỉ thu các em đi xe đạp) và 270.000đ/1hs/năm (chỉ thu các em đi xe máy điện)
3 Tiền học chuyên đề: 18.000đ/buổi
4 Tiền BHYT: 402.300đ/em/12 tháng
5 Tiền tuyển sinh: 25.000đ/em (chi thu học sinh lớp 6)
II/ các khoản thu phục vụ trực tiếp học sinh
1 Tiền phục vụ nhà vệ sinh chung cho học sinh: 15.000đ/hs/tháng
2 Tiền sổ liên lạc điện tử: 80.000đ/hs/năm (hộ nghèo miễn 100% )
3 Tiền Bảo hiểm thân thể: 100.000đ/em (hộ nghèo thu 50% thu tự nguyện) Ngoài ra, các khoản đóng góp khác như : Quỹ hội phụ huynh, Quỹ đội , Quỹ hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ Các loại quỹ này do các hội, chi hội cơ sở trực tiếp vận động thu và quản lý sư dụng theo hướng dẫn của hội cấp trên
Trên đây là toàn bộ các khoản thu của học sinh năm học 2021-2022 Nhà trường cam kết thực hiện theo đúng quy định của ngành và pháp luật của nhà nước.Trường THCS Bồ Lý báo cáo UBND xã Bồ Lý và Phòng GD&ĐT Tam Đảo xem xét, phê chuẩn các khoản thu trên để nhà trường có nguồn kinh phí tối thiểu đảm bảo cho việc dạy và học của nhà trường
Nơi nhận:
-Như kính gửi
- Lưu VP
HIỆU TRƯỞNG
PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 8
Số: /TTr - THCSBL Bồ Lý, ngày 01 tháng 11 năm 2021
TỜ TRÌNH V/v Xin phê duyệt các khoản thu do phụ huynh học sinh đóng góp
Năm học 2021-2022
Kính gửi: - Ủy Ban Nhân Dân xã Bồ Lý
- Phòng GD&ĐT huyện Tam Đảo
Căn cứ nghị quyết số: 11/2011/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 03/8/2021 Quy định các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ công văn số: 7634/ UBND – VX2 của tỉnh Vĩnh Phúc ngày 01/9/2021 V/v triển khai thực hiện nghị quyết số 11/2021/NQ – HĐND ngày 03/8/2021;
Căn cứ văn bản số: 2489/UBND-GDĐT ngày 14/9/2021 của UBND huyện Tam Đảo V/v hướng dẫn các khoản thu trong trường học;
Căn cứ vào Nghị định số 81/2021 NĐ-CP ngày 27/8/2021 Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ công văn số: 355/LN-GDĐT-BHXH ngày 08/9/2021 V/v thực hiện bảo hiểm y tế học sinh năm học 2021-2022;
Căn cứ Thông tư số: 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh
Căn cứ Văn bản số 13374/BTC - QLG ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Bộ tài chính về việc triển khai Luật phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang
cơ chế giá thị trường mà nhà nước không định giá;
Căn cứ thông tư số: 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 thông tư quy định
về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Căn cứ thông tư số: 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ
sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Quyết định số 14/2019/QĐ - UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc bổ sung sửa đổi mức giá đối với một số dịch vụ tại quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 9Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ Văn bản số 50/CV-HKH ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Hội khuyến học tỉnh Vĩnh Phúc về việc hướng dẫn thu chi quỹ khuyến học
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường năm học 2021-2022 Trường THCS Bồ Lý đã xây dựng kế hoạch và dự toán thu-chi các khoản kinh phí do phụ huynh đóng góp
Nhà trường đã tiến hành họp đại diện hội phụ huynh học sinh ngày 22 tháng
10 năm 2021 và họp phụ huynh toàn trường ngày 24 tháng 10 năm 2021 Về việc thống nhất các khoản thu giữa hội cha mẹ học sinh và nhà trường Sau khi họp nhà trường niêm yết danh sách các khoản thu tại bảng tin nhà trường trong 7 ngày, không thấy có ý kiến trái chiều và phản ánh về các khoản thu
Trường THCS Bồ Lý trình UBND xã và Phòng GD phê duyệt về các khoản thu năm học 2021-2022 của nhà trường như sau:
1 Các khoản thu năm học 2021-2022 như sau:
Ngoài ra, các khoản đóng góp khác như : Quỹ hội phụ
STT Tên các khoản
thu Các công văn căn cứ hướng dẫn thu Định mức thu/ 1 học sinh
I Các khoản thu theo quy định
1 Tiền học phí
Hiện tại thu theo Nghị Quyết số 24/2016/NQ – HĐND ngày 21/7/2016 và Nghị quyết số 46/2018/NQ- HĐND ngày 18/12/2018 của HĐND Tỉnh Trong khi chờ HĐND tỉnh ban hành Nghị Quyết mới
30.000đ/ tháng
2
Thu tiền trông
giữ xe đạp, xe
máy điện (Chỉ
thu hs đi xe )
Căn cứ Quyết định số 18/2017/QĐ - UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Mức thu 15.000đ/ 1hs/ 1 tháng đối với HS đi xe đạp, xe đạp điện Riêng xe máy điện thu 30.000đ/01/tháng
3 Tiềnchuyên đề học
Căn cứ Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Mức thu 18.000đ/ 1hs/ 1buổi (học sinh lớp 6,7,8 học 90 buôi Riêng học sinh lớp 9 học 120 buổi)
4 Tiền BHYT học
sinh
Thu theo công văn số: 355/LN-GDĐT-BHXH ngày 08/9/2021 V/v hướng dẫn thực hiện BHYT học sinh năm học 2021-2022
Mức thu 12 tháng: 402.300đ/1 hs có hộ khẩu trong tỉnh, 563.220đ đối với
hs có hộ khẩu ngoài tỉnh
5 Tiền tuyển sinh
(Chỉ thu HS lớp
Thu theo công văn số 816/SGĐT- KHTC V/ v hướng dẫn kinh phí tuyển sinh năm học
2021-2022
Mức thu 25.000đ/em
Trang 10II Các khoản thu phục vụ trực tiếp học sinh
1
Phục vụ nhà vệ
sinh chung cho
học sinh
Thu theo nghị quyết số: 11/2011/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 03/8/2021 Mức thu 15.000đ/01hs/tháng
2 Tiền tin nhắnđiện tử
Thu theo công văn số: 2498/UBDN-GDĐT huyện Tam Đảo ngày 14/9/2021 Mức thu 80.000đ/01hs/nămhọc (hộ nghèo miễn 100%)
3 Tiền BH thân
thể
Hợp đồng với công ty Bảo hiểm Míc (VIETTEL)
Mức thu: 100.000đ/1hs/1 năm (hộ nghèo thu 50.000đ/em)
huynh, Quỹ đội , Quỹ hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ Các loại quỹ này do các hội, chi hội cơ sở trực tiếp vận động thu và quản lý sư dụng theo hướng dẫn của hội cấp trên
Trường THCS Bồ Lý kính trình UBND xã Bồ Lý và Phòng giáo dục đào tạo Tam Đảo xem xét, phê duyệt các khoản thu trên để nhà trường tiến hành thu từ ngày 10 tháng 11 năm 2021 để đảm bảo có nguồn kinh phí tối thiểu phục vụ cho công tác dạy và học của nhà trường
Nhà trường xin trân trọng cảm ơn!
PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc