Kế toán chi phí và tính giá thành Công ty khai thác thủy sản Hạ Long
Trang 1Chơng I
lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trờng, với sự tham gia củanhiều thành phần kinh tế và xu thế mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các n-
ớc trên thế giới, môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp nhà nớc có sự chuyển biến đáng kể, các thành viên tham gialuôn cạnh tranh lẫn nhau để dành phần có lợi hơn cho mình Cạnh tranh đòihỏi các doanh nghiệp phải phát huy tối đa những lợi thế của mình so với cácdoanh nghiệp khác Những lợi thế đó đợc thể hiện trên nhiều lĩnh vực khácnhau, trong đó có lợi thế về chất lợng sản phẩm, về giá cả sản phẩm đóng vaitrò quan trọng Để tạo ra lợi thế này, các doanh nghiệp cần quan tâm đến chiphí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất luôn gắn liền với việc sử dụng vật t,tài sản, mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm , tiếtkiệm đợc chi phí sản xuất là điều kiện để tạo giá thành sản phẩm
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sử dụngnhiều công cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn đợc coi làcông cụ quan trọng và hiệu quả nhất Trong điều kiện hiện nay khi mà chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm đang là vấn đề then chốt thì kế toán càng
có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất:
Hoạt động sản xuất ở doanh nghiệp chỉ đợc tiến hành khi doanh nghiệp
có đầy đủ 3 yếu tố : t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Đó làcác chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ (hao phí bằng tiền lao
động vật hoá), chi phí nhân công (hao phí bằng tiền của lao động sống), chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để xác định và tổng hợp đợccác chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong thời kỳ hoạt động thì mọi chi phíchi ra đều phải biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ Trong quá trình sản xuất doanhnghiệp còn phải bỏ ra nhiều chi phí nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp nhng chỉ những chi phí nào phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp mới đợc coi là chi phí sản xuất Vậy chi phí sản xuất là toàn
bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà
Trang 2doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định
đợc biểu hiện bằng tiền
+ Giá thành sản phẩm:
Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sốngcần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản phẩm laovụ,dịch vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉtiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh chất lợng toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánhkết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục
đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận Bản chất của giá thành là việc chuyểndịch giá trị của các yếu tố chi phí sản xuất vào sản phẩm công việc hoàn thành
Nh vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt củaquá trình sản xuất kinh doanh Đi sâu nghiên cứu chi phí sản xuất và giá thành tathấy sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến sựtăng giảm giá thành sản phẩm, vì vậy phải quản lý nh thế nào, ra làm sao là vấn
đề các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Để có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ doanhnghiệp nào hoạt động kinh doanh cũng ý thức đợc một nguyên tắc hết sức cơbản trong hạch toán kinh doanh đó là làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắpchi phí bỏ ra, bảo toàn vốn và có lãi
Đứng trên góc độ quản lý, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định đúng đắn.Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không đầy đủ các nhàquản trị sẽ gặp khó khăn trong quản lý và điều hành doanh nghiệp
Yêu cầu đặt ra là làm cách nào để tính toán đánh giá một cách chínhxác nhất những chi phí đã bỏ vào sản xuất Muốn vậy phải tiến hành phân loạichi phí và giá thành sản phẩm nhằm quản lý chặt chẽ các định mức chi phí,tiết kiệm chi phí để phát hiện mọi khả năng tiềm tàng trong việc hạ giá thànhsản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi
Trang 3phí sản xuất và giá thành doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt vai trò vànhiệm vụ của mình nh sau:
- Trớc hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mốiquan hệ với các bộ phận kế toán liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí
là tiền đề cho kế toán chi phí và tình giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạchtoán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn xác định đúng đốitợng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuấttheo các phơng án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sảnphẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối t-ợng tính giá thành cho phù hợp
- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối ợng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thànhcho phù hợp và khoa học
t Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan
đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ,hạch toán ban đầu,hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đápứng đợc yêu cầu thu nhận- xử lý- hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thànhcủa doanh nghiệp
- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩmcủa bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm,cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp chocác nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách nhanh chóng,phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý , hạch toán, kiểm trachi phí cũng nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sảnxuất kinh doanh cần phải đợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng
Trang 4kinh tế.
- Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bánhàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào chức năng công dụngcủa chi phí, các khoản chi phí này đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phíngoài sản xuất
+ Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
+ Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
- Chi phí khác: là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoàisản xuất kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Chi phí hoạt động tài chính
+ Chi phí bất thờng
Phân loại theo cách này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc công dụng của từngloại chi phí từ đó có định hớng phấn đấu hạ thấp chi phí riêng từng loại nhằm phục
vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức Ngoài ra, kết quả thu đợc còn giúp choviệc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành làm tài liệu tham khảo cho côngtác lập định mức chi phí và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Nghiên cứu chi phí theo yêú tố đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chiathành chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ
- Chi phí ban đầu bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằngtiền
- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trìnhphân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng nh
đối với quản trị doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầuvào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinhdoanh theo yếu tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nềnkinh tế quốc dân cũng nh ở từng doanh nghiệp; là cơ sở xác định mức tiêu haovật chất, tính thu nhập quốc dân cho nghành, toàn bộ nền kinh tế
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính(theo mối quan hệ giữa chi phí với
Trang 5từng thời kỳ tính kết quả kinh doanh)
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chiphí sản phẩm và chi phí thời kỳ
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng qui nạp chi phí vào các đối tợng kế toán chi phí (Theo phơng pháp qui nạp)
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành 2 loại :chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Bao gồm chi phí cơ bản và chi phí chung
Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đợcphơng hớng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
1.2.1.6 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Chi phí khả biến (biến phí)
Ngoài ra còn có các nhận diện khác về chi phí nh:
+ Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc
+ Các loại chi phí đợc sử dụng trong lựa chọn các phơng án bao gồm:chi phí chênh lệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội
Tóm lại mỗi cách phân loại chi phí khác nhau đều có một mục đíchchung đó là làm sao quản lý đợc tốt nhất chi phí sản xuất và qua đó thực hiệnnhiệm vụ tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp
Trang 61.2.2.2 Căn cứ theo phạm vi tính toán: giá thành đợc chia thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm đợc tiêu thụ
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau vềchất đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
bỏ ra trong quá trình sản xuất Nhng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳkhông đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trênhai phơng diện:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn
giá thành sản phẩm gắn với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoànthành
- Về mặt lợng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau
khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Sự khác nhau về mặtlợng và mối quan hệ này thể hiện ở công thức giá thành tổng quát sau đây:Tổng giá
thành sản
Chi phí sảnxuất dở dang
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ -
Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳTrong trờng hợp đặc biệt khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm làm dở thì tổng giáthành bằng tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiếtvới nhau một bên chi phí sản xuất là đầu vào là nguyên nhân dẫn đến kết quả
đầu ra là giá thành sản phẩm Mặt khác số liệu của kế toán tập hợp chi phí làcơ sở để tính giá thành sản phẩm vì vậy tiết kiệm đợc chi phí sẽ hạ đợc giáthành sản phẩm
1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sảnxuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành
Thực chất của việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là nơi phátsinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành sảnphẩm Nơi phát sinh chi phí đó nh: Phân xởng, đội sản xuất, bộ phận sản xuất,giai đoạn công nghệ, còn nơi gánh chịu chi phí là sản phẩm, công vụ hoặc mộtloại lao vụ nào đó, hoặc các bộ phận chi tiết của sản phẩm
Nh vậy việc xác định đúng đối tợng kế toán phù hợp với đặc điểm tình
Trang 7hình sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp là cơ sở tiền đềtrong việc tổ chức hạch toán ban đầu để tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trêntài khoản, sổ chi tiết.
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tợng tính giáthành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận,chi tiết của sản phẩm
Trên thực tế khi xem xét các loại nửa thành phẩm tự chế, các bộ phậnmột chi tiết sản phẩm có là đối tợng tính giá thành hay không, cần phải nhắc
đến các mặt nh: Chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm tựchế có phải là hàng hoá hay không, để xác định cho phù hợp
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành.
Về bản chất thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành đều là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và tính toán.Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm, thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đãtập hợp đợc để xác định giá trị chuyển dịch các yếu tố chi phí sản xuất vào
đối tợng tính giá thành
1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
+ Phơng pháp trực tiếp: Đợc áp dụng với các chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tậphợp chi phí sản xuất
+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng với các chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế
Trang 8toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ, nhiên liệuxuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Chi phí NVL trực tiếp thờng đ-
ợc xây dựng định mức và tổ chức quản lý theo định mức
Thông thờng khoản này có liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phísản xuất, trờng hợp này nên tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp, tức làcác chứng từ về chi phí NVL trực tiếp liên quan đến đối tợng nào thì vào bảng
kê và ghi thẳng vào các tài khoản và chi tiết cho đối tợng đó
Trờng hợp VL sử dụng liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp
đợc trực tiếp thì phải tập hợp chung sau đó phân bổ theo công thức:
Σ Ti : Tổng đại lợng của tiêu thức dùng để phân bổ
Ti: Đại lợng tiêu thức phân bổ của đối tợng i
Khi tính toán chi phí NVL trực tiếp cần phân bổ phần NVL cha sử dụnghết, phần giá trị phế liệu thu hồi (nếu có), phần chi phí thực tế sẽ là:
Trị giá NVLcòn lại
-Trị giá phếliệu thu hồi
- Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK chi phí NVL trực tiếp
- Trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ 01
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ
Tỷ lệ trích các khoản theo quy định hiện hành:
Trang 9- Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp đợckhái quát theo sơ đồ 02.
1.4.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ,quản lý sản xuất ngoài 2 khoản mục VL trực tiếp và nhân công trực tiếp, phátsinh ở các phân xởng, đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, tổ đội sảnxuất, chi phí khấu hao TSCĐ Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuấtchung là TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung đựơc thểhiện khái quát qua sơ đồ 03
1.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên (sơ đồ 04) :
Chi phí sản xuất sau khi đợc tổng hợp theo các khoản mục, muốn tính
đợc giá thành sản phẩm cần phải đợc thực hiện theo toàn doanh nghiệp và chitiết cho từng đối tợng
Tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đợc sử dụng để tậphợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí:
- Các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp mở chi tiết theotừng phân xởng tổ đội sản xuất, từng giai đoạn gia công chế biến, từng đơn đặthàng
- Các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành nông nghiệp có thể mở theotừng ngành trồng trọt, chăn nuôi từng loại cây, con
- Các doanh nghiệp xây dựng cơ bản chi tiết theo từng công trình hạngmục
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng phápkiểm kê định kì (sơ đồ 05) :
TK 631 – Giá thành sản xuất đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuấttoàn doanh nghiệp
1.5 Đánh giá sản phẩm làm dở
Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp là liên tục do đó có sản phẩmhoàn thành và sản phẩm đang chế tạo tồn tại cùng một thời điểm Khi hạchtoán kế toán phải biết đợc sự chuyển dịch của chi phí đã bỏ vào sản xuất và
Trang 10tính đợc giá thành sản phẩm trong khi một bộ phận chi phí sản xuất đang nằmtrong sản phẩm dở dang Chính vì vậy kế toán phải tiến hành đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất chếtạo (đang nằm trong quy trình công nghệ sản xuất, hoặc đã hoàn thành một vàibớc chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm)
Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm làm dở đợctiến hành trên cả hai mặt: hiện vật và giá trị
- Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải biết đợc khối lợng sản phẩm làm
dở tại thời điểm đánh giá, biết đợc mức độ hoàn thành của sản phẩm
- Về mặt giá trị: Đánh giá sản phẩm làm dở là xác định lợng hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá đã tạo nên giá trị sản phẩm làm dở Việcxác định hao phí này do kế toán thực hiện và phải tuân theo những phơng phápnhất định Có các cách đánh giá sau:
1.5.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp:
- Theo phơng pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ chỉ phải chịu phần chiphí NVL trực tiếp, còn phần chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung tính cho thành phẩm phải chịu toàn bộ
Công thức:
DCK = DSĐKTP+ C+ Snd x Sd
Trong đó: DCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
DĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
STP: Khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Sd: Khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nếu quy trình sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếpnhau thì chỉ có sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn đánh giá theo chi phí NVLtrực tiếp còn ở các giai đoạn sau phải tính theo chi phí giai đoạn trớc chuyểnsang
+ Ưu điểm của phơng pháp này là tính toán đơn giản, dễ làm, xác địnhchi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc kịp thời phục vụ cho việc tính giá thànhsản phẩm đợc nhanh chóng
+ Nhợc điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí
Trang 11chế biến khác
+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp
có chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít vàbiến động không lớn so với đầu kỳ
1.5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lợng sản phẩm hoàn thành
t-ơng đt-ơng:
- Trớc hết căn cứ vào khối lợng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dởdang cuối kỳ so với sản phẩm đã hoàn thành là bao nhiêu phần trăm để khi đổisản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó tính toán, xác
định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
+ Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền côngnghệ (chi phí NVL trực tiếp) thì tính theo công thức:
STP+ Sd
x Sd+ Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất nh chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang theocông thức:
+ Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biếnhoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phíNVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợngsản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn
1.5.3 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức:
- Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang
đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất và định mức ở từng khoản mục chi phí
ở từng công đoạn tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí địnhmức của khối lợng sản phẩm dở dang từng công đoạn, sau đó tập hợp lại chotừng sản phẩm
Trang 12+ Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu:
Mức độhoàn thànhcủa s/p DD
x Định mứcc/phí giai
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc
định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phơng pháp tính giá thành theo định mức
1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Để tính giá thành sản phẩm có hiệu quả, kế toán sử dụng phơng pháptính giá thành phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp của mình
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là cách thức, phơng pháp tính toánxác định tổng giá thành và giá thành đơn vị từng loại sản phẩm, công việc, lao
vụ hoàn thành
Có 7 phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Phơng pháp tính giá thànhgiản đơn; Phơng pháp tính giá thành phân bớc; Phơng pháp tính giá thành theo
đơn đặt hàng; Phơng pháp tỷ lệ; Phơng pháp hệ số; Phơng pháp loại trừ chi phísản xuất sản phẩm phụ; Phơng pháp định mức
Trên thực tế kế toán áp dụng một trong các phơng pháp tính giá thành
có tính chất kỹ thuật- nghiệp vụ sau:
1.6.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất theo kiểuchế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bớc kế tiếp nhau với mộttrình tự nhất định, khi kết thúc một giai đoạn công nghệ có bán thành phẩmhoàn thành đợc chuyển sang chế biến ở giai đoạn công nghệ tiếp theo
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào
đ-ợc tập hợp cho giai đoạn đó còn chi phí sản xuất chung tập hợp chung theotừng phân xởng sau đó phân bổ theo những tiêu thức thích hợp
Đối tợng tính giá thành ở những doanh nghiệp này là thành phẩm cũng
có thể là bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ do vậy phơng pháp tínhgiá thành phân bớc cũng có hai phơng án
1.6.1.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành
Trang 13Do đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn côngnghệ nên căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc mới chỉ có chi phí sản xuấtcủa bản thân từng giai đoạn công nghệ Song để sản xuất sản phẩm từ giai
đoạn 2 trở đi lại phải nhận chi phí sản xuất của các giai đoạn khác chuyểnsang (chi phí về nửa thành phẩm.Vì vậy để tính đợc giá thành sản phẩm theocác đối tợng đã xác định thì:
- Trớc hết, kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đầutiên để tính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1
- Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai
đoạn sau, cũng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó tổ chức tính giáthành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên tục nh vậy cho đếngiai đoạn cuối cùng sẽ tính đợc giá thành của thành phẩm
- Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trớc sang giai đoạn sau có thể đợcthực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc thực hiện tuần tự tổng hợpchung cho tất cả các khoản mục chi phí
Quy trình tính giá thành này có thể khái quát qua sơ đồ sau (sơ đồ 06):
+ Điều kiện áp dụng: áp dụng với những doanh nghiệp có yêu cầu hạchtoán cao, có quy trình công nghệ phức tạp, nửa thành phẩm tự chế cũng làhàng hoá Phơng pháp này cũng đợc áp dụng với doanh nghiệp mà nửa thànhphẩm tự chế có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế quốc dân: VD- gang, thép
Giá thànhthành phẩm
Chi phí NTP 1 chuyển sang
Chi phí giai
đoạn 1 Chi phí giai đoạn 2 Chi phí giai đoạn n
Trang 14trong ngành công nghiệp luyện kim.
1.6.1.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm:
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất ở các giai đoạn đợc tập riêngtheo từng khoản mục, sau đó tính toán kết chuyển để tính giá thành
Đối tợng tính giá thành chỉ xác định là thành phẩm, không cần tính giáthành nửa thành phẩm từng giai đoạn Song để sản xuất sản phẩm ở giai đoạncuối cùng thì vẫn phải cần có nửa thành phẩm của các giai đoạn chuyển kếtiếp đến giai đoạn cuối cùng Trong giá thành của thành phẩm sẽ chứa đựngchi phí sản xuất của tất cả các giai đoạn trong doanh nghiệp Vì vậy, trong tr-ờng hợp này kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp
đợc để xác định phần chi phí của từng giai đoạn có giá thành của thành phẩm,sau đó tổng hợp lại và tính đợc giá thành sản phẩm
Sơ đồ tính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau (Sơ đồ 07):
+ Ưu điểm: Phơng pháp này tính toán giá thành nhanh, chính xác
+ Nhợc điểm: Do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạncông nghệ nên không phân tích đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh, không có
số liệu để kế toán nửa thành phẩm trong trờng hợp có sản phẩm nhập kho
+ Điều kiện áp dụng: Sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp,liên tục và đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bớc công nghệ
Chi phí sản
xuất giai
đoạn 1
CPSXgiai đoạn 2 giai đoạn nCPSX
CPSX giai đoạn
1 trong thành
phẩm
CPSX giai đoạn 2 trong thành phẩm CPSX giai đoạn n trong thành phẩm
Giá thànhthành phẩm
Trang 15DĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
C: Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
DCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
ztt: Giá thành đơn vị sản phẩm
Sh: Khối lợng sản phẩm hoàn thành
- Trờng hợp cuối tháng không có sản phẩm làm dở hoặc có nhng ít và
ổn định nên không cần tính toán thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong
kỳ đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
1.6.3 Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp sản xuất trên cùng một quy trìnhcông nghệ, kết quả sản xuất thu đợc là sản phẩm chính và sản phẩm phụ có giátrị
Trờng hợp này, đối tợng kế toán tập hợp CPSX đợc xác định là toàn bộquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên quan đến cả sản phẩm chính lẫnsản phẩm phụ Do vậy, để tính đợc giá thành sản phẩm chính (sản phẩm chính
là đối tợng tính giá thành), kế toán phải căn cứ vào tổng số chi phí đã tập hợpcho toàn bộ quy trình công nghệ trừ đi phần chi phí tính cho sản phẩm phụ.Phần CPSX tính cho sản phẩm phụ thờng tính theo giá kế hoạch
Sau khi tính đợc CPSX cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩmchính tính nh sau:
Trang 16Tổng giá
thành sản
phẩm chính =
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ +
Chi phí sản xuất trong kỳ -
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ -
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Để đơn giản và giảm bớt khối lợng tính toán, CPSX sản phẩm phụ cóthể đợc tính trừ vào khoản mục CPNVLTT
1.7 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp
vụ kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đợc phản ánh trên các sổ kế toán tổng hợp
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký chứng từ” thì cácnghiệp vụ kế toán liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm đợc phản ánh trên các bảng phân bổ (nh bảng phân bổ NL, VL; Bảngphân bổ tiền lơng và BHXH, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Bảng kê số 4,Nhật ký chứng từ số 7, Sổ cái các TK 621,622,627,154,631)
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” thì cácnghiệp vụ kế toán trên đợc phản ánh vào sổ cái các TK 621,622,627,154 hoặc
631, số liệu chi tiết về chi phí sản xuất có thể đợc phản ánh trên các sổ chi tiết
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký sổ cái” thì các nghiệp
vụ kế toán trên đợc phản ánh trên sổ Nhật ký sổ cái, phần sổ cái đợc thể hiệntrên các TK 621,622,627,154 hoặc 631
Toàn bộ những vấn đề trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo quy
định Trong thực tế mỗi doanh nghiệp cần phải xem xét điều kiện cụ thể củamình mà lựa chọn các hình thức, phơng pháp kế toán thích hợp để đảm bảocho tài sản, tiền vốn đợc phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó để
kế toán phát huy đợc vai trò của mình trong sản xuất kinh doanh
Trang 18CHƯƠNG II tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
khai thác thuỷ sản hạ long 2.1 Đặc điểm chung
-Tên chính: Công ty Khai thác Thuỷ sản Hạ long
-Tên giao dịch: Hạ Long Fidicom
-Tổng số lao động(2004): 137 ngời
-Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập và hoạt
động theo luật doanh nghiệp nhà nớc
-Sản phẩm chính: Các loại mặt hàng thuỷ sản đông lạnh nh : cá, tôm,cua, mực các loại
-Nhiệm vụ chính: thu mua chế biến các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh đểtiêu thụ trong nớc và xuất khẩu, kinh doanh dịch vụ hàng hoá xuất hập khẩutổng hợp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty khai thác thuỷ sản Hạ Long trực thuộc Tổng Công ty Thuỷ sảnHạ Long, là một trong những đơn vị thực hiện chủ trơng của nhà nớc, Bộ thuỷsản về kiện toàn lại mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh,công tác tổ chứccán bộ
Mới đầu hình thành Công ty chỉ là một bộ phận cung tiêu trực thuộc Xínghiệp liên hợp Thuỷ sản Đến năm 1988 thì nâng cấp thành Xí nghiệp vật ttiêu thụ trực thuộc Xí nghiệp liên hợp Thuỷ sản Sau đó hai năm(năm 1990)thì chuyển thành Xí nghiệp khai thác dịch vụ Thuỷ sản I cũng thuộc Xí nghiệpliên hợp Thuỷ sản Đến ngày 11 tháng 10 năm 1997 Bộ Thuỷ sản ra quyết
định thành lập Công ty Khai thác Thuỷ sản Hạ Long(theo quyết định số510TS/TCCB-LĐ) Nhiệm vụ chính của Công ty là: khai thác thuỷ sản trênbiển, thu mua chế biến thuỷ sản xuất khẩu, nội địa, kinh doanh dịch vụ hànghoá xuất nhập khẩu tổng hợp Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã khôngngừng lớn mạnh về mọi mặt Với cơ sở vật chất ban đầu hầu nh không có gì,máy móc thiết bị lạc hậu, mặt hàng cha đa dạng, quy mô sản xuất nhỏ đến nay
Trang 19Công ty đã đạt đợc những bớc tiến đáng kể, đảm bảo vật chất tinh thần chohơn 100 cán bộ công nhân viên Công ty đã chú trọng đầu t đổi mới máy mócthiết bị kĩ thuật hiện đại của các nớc Đông Âu, đầu t cho dây chuyền sản xuấthàng cao cấp có giá trị hàng trục tỉ đồng, nâng công suất cấp đông có sức chứa
đạt 2000 tấn sản phẩm đông lạnh
Trong thời kì đầu thành lập Công ty còn gặp nhiều khó khăn, nhất làcông tác tổ chức cán bộ, nhân lực Số cán bộ chủ chốt của các bộ phận chủyếu lắp từ mô hình cũ chuyển sang nên việc chỉ đạo giữa giám đốc với các cán
bộ phòng ban cha đợc cụ thể hoá dẫn đến tình trạng giám đốc là ngời trực tiếptham gia chỉ đạo sát sao từng bộ phận, thực chất số cán bộ lãnh đạo cha thực
sự phát huy hết khả năng và trách nhiệm của mình Ngoài ra Công ty cũng gặprất nhiều khó khăn và hạn chế trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: trongcông tác thu mua nguyên liệu đầu vào do viêc phải đánh bắt xa bờ nên tốnkém nhiều thời gian và chi phí, sự biến động của thị trờng đặc biệt là sự tănggiá nhanh của vật t, nguyên nhiên vật liệu trong khi đó giá cả các mặt hàng lạigiảm đòi hỏi Công ty phải tính toán sao cho chi phí sản xuất là thấp nhất để
đảm bảo sản xuất có lợi nhuận Công việc sản xuất thì có tính thời vụ rõ rệt,
có ngày nhiều, ngày ít, ngày hầu nh không có gì, đặc điểm hàng thuỷ sản thì
dễ phân huỷ, dễ giảm chất lợng nếu không đợc chế biến kịp thời Đặc biệt là
ng trờng khai thác thuỷ sản ngày càng cạn kiệt làm cho công tác khai thác ờng xuyên thua lỗ, Công ty phải bù đắp từ nguồn vốn kinh doanh để cân đối
th-đợc tài chính Hơn nữa nguồn vốn kinh doanh của Công ty còn eo hẹp, phầnlớn là vay ngân hàng với lãi suất tơng đối cao(lãi suất là 0.7%), một phầnnguồn vốn là do ngân sách nhà nớc cấp và do cán bộ công nhân viên trongCông ty đóng góp
Tuy nhiên cho đến nay Công ty đã dần dần kiện toàn lại công tác tổchức cán bộ, sắp xếp nhân lực phù hợp với nghề nghiệp, trình độ chuyên môncủa từng ngời nên công tác tổ chức cán bộ đã đợc ổn định Hơn nữa Công tykhai thác Thuỷ sản Hạ Long là một đơn vị có quy mô rộng, vừa khai thác, chếbiến, vừa kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu tổng hợp tạo nên sự liên hoàn, hỗtrợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Hiện nay Công ty đã thumua và đánh bắt thuỷ sản đợc khoảng 3000 tấn/ năm, đã đảm bảo đủ nguyênliệu sản xuất, đáp ứng mọi nhu cầu về hoạt động sản xuất kinh doanh trongthời kỳ mới Do vậy mà việc kinh doanh của Công ty đã dần đi vào ổn định,doanh thu ngày càng cao Hàng năm Công ty đã trả đợc hết số lãi vay ngânhàng và một phần nợ gốc cho ngân hàng, đóng góp nghĩa vụ ngân sách nhà n-
ớc đầy đủ, đảm bảo mức lơng bình quân cho ngời lao động từ 1 triệu -> 1,2
Trang 20triệu đồng/ngời/ tháng.
Với các hình thức bán buôn, bán lẻ hàng năm Công ty đã đa ra thị trờngtiêu thụ nội địa một khối lợng sản phẩm lớn Ngoài ra thị trờng xuất khẩu thuỷsản cũng ngày càng đợc mở rộng sang các nớc nh: Nhật Bản, Đài Loan, HồngKông, Trung Quốc, Hàn Quốc Thị hiếu của ngời tiêu dùng ngày càng cao, cácmặt hàng cao cấp ngày càng đợc yêu chuộng và có giá cả hấp dẫn Sản phẩmcủa Công ty hiện nay cũng đã đợc công nhận là hàng Việt Nam chất lợng cao,
đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, đoạt đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang cácnớc EU và Hàn Quốc…
Đi đôi với việc không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, Công ty đãchú trọng nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề, chuyên môn cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty Hàng năm Công ty có cử một số cán bộcông nhân đi học ở trong và ngoài nớc với mục tiêu là đa tiến bộ khoa họccông nghệ vào sản xuất để bắt kịp với xu hớng phát triển của thị trờng trongnớc cũng nh thị trờng thế giới Trong thời gian tới Công ty đang chuẩn bị côngtác cổ phần hoá, đây cũng là một bớc đột phá trong chiến lựơc sản xuất kinhdoanh của Công ty
Để thấy rõ xu hớng phát triển của Công ty ta xem bảng quy mô và kếtquả sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp 2002, 2003, 2004 của Công ty
130 104 26
137 110 27
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty khai thác Thuỷ sản Hạ Long là một doanh nghiệp nhà nớc trựcthuộc Tổng Công ty Thuỷ sản Hạ Long, hạch toán độc lập, có con dấu riêng,tài khoản riêng, có đầy đủ t cách pháp nhân.Với nhiệm vụ chính là thu muachế biến các mặt hàng thuỷ sản để tiêu thụ trong và ngoài nớc, kinh doanhdịch vụ hàng hoá xuất nhập khẩu tổng hợp
Nguyên liệu chính của Công ty là các mặt hàng thuỷ sản đảm bảo độ tơibằng đá lạnh,chiếm khoảng hơn 80% giá thành sản phẩm Đặc điểm của mặt
Trang 21hàng này là dễ bị phân huỷ cho nên việc sản xuất kinh doanh phải kịp thời,khẩn trơng, việc vận chuyển nguyên liệu phải dùng xe chuyên dùng (xe phátlạnh), nếu cần có thể vận chuyên bằng xe bảo ôn nhng tuyệt đối phải bảo quảnbằng đá lạnh Nhiệt độ trong phân xởng luôn phải đảm bảo dới 180C,thànhphẩm sau khi sản xuất xong phải kịp thời nhập kho bảo quản tại kho lạnh vớinhiệt độ dới -15OC.
Nguyên liệu khác bao gồm: đá lạnh, các loại ga lạnh, dầu mỡ, bao bì,gia vị và các loại vật liệu phụ khác Loại vật liệu phụ này chiếm tỉ lệ tơng đốinhỏ trong giá thành sản phẩm nhng không thể thiếu đợc trong quá trình sảnxuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng đem tiêu thụ
Sản phẩm của Công ty là các loại thuỷ sản, đặc biệt là các loại cá đônglạnh, mực, tôm, mỗi loại sản phẩm lại chia ra các hạng nh hang I, hạng II,trong mỗi hạng lại chia ra nhiều kích cỡ khác nhau cho nên chủng loại sảnphẩm rất đa dạng đòi hỏi bộ phận tính giá thành phải tập hợp chính xác chiphí phát sinh mới, đảm bảo tính chính xác cho giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất mang tính thời vụ rõ rệt, có những thời điểm đúng vụ
số lợng thu mua vợt quá khả năng sản xuất doanh nghiệp phải thuê thêm lực ợng lao động bên ngoài và dự trữ nhiều tại kho lạnh, trờng hợp không thể khắcphục đợc thì doanh nghiệp vẫn phải thu mua để giữ chân khách hàng còn sốnhiên liệu không sản xuất hết thì sẽ bán lại cho doanh nghiệp khác hoặc thuêgia công để chế biến Có những thời điểm vào giữa tháng âm lịch do trăngsáng hay do thời tiết xấu không khai thác đợc thuỷ sản, nguyên liệu đầu vàokhông có nên xí nghiệp phải ngừng hoạt động
l-Xuất phát từ những đặc điểm trên của quá trình sản xuất, để đảm bảoquá trình sản xuất kinh doanh đợc thờng xuyên liên tục Công ty đã bố trí mộtphòng ban chuyên làm nhiệm vụ thu mua và phân xởng chế biến riêng có cơcấu sản xuất hợp lý, chặt chẽ, cụ thể nh sau:
-Phòng thu mua(phòng kinh doanh sản phẩm): đặt dới sự chỉ đạo
của ban giám đốc với nhiệm vụ tìm kiếm thu mua nguyên vật liệu đầu vàophục vụ cho quá trình sản xuất đồng thời kinh doanh bán các mặt hàng sảnxuất Phòng thu mua kiêm kinh doanh sản phẩm này đợc đặt tại các vùngnguyên liệu và đợc hởng lơng sản phẩm trên số nguyên liệu thu mua đợc trongtháng Phòng thu mua cuả Công ty trực tiếp mua nguyên liệu của các đại lý và
ng dân lên nhập tại cầu cảng, đợc vận chuyển về xí nghiệp bằng xe đông lạnh,trớc khi thu mua phải đợc phân loại theo đúng tiêu chuẩn của phòng kiểm trachất lợng(KCS) Giá thu mua đợc công bố công khai trên bảng giá thu mua.Tất nhiên để đảm bảo tính bí mật và chiến lợc cạnh tranh Công ty có chế độ
Trang 22khuyến khích đối với những đại lý thờng xuyên và có số lợng lớn Giá cả thumua không ổn định, thờng xuyên thay đổi theo ngày, theo từng lần mua hàngkhác nhau nhằm vừa khuyến khích thu mua vừa đảm bảo sản xuất có hiệu quả.
-Phân xởng chế biến: Đặt dới sự chỉ đạo của quản đốc phân xởng,có
nhiệm vụ giải quyết nhanh chóng khẩn trơng số nguyên liệu vừa thu mua đợc.Quy trình sản xuất phải đảm bảo nghiêm ngặt theo đơn đặt hàng, có sự giámsát kiểm tra của khách hàng
-Phân xởng cơ điện lạnh, cơ khí, máy đá: Có nhiệm vụ chạy các thiết
bị lạnh để cấp đông sản phẩm và bảo quản hàng hoá ở nhiệt độ khoảng
-200C.Đồng thời có nhiệm vụ sản xuất đá lạnh cung cấp cho việc bảo quảnnguyên liệu, đảm bảo điện nớc thờng xuyên liên tục và bảo dỡng sửa chữamáy móc thiết bị không để cho quá trình sản xuất bị trì trệ
-Tổ vận chuyển: chi làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu từ xe lạnh
xuống phòng tiếp nhận nguyên liệu của Công ty và vận chuyển thành phẩm từkho hàng lên xe vận chuyển của khách hàng đến mua sản phẩm vì Công tythực hiện chính sách bán hàng tại cửa kho chứ không làm nhiệm vụ vậnchuyển hàng hoá cho khách hàng
Ngoài ra còn có nhiều phòng ban khác nh phòng tài vụ, phòng kiểm trachất lợng(KCS), phòng kế hoạch… Mỗi phòng ban có nhiệm vụ riêng và hoạt
động dới sự chỉ đạo của ban giám đốc công ty
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của công ty.
2.1.3.1.Ban giám đốc:
-Giám đốc: là ngời đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm
trớc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng Công ty về điều hành hoạt độngcủa Công ty, là ngời có quyền điều hành cao nhất ký các quyết định bổnhiệm,miên nhiệm, phân công công tác, nâng lơng nâng bậc, các hợp đồng lao
động, kinh tế, xây dựng cơ bản, xuất nhập khẩu(XNK), tài chính và thi đuakhen thởng, kỉ luật Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngời lao động theoquy định của pháp luật và bộ luật lao động Chịu sự kiểm tra của các cơ quancấp trên và nhà nớc
-Phó giám đốc kỹ thuật: trực tiếp phụ trách phòng kĩ thuật khai thác
hàng hải Giúp Giám đốc trong việc quản lý, điều hành sản xuất đội tàu khaithác, theo dõi kiểm tra công tác kĩ thuật về toàn bộ máy móc thiết bị của Côngty
-Phó giám đốc dịch vụ: giúp giám đốc điều hành công tác kinh doanh
dịch vụ XNK, công tác đối nội, đối ngoại của toàn Công ty, trực tiếp điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp chế biến
Trang 232.1.3.2 Các phòng ban.
-Văn phòng: dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, giúp giám đốc quản
lý toàn bộ khâu hành chính nh: Quản lý con dấu, lu trữ hồ sơ, mua sắm thiết bịvăn phòng, điều hành, quản lý đội xe ô tô, công tác vệ sinh công nghiệp…theodõi, giám sát các công trình xây dựng cơ bản, đất đai, điện, nớc
-Phòng tổ chức: tham mu,giúp giám đốc về công tác tổ chức cán bộ,
điều động, tiếp nhận lao động, kỉ luật, thi đua khen thởng,nâng lơng Ngoài racòn giúp giám đốc ra các quyết định, quy chế hoạt động…Giải quyết chế độchính sách cho ngời lao động, công tác đảo tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên chức
-Phòng kĩ thuật khai thác hàng hải: tham mu giúp giám đốc trongcông tác khai thác thuỷ sản, quản lý sản xuất ng lới cụ, thống kê báo cáo sốliệu về ng trờng, mùa vụ khai thác Giải quyết các thủ tục pháp lý an toàn chotàu đi biển, kháng nghị hàng hải, công tác bảo hộ và an toàn lao động Phòngchịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc về các công việc đợc giao Giúp Giám
đốc quản lý,điều hành toàn bộ đội tàu khai thác, theo dõi sản lợng đánh bắt,cung cấp nguyên liệu, vật t thiết bị phục vụ cho tàu đi sản xuất Theo dõi kĩthuật về máy móc thiết bị và sử lý sự cố của đội tàu cũng nh khối phòng ban,phân xởng trong toàn Công ty Hớng dẫn, kèm cặp công nhân trực tiếp trongviêc kiểm tra tay nghề, thi nâng bậc
-Phòng tài vụ: chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, nhà nớc về quản lý tiền vốn,
tài sản, hệ thống kế toán tài chính của toàn Công ty Giúp giám đốc theo dõi , hạchtoán tài chính đúng quy định về chế độ tài chính kế toán của nhà nớc ban hành
-Phòng kế hoạch: xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quý,
năm của toàn Công ty Giúp giám đốc về công tác đầu t, lập phơng án, xâydựng luận chứng kinh tế cho các dự án, theo dõi năng lực sản xuất, công suấtmáy móc thiết bị của các phân xởng, nhà máy
-Phòng XNK tổng hợp: làm nhiệm vụ theo dõi, làm thủ tục XNK của
phòng và Công ty Giúp Giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại, tìm hiểuthị trờng trong và ngoài nớc, giới thiệu sản phẩm của Công ty cho khách hàng,trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ tổng hợp, quản lý kho tàng
-Ban KCS: Chịu trách nhiệm về chất lợng nguyên vật liệu và sản phẩm
sau khi sản xuất Loại trừ nguyên liệu không đặt tiêu chuẩn, mỗi loại sảnphẩm sau khi sản xuất xong đều đợc kiểm tra chất lợng về vi sinh, an toànthực phẩm,bỏ thẻ cỡ vào từng lốc hàng có đề tên ngời chịu trách nhiệm
-Phòng thu mua và kinh doanh sản phẩm
-Phân xởng chế biến thuỷ sản
Trang 24-Phân xởng cơ điện lạnh, cơ khí, máy đá
-Tổ vận chuyển
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Nh trên ta đã nói số lợng sản phẩm nhập kho rất phức tạp và mỗi loạisản phẩm phải tuân thủ theo một quy trình công nghệ nghiêm ngặt,có nh thếmới đảm bảo chất lợng sản phẩm theo yêu cầu của các đơn đặt hàng, cũng nh
đáp ứng đợc nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc Nếumột loại sản phẩm nào đó không đảm bảo quy trình công nghệ dẫn đến chất l-ợng kém không đảm bảo thì cả lô hàng sẽ bị từ chối tiêu thụ và hậu quả sẽkhông lờng trớc đợc Tuy có nhiều mặt hàng nhng chung quy lại có thể tóm tắtquy trình công nghệ sản xuất hàng thuỷ sản nh sau:
2.1.4.1 Quy trình sản xuất hàng thông thờng.
Nguyên liệu thuỷ sản sau khi thu mua đợc bảo quản bằng đá lạnh, nhậpkho nguyên liệu chính tại phòng tiếp nhận nguyên liệu Nếu nguyên liệu nhậptrong ngày vợt quá mức sản xuất của xí nghiệp thì sẽ đợc chuyển và bảo quảntại kho bảo quản để đảm bảo độ tơi để tiếp tục sản xuất ngày hôm sau Khinguyên liệu đợc xuất kho cho phân xởng chế biến thì sẽ đợc chuyển đến bộphận xử lý Bộ phận này có nhiệm vụ chủ yếu là rửa sạch, chặt đầu, bóc vỏ,làm sạch nội tạng Sau đó chuyển cho tổ phân cỡ, tổ phân cỡ có nhiệm vụphân hạng, phân cỡ theo đúng tiêu chuẩn quy định Sau đó chuyển sang bộphận cấp đông, bộ phận này có nhiệm vụ xếp khay đa vào tủ cấp đông và chạyvới nhiệt độ dới -50oC Sau 4-6 giờ đồng hồ khi hàng đã đảm bảo đủ tiêuchuẩn thì ra tủ và đóng gói vào các bao bì Giai đoạn cuối cùng là nhập kho và
Trang 25bảo quản với nhiệt độ dới -20oC.
Có thể khái quát quy trình sản xuất thông thờng nh sau:
2.1.4.2 Quy trình sản xuất hàng cao cấp.
Nguyên liệu là các mặt hàng thuỷ sản tơi, có màu sắc và mùi vị tựnhiên, sau khi thu mua xong đợc rửa sạch bằng nớc có nồng độ 5PM(clorin),sau đó đa vào ớp đá khô
-Xử lý sơ bộ: chọn nguyên liệu đảm bảo chất lợng để đa vào sản xuất
-xử lý sạch: làm nhiệm vụ rửa sạch , chặt đầu, làm sạch nội tạng
-Phân cỡ hạng: căn cứ vào tiêu chuẩn các loại sản phẩm quy định đểphân cỡ loại sản phẩm
-Xếp khuôn: xếp từng cá thể sản phẩm lên khuôn có kích thớc quy định.-Cấp đông: cấp đông từng cá thể sản phẩm, đa sản phẩm vào tủ và làmlạnh ở nhiệt độ -50oC
-Bao gói sản phẩm: sản phẩm đợc bỏ vào túi ni lông theo 1 lợng nhất
định rồi đóng vào bao dứa để đem vào nhập kho
-Bao quản: sau khi sản phẩm nhập kho sẽ đợc bảo quản trong kho lạnh
ở nhiệt độ -20oC
-Tiêu thụ: quá trình bán sản phẩm đợc bán tại kho của Công ty, còn quátrình vận chuyển từ kho đến nơi khách hàng cân là do khách hàng chịu tráchnhiệm
2.1.5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu tạo quan trọng của hệ thống công cụquản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và
Nguyên
Xếp khuôn Cấp đông
Tiêu thụ
Trang 26kiểm soát các hoạt động kinh tế của đơn vị Do đó tổ chức công tác kế toánmột cách khoa học, hợp lý có vai trò rất quan trọng Bộ máy kế toán tại Công
ty Khai thác Thuỷ sản Hạ Long chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tratoàn bộ công tác kế toán, công tác thống kê trong phạm vi toàn Công ty, thựchiện chế độ ghi chép ban đầu, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, phân tíchhoạt động kinh tế, lập các kế hoạch về sản xuất kinh doanh và kế hoạch tàichính trong toàn doanh nghiệp
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung,
do đó công tác quản lý kế toán tài chính đợc hạch toán chung cho toàn Công
ty Đây là hình thức phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp.Phòng tài vụ của Công ty gồm có 07 nhân viên, mỗi ngời có một nhiệm vụriêng
Trang 27
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty đợc khái quát theo sơ đồ sau:
-Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung về công tác tài chính kếtoán trong toàn doanh nghiệp,có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toan đảm bảogọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh ,lãnh đạo phòng tài chính thực hiện tót công tác hạch toán, thống kê trong toàndoanh nghiệp Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty,lĩnh hội ý kiến giao ban về truyền đạt lại cho toàn thể nhân viên trong phòng
kế toán biết
-Phó phòng kế toán (kế toán tổng hợp): chịu trách nhiệm thay mặt kếtoán trởng lãnh đạo phòng kế toán khi kế toán trởng đi vắng, làm nhiêm vụtổng hợp và cân đối vốn của toàn Công ty rồi đa lên cho kế toán trởng duyệt
để quản lý tình hình tài chính của Công ty đợc tốt, đa ra những biện pháp tổchức sản xuất kinh doanh đợc tối u
-Kế toán thanh toán, tiền lơng và bảo hiểm xã hội: làm nhiệm vụ chính
là theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tổng hợp số liệu từ các xí nghiệp,phòng ban gửi lên để tính toán các khoản lơng, phụ cấp cho cán bộ công nhânviên, trích các khoản bảo hiểm xã hội theo chế độ quy định
-Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, tiêu thụ và xác địnhkết quả có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong tháng để tính giáthành sản phẩm của mỗi tháng Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhậpxuất tồn kho thành phẩm,tình hình tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi tháng một cách cụ thể
-Kế toán vật t , tài sản cố định kiêm kế toán công nợ : có nhiệm vụ theodõi, ghi chép, phản ánh tình hình biến động tăng giảm và hiện có của vật t, tài
Kế toán trởng
Phó phòng kế toán(Kế toán tổng hợp)
thành, tiêu thụ và XĐKQ
Kế toán
công nợ
Trang 28sản cố định trong doanh nghiệp, phân bổ và trích khấu hao cho các bộ phậntrong tháng Đồng thời phải có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc tình hình công nợcủa tất cả các đơn vị trong và ngoài Công ty Rà soát nắm bắt các khoản nợ đểbáo cáo kế toán trởng một cách chính xác Đôn đốc thanh toán các khoảncông nợ kịp thời để thu hồi vốn cho doanh nghiệp,tránh tình trạng thất thoátvốn gây ảnh hởng xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
-Kế toán ngân hàng:làm nhiệm vụ theo dõi hoạt động về tiền gửi ngânhàng bao gồm cả tiền Việt và USD Lập các thủ tục vay tiền gửi ngân hàng vàtheo dõi tình hình công nợ của Công ty với ngân hàng Tập hợp các chứng từcủa ngân hàng một cách chính xác để xác định đợc vốn và vòng quay của vốn
-Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý các khoản thu chi tiền mặt tại quỹ củaCông ty Ngoài ra cũng tập hợp các khoản thu chi hàng ngày để báo cáo quỹhàng ngày về lợng tồn tiền mặt hàng ngày của Công ty
Các cán bộ cấu thành bộ máy kế toán có nhiệm vụ thực hiện các phầnhành công việc của mình hớng dẫn kiêm tra các bộ phận khác trong Công tythực hiện ghi chép số liệu ban đầu và lập báo cáo kế toán
2.1.6 Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty: Hiện nay Công ty đang ápdụng chế độ kế toán Việt Nam theo quy định số 144/QĐ-CĐKT ngày01/11/1995 của BTC và các thông t sửa đổi bổ sung nh thông t số 10TC/CĐKT ngày 01/09/1997 ngày 20/3/1997, thông t 100/1998/TC-BTC ngày15/07/1998 và quyết định số 167/200/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và các chuẩnmực kế toán do BTC ban hành
Hình thức sổ kế toán: Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán, các mẫu biểu và sổ sách kế toán theo quy định hiện hành Hìnhthức kế toán áp dụng là hình thức nhật kí chứng từ với hệ thống sổ kế toán đầy
đủ, ghi chép rõ ràng, các chứng từ gốc đợc thu thập, xử lý, kiểm tra gửi lênphòng kế toán để vào sổ , lên các bảng kê, nhật ký và cuối cùng là vào sổ cái
và lập báo cáo kế toán
Nguyên tắc tổ chức nhật kí chứng từ là tập hợp và hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của một tài khoản hoặc một số tàikhoản có nội dung kinh tế giống nhau đôi ứng bên Nợ của một hay nhiều tàikhoản khác
Hệ thống sổ sách đợc sử dụng bao gồm:
-Nhật kí chứng từ số: 1,2,4,7,8,10.
-Sổ cái tài khoản:621,622,627,154…
đợc mở cho cả năm và chi tiết theo từng tháng
Trang 29-Bảng kê số 4,5,6-Bảng phân bổ:
+ Bảng phân bổ số 1:bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
+ Bảng phân bổ số 2:bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ+ Bảng phân bổ số 3:bảng tính và phân bổ khấu hao
Niên độ kế toán:là năm dơng lịch,bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12của một năm
Kì kế toán: là hàng tháng
Đơn vị tiền tệ áp dụng để ghi chép kế toán là VND, sử dụng tỷ giá thực
tế để quy đổi ngoại tệ
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại, tính khấuhao theo phơng pháp đờng thẳng
Đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế, hạch toán hàng tồn kho theophơng pháp kê khai thờng xuyên
Tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty hiện đang sử dụng 4 loại báo cáotài chính là:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chínhBáo cáo tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý,đợc gửi lên các cơquan nh: sở tài chính, cục thuế thành phố Hải Phòng, quỹ hỗ trợ đầu t và pháttriển, ngân hàng ngoại thơng
Trang 302.2 Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Khai thác thuỷ sản Hạ Long
2.2.1 Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau và ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp.Sản phẩm của Công ty Khai thác thuỷ sản Hạ Long bao gồm rất nhiều chủngloại khác nhau, đợc chế biến từ nhiều nguồn nguyên liệu thuỷ sản khác nhaunh: tôm, mực, các loại cá….Trong các loại thuỷ sản đợc phân chia thành cáchạng khác nhau, trong mỗi hạng lại đợc chia thành các cỡ khác nhau Đặc
điểm nổi bật của các loại thuỷ sản này là rất mau bị phân huỷ, chóng ơnthối,mất phẩm chất nên phải có bộ phận bảo quản lạnh từ khi mua về cho đếnkhi tiêu thụ xong
Công tác kinh doanh mang tính thời vụ rõ rệt:
-Từ tháng 2 đến tháng 5: là mùa mực nang
-Từ tháng 6 đến tháng 9: là mùa mực ống
-Từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau: là mùa tôm
Có những thời điểm do thời tiết nguồn nguyên liệu không khai thác
đợc, doanh nghiệp phải thu mua các loại thuỷ sản nuôi tại các đầm nuôi trồngthuỷ sản với sản lợng thấp, giá cao làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm của tổ chức sản xuất mà Công ty đã thực hiệncông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoahọc,hợp lý phù hợp với công nghệ sản xuất sản phẩm
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty
2.2.2.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Là phạm vi giới hạn sản xuất mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp.Việc xác định đúng đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quantrọng đối với chất lợng cũng nh hiệu quả của công tác hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty đợc xác địnhdựa trên cơ sở đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, trình
độ và yêu cầu của công tác quản lý….Đặc điểm sản xuất chế biến của doanhnghiệp là tổ chức theo phân xởng sản xuất chính, công tác sản xuất đợc tiếnhành theo kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch Quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm là quy trình giản đơn, sản xuất hàng loạt đợc tiến hành tuần tự,liên tục Mỗi công đoạn thực hiện một quy trình công nghệ khác nhau Số l-ợng sản phẩm dở ở cuối quy trình công nghệ không nhiều và hầu nh là không
Trang 31có Do đó sản phẩm hoàn thành ở khâu cuối cùng mới cần tính giá thành sảnphẩm.
Từ đặc điểm trên Công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí là nhómsản phẩm cùng loại ( từng loại cá ,tôm, cua, mực…)
2.2.2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ở Công ty Khai thác thuỷ sản Hạ Long
Để quản lý tốt chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm Công ty cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất ở Công ty Khaithác thuỷ sản Hạ Long chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinhtế,công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau Để phục vụ tốt nhất cho công tácquản lý và đáp ứng yêu cầu tính giá thành sản phẩm Công ty tiến hành phânloại chi phí sản xuất thành các khoản mục sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ nhỏ loại phân bổ một lần Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vàomục đích sản xuất chung và hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh
+Nguyên liệu chính: là các loại thuỷ sản chủ yếu do các tổ thu mua
ở vùng nguyên liệu hoặc do các đại lý, ng dân mang bán và đợc giao thẳngcho phân xởng chế biến mà không qua khâu nhập kho nguyên liệu Hoá đơnmua hàng cũng chính là phiếu nhập kho sản phẩm, bảng giá thu mua do phòng
kế hoạch lập trình giám đốc duyệt gửi về bộ phận thu mua Bộ phận thu muatiến hành phân cỡ loại nguyên liệu, gửi về phòng kế toán để trực tiếp thanhtoán và tiến hàng nhập xuất kho nguyên liệu
+Vật liệu khác: các loại vật liệu phụ bao gồm đá lạnh do phân xởngcơ khí máy đá cung cấp theo nhu cầu sử dụng, axit, xà phòng, các loại hoáchất sử dụng trong công nghiệp chế biến thuỷ sản nh: clorin, EM,…Các loạivật liệu khác nh dây đai nẹp dùng để đóng gói sản phẩm, bút phớt, son viếtdùng để ghi thẻ cỡ trong việc phân cỡ hạng sản phẩm Các loại nhiên liệu nhxăng, dầu nhờn, mỡ dùng cho việc vận chuyển, thu mua nguyên liệu và vậnhành phơng tiện Các phụ tùng thay thế dùng để phục vụ cho máy móc và ph-
ơng tiện Các loại bao bì để đóng gói sản phẩm nh: bao PE, bao PP, các loạicông cụ lao động nhỏ nh khay xốp, xô, rổ rá, đồ bảo hộ lao động, khăn mặt,
mũ bảo hộ, ủng bảo hộ…Loại vật liệu này thờng đợc mua ngoài theo giá muathực tế cộng với chi phí vận chuyển nếu có Hàng tháng căn cứ vào nhu cầusản xuất, phòng kế hoạch lập kế hoạch cung cấp vật t, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên liên tục
-Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm chi phí về tiền lơng, tiền
Trang 32trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền ăn ca ba chocông nhân trực tiếp sản xuất tại phân xởng Hàng tháng căn cứ vào bảng chấmcông của các tổ đội sản xuất, căn cứ vào định mức đơn giá tiền lơng mà bộphận kế toán tiền lơng hạch toán chính xác số tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế…của từng bộ phận.
-Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất ngoài các khoản mục chi phí trựctiếp bao gồm các khoản mục sau:
+Chi phí nhân viên phân xởng: là các khoản tiền lơng, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…của các nhân viên phân xởng nh banKCS, quản đốc phân xởng, bộ phận thu mua của Công ty…
+ Chi phí vật liệu: là các loại vật liệu dùng chung cho toàn Công ty
nh sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, các loại vật liệu dùng chung cho phânxởng
+Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh toàn bộ số tiền tríchkhấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình ở tại các phân xởng,các thiết bịmáy móc, phơng tiện vận tải,nhà cửa, vật kiến trúc….Những tài sản cố địnhphục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm và văn phòng đợc hạch toán riêng trongchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những chi phí về lao vụ dịch vụ muangoài phục vụ cho sản xuất nh: tiền điện, tiền nớc, chi phí sửa chữa tài sản cố
định thuê ngoài
+Chi phí bằng tiền khác: là những chi phí bằng tiền ngoài những chiphí nêu trên dùng để phục vụ sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có loại đợc tập hợptrực tiếp cho từng đối tợng nh: chi phí nguyên vật liệu chính(các loại cá, tôm,mực),chi phí vật liệu phụ (bao gói, nhãn mắc…), có loại tập trung cho toànphân xởng nh: xăng, dầu, điện, đến cuối kỳ mới phân bổ cho từng loại thànhphẩm
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty mở tài khoản621: chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp.Tài khoản này đợc mở chi tiết nhsau:
TK 6211: Chi phí nguyên liệu chính (chi tiết cho từng loại thuỷ sản)
TK 6212: Chi phí vật liệu phụ (chi tiết cho từng loại thuỷ sản)
TK 6213: Chi phí nhiên liệu
*Đối với chi phí nguyên liệu chính trực tiếp: