1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và một số biện pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC

31 1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Và Một Số Biện Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Trường học Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng và một số biện pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà

Trang 1

Lời Mở Đầu

Với hơn 3 năm học tập tại lớp Quản trị kinh doanh thơng mại 41 ATrờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân, đợc sự giúp đỡ của thầy cô giáo và nhà tr-ờng, tôi đã có đợc một số kiến thức cơ bản rất có ích cho bản thân.Đó là hànhtrang để tôi chuẩn bị bớc vào thực tế Nhng do cha có kinh nghiệm thực tếcùng với thời gian thực tập quá ngắn (hơn 1 tháng) nên trong thời gian thựctập tôi đã không đợc giao một công việc cụ thể Vì vậy, trong bản báo cáotổng hợp này với t cách là một quan sát viên tôi xin trình bày những nộidung sau :

Chơng I : Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

bánh kẹo Hải Hà.

Chơng II : Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty.

Chơng III : Phơng hớng và một số biện pháp thúc đẩy

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.

Trang 2

Chơng I – Quá trình hình thành và phát Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà

1/ Lịch sử hình thành của Công ty Bánh Kẹo

Hải Hà

Công ty Bánh Kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch toánkinh tế độc lập, tự điều chỉnh về kinh tế, có t cách pháp nhân đầy đủ có tàikhoản và con dấu riêng trực thuộc Bộ Công Nghiệp, chuyên sản xuất kinhdoanh các mặt hàng bánh kẹo và thực phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùnghàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân

Công ty đợc thành lập chính thức theo QĐ số 216/CN/TCLĐ ngày24/3/1993 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ.Đăng ký kinh doanh số 106282

do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp ngày 7/4/1993 Ngày 12/4/1997Công ty đã đợc Bộ Thơng Mại cấp giấy kinh doanh xuất nhập khẩu số

bộ của Công ty gửi sang

Đến đầu năm 1960, thực hiện chủ trơng của tổng Công ty cơ sở đã đisâu nghiên cứu và sản xuất các mặt hàng miến từ đậu xanh để đáp ứng nhucầu của nhân dân

Trên cơ sở đó, ngày 25/12/1960, Xởng Miến Hoàng Mai ra đời, đánhdấu bớc đi đầu tiên cho sự phát triển của Công ty sau này

Đến năm 1962 Xí nghiệp Miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ Côngnghiệp nhẹ quản lý.Thời kỳ này xí nghiệp đã thử nghiệm thành công đa vàosản xuất các mặt hàng dầu và tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy pin Văn

Điển

Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa sản xuất thửnghiệm các đề tài thực phẩm, vừa phổ biến cho các địa phơng sản xuấtnhằm giải quyết hậu cần tại chỗ, tránh đợc ảnh hởng của chiến tranh gây ra

Từ đó nhà máy đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm Hải Hà.Ngoài sản xuấtbột ngô, nhà máy còn sản xuất viên đạm, cháo tơng, nớc chấm lên men, nớcchấm hoa quả, dầu đạm tơng, bánh mỳ, bột dinh dỡng trẻ em và bớc đầunghiên cứu mạch nha

Tháng 6 năm 1970 thực hiện chủ trơng của Bộ lơng thực thực phẩm, nhàmáy đã chính thức tiếp nhận phân xởng kẹo của nhà máy Hải Châu bàn giaosang với công suet 900 tấn / năm, với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo nha,giấy tinh bột và lấy tên là Nhà máy Thực Phẩm Hải Hà, với số cán bộ côngnhân viên là 555 ngời

Trang 3

Đến năm 1980, nhà máy chính thức có 2 tầng nhà với tổng diện tích sử

dụng là 2500 m² với số cán bộ công nhân viên là 900 ngời

Năm 1988 do việc sát nhập các cán bộ nhà máy trực thuộc Bộ Công

nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quản lý Thời kỳ này, Nhà máy mở rộng

và phát triển thêm nhiều dây chuyền sản xuất dần dần hoàn chỉnh luận

chứng kinh tế Sản phẩm của nhà máy đợc tiêu thụ rộng rãi trong nớc và

xuất khẩu sang các nớc Đông Âu Một lần nữa, nhà máy đổi tên thành Nhà

máy kẹo xuất khẩu Hải Hà.Với tốc độ tăng sản lợng hàng năm từ 1% ->

15%, sản xuất từ chỗ thủ công đã dần dần tiến tới cơ giới hoá 70% -> 80%

với số vốn Nhà nớc giao từ ngày 1/1/1991 là 5454 triệu đồng

 Giai đoạn II (1992 - đến nay)

Tháng 1 / 1992, nhà máy chuyển về Bộ công nghiệp nhẹ quản lý Trớc

tình hình biến động của thị trờng, nhiều doanh nghiệp đã phá sản hoặc cổ

phần hoá, nhng doanh nghiệp Hải Hà vẫn tiếp tục đứng vững và vơn lên

Theo Quyết định 397 của Bộ công nghiệp nhẹ ngày 15/4/1994 nhà

máy đợc quyết định đổi tên thành Công ty Bánh Kẹo Hải Hà với tên giao

dịch là HaiHaCo trực thuộc Bộ công nghiệp quản lý.Mặt hàng sản xuất

chính của Công ty là bánh và kẹo các loại : kẹo sữa dừa, kẹo hoa quả, kẹo cà

phê, kẹo cốm, bánh biscuit, bánh kem chế biến thực phẩm do nhà nớc đầu

t vốn và quản lý Công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh

độc lập, các xí nghiệp trực thuộc Công ty gồm có :

+ Xí nghiệp kẹo + Xí nghiệp bánh + Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì

+ Xí nghiệp phụ trợ + Xí nghiệp dinh dỡng Nam Định

2/ Quá trình phát triển của Công ty Bánh Kẹo

Hải Hà

Trong quá trình phát triển Công ty đã liên doanh với các công ty nớc

ngoài :

Năm 1993 Công ty liên doanh với công ty Kotobuki (Nhật Bản) thành

lập liên doanh HaiHa – 1991) Kotobuki, với tỷ lệ vốn góp nh sau :

+ Bên Việt nam 30% (12 tỷ) + Bên Nhật Bản 70% (28 tỷ) Năm 1995 thành lập liên doanh Hải Hà - MIWON (Đài Loan) tại Việt

Trì, với tổng số vốn góp của Hải Hà là 1 tỷ đồng

Năm 1996 Công ty thành lập liên doanh HAIHA – 1991) Kameda tại Nam

Định với số vốn góp của Hải Hà là 4,7 tỷ đồng (30%), đến năm 1998 do hoạt

động không mang lại hiệu quả nên đã giải thể liên doanh vào tháng 12/

Trang 4

3.2 Cơ cấu quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo mô hình đa bộ phận với cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng và thực hiện cơ chế quản lý theo chế

độ một thủ trởng

Theo đó, Tổng Giám Đốc là ngời toàn quyền quyết định mọi hoạt

động của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, tập thể ngời lao động

về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phó Tổng Giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý và trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có chức năng : + lập kế hoạch sản xuất kinh doanh + điều độ sản xuất và lập kế hoạch + cung ứng vật t sản xuất, cân đối kế hoạch thu mua, ký hợp đồng thu mua thiết bị vật t

+ ký hợp đồng và theo dõi thực hiện tiêu thụ sản phẩm + tổ chức hoạt động Marketing từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ, thăm dò thị trờng, quảng cáo, mở rộng thị trờng lập ra các chiến lợc tiếp thị

+ lập kế hoạch phát triển cho các năm sau

Phó Tổng Giám Đốc tài chính có trách nhiệm quản lý và chỉ đạo phòng tài chính và phòng kế toán

Phòng tài chính và kế toán có chức năng : + huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh

+ kiểm soát các hoạt động tài chính của Công ty

+ tổ chức hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) + thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thanh toán và phân phối lợi nhuận

Phòng KCS và phòng kỹ thuật có chức năng :

+ nghiên cứu kỹ thuật cơ điện, công nghệ

+ theo dõi thực hiện quy trình công nghệ

P

Tài

ăn

P

Hành chính

P

Tổ

Tế

Trang 5

+ nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới.

+ đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm

+ xây dựng định mức nguyên vật liệu cho từng loại sảnphẩm

Văn phòng có chức năng :

+ lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm

+ tính lơng thởng cho cán bộ công nhân viên

+ tuyển dụng lao động

+ phụ trách về bảo hiểm, an toàn lao động và vệ sinhcông nghiệp

+ phục vụ tiếp khách

Phòng y tế, nhà ăn, bảo vệ có chức năng : bảo vệ, kiểm tra cơ sở vậtchất kỹ thuật của Công ty, tổ chức bữa ăn giữa ca và chăm sóc sức khoẻcho cán bộ công nhân viên

Ngoài ra còn có một hệ thống các cửa hàng có chức năng giới thiệu vàtiêu thụ sản phẩm, hệ thống nhà kho có chức năng dự trữ nguyên vật liệu,bảo đảm nguyên vật liệu trang thiết bị phục vụ sản xuất đồng thời dự trự bảoquản sản phẩm làm ra

Có thể nói, bộ máy quản lý của Công ty càng ngày càng đơn giản gọnnhẹ, không cồng kềnh nh trớc đây nữa.Nó đợc tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng, đợc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dới, tất cả đều theo sựchỉ đạo điều hành của Tổng Giám Đốc, có sự trợ giúp của hai phó tổng giám

đốc kinh doanh và phó tổng giám tài chính cùng với hệ thống phòng ban độclập với chức năng, nhiệm vụ riêng của từng phòng ban hoạt động theo một

hệ thống thống nhất dới sự giám sát,quản lý trực tiếp của cấp quản trị cấpcao mà ngời quyết định cuối cùng là Tổng Giám Đốc

Trang 6

Chơng II – Quá trình hình thành và phát Quá trình hoạt động kinh

doanh của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà

1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty

64 53 193

21 17 62

37 5 0

88 12 0

370 148 217

50 20 30

54 0 0

82 12 0

107 41 3

71 27 2

912 356 503

51,5 20,1 28,4

Qua bảng trên ta nhận thấy :

Về mặt số lợng : từ một xí nghiệp có 9 cán bộ công nhân viên thì đến

năm 2002 Công ty đã có 1771 lao động

Về mặt chất lợng : toàn Công ty có 111 ngời có trình độ đại học chiếm

6,3 %, có 218 ngời có trình độ cao đẳng trung cấp chiếm 12,3% trong đó cán

bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ đại học là 60 ngời chiếm 39,7%, trung cấp

có 71 ngời chiếm 47%.Điều đó cho thấy nguồn lao động của công ty đợc

nâng cao về chất, đã có nhiều ngời có trình độ cao nắm giữ những cơng vị chủ

chốt để phù hợp với sự thay đổi của cơ chế thị trờng nhằm tạo những bớc đi

vững chắc cho sự phát triển của công ty

Về mặt cơ cấu : Cán bộ công nhân viên của Công ty chủ yếu là nữ

chiếm 67,2 % tập trung chủ yếu trong khâu bao gói đóng hộp vì công việc

này đòi hỏi sự khéo léo tỉ mỉ, bền bỉ và nhẹ nhàng.Trong xí nghiệp phụ trợ

đội bốc xếp, nam là chủ yếu chiếm 81% vì công việc này đòi hỏi phải có sức

khoẻ, có tay nghề kỹ thuật mà nam giới là thích hợp hơn cả Vì tính chất sản

xuất của Công ty có tính thời vụ (mặt hàng chủ yếu là bánh kẹo – 1991) một mặt

hàng đợc tiêu thụ mạnh vào những dịp lễ tết, hội hè, trung thu) nên ngoài lực

l-ơng lao động dài hạn chiếm 51,5 %, công ty còn sử dụng một lực l ợng lao

động hợp đồng (1- 3 năm) chiếm 20,1%, lao động thời vụ chiếm 28,4 % mục

đích là nhằm giảm bớt chi phí về nhân công để tăng doanh thu và lợi nhuận

Trang 7

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ 1.2.1 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty có 5 xí nghiệp thành viên trong đó có 4 xí nghiệp sản xuấtchính và 1 xí nghiệp phụ trợ Cấc xí nghiệp chính đợc xây dựng theonguyên tắc đối tợng, mỗi xí nghiệp đợc phân công sản xuất những nhómsản phẩm nhất định

+ Xí nghiệp kẹo : chuyên sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, kẹogôm, kẹo coffee

+ Xí nghiệp bánh : sản xuất các loại bánh biscuit, bánh cracker, bánhkẹp kem một đặc trng của Công ty là chuyên dùng tên các loại hoa để đặttên cho các sản phẩm bánh nh : bánh Cẩm chớng, Hải Đờng, Thuỷ Tiên, Lay

ơn

+ Xí nghiệp phụ trợ : phục vụ việc cung cấp mhiệt lợng cho các xínghiệp sản xuất bánh kẹo, sữa chữa các máy móc thiết bị của toàn Công tyNgoài ra xí nghiệp này còn thêm bộ phận sản xuất phụ với nhiệm vụ làmnhãn, gói kẹo,cắt giấy in bìa, in hộp

+ Nhà máy thực phẩm Việt Trì : sản xuất bánh kẹo và một số sảnphẩm khác nh : mỳ ăn liền, nớc giải khát và năm 1997 đợc đầu t thêm mộtdây chuyền sản xuất kẹo Jelly, đây là một sản phẩm rất đợc a chuộng đặcbiệt là đối với trẻ con

+ Nhà máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định : chuyên sản xuất bộtdinh dỡng, bột canh và bánh kem xốp các loại

Trang 8

Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty theo kiểu đơn giản, chế

biến liên tục, khép kín, sản xuất với mẻ lớn trên dây chuyền bán tự động,

thủ công nửa cơ khí

Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty là không có sản phẩm dở

dang, mỗi sản phẩm đợc hoàn thành ngay sau khi kết thúc dây chuyền sản

xuất, sản phẩm hỏng đợc đem đi tái chế ngay trong ca làm việc.Trên một

dây chuyền sản xuất có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau,

nh-ng có sự tách biệt về thời gian Mỗi chu kỳ sản xuất thờnh-ng nh-ngắn, nhanh

nhất là từ 5 – 1991) 10 phút, còn dài nhất là 3-4 giờ.Dới đây là các quy trình

công nghệ sản xuất bánh kẹo

Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm

Công ty Bánh kẹo Hải Hà

Xí nghiệp phụ trợ

Xí nghiệp kẹo

Hệ thống phòng ban

Xí nghiệp bánh

Phân xởng giấy bột

Phân xởng kẹo cứng

Phân xởng bánh kẹp kem

Phân xởng bánh bích quy

Phân xởng làm bột gạo

Phân xởng kẹo các loại

Phân xởng kẹo gôm

Làm nguội Nấu

Hoà ờng Phôi chế

đ-nguyên liệu

Trang 10

Sơ đồ 5 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng

Sơ đồ 6 : Quy trình công nghệ sản xuất bánh quy

1.3 Tình hình kinh doanh các mặt hàng

Hiện nay, Công ty sản xuất gần 100 chủng loại bánh kẹo.Do đặc tính của sản phẩm không phải đầu t theo chiều sâu mà chủ yếu bằng đa dạng hoá sản phẩm, nên Công ty luôn cố gắng, nghiên cứu, tìm kiếm các sản phẩm mới.Việc nhập thêm một số dây chuyền sản xuất kẹo Jelly, Caramen đã giúp cho Công ty có những sản phẩm đặc trng.Tình hình tiêu thụ cấc nhóm mặt hàng trong một số năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau

Bảng 2 : Cơ cấu kinh doanh các nhóm hàng chính của Công ty

Đơn vị tính : tấn

Máy lăn côn

Vuốt kẹo

Dập hình

Máy gói

Rung sàng

Gói tay

Bơm nhân

Bơm nhân

Nguyên

liệu Nhân trộn Tạo hình Nớng bánh

Làm nguội

đóng gói bằng máy

đóng gói thủ công

Phủ sôcôla Làm bóng Làm nguội

Đóng túi

Trang 11

02/ 01 (%)

Qua bảng số liệu trên ta thấy sang năm 2002 sản lợng tiêu thụ của

Công ty tăng so với năm 2001 : từ 10850 tấn lên 11365 tấn, tức là tăng 515

tấn hay là tăng 4,75%, trong đó :

+ Về bánh ngọt : sản lợng tiêu thụ tăng từ 2137 tấn đến 2387 tấn, tức

là tăng lên 250 tấn hay tăng 11,7 % là do Công ty đã cải tiến mẫu mã, nâng

cao chất lợng sản phẩm

+ Về kẹo mềm : sản lợng tiêu thụ tăng từ 3423 tấn đến 3600 tấn, tức

là tăng lên 177 tấn hay tăng 5,17% do Công ty đã đa ra nhiều sản phẩm có

nhiều hơng vị trái cây độc đáo, hấp dẫn mà giá thành vừa phải

+ Về kẹo dẻo : sản lợng tăng từ 1200 tấn đến 1500 tấn, tức là tăng lên

300 tấn hay tăng 25% Đây là nhân tố chính làm tăng sản lợng tiêu thụ của

Công ty trong năm 2002, đặc biệt là các sản phẩm kẹo Jelly chíp chíp, kẹo

Caramen rất đợc ngời tiêu dùng a chuộng đặc biệt là hấp dẫn đối với trẻ em

bởi tên gọi độc đáo và hơng vị chua chua ngọt ngọt

Một lý do nữa khiến sản lợng tiêu thụ bánh kẹo năm 2002 tăng lên do

Công ty mở rộng hệ thống đại lý trên toàn quốc (đã có thêm nhiều đại lý ở

miền Trung và miền Nam), các sản phẩm bánh kẹo của Công ty đợc bình

chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao.Ngoài ra, trong năm 2002 Công ty đã

tăng chi phí cho các hoạt động hỗ trợ bán hàng nh dành : 4% doanh thu cho

Trang 12

quảng cáo, khuyến mại, hàng quý thởng cho 20 đại lý có sản phẩm tiêu thụ

cao nhất

1.4.Khả năng chiếm lĩnh thị trờng

Tình hình chiếm lĩnh thị trờng từng tỉnh thành thể hiện ở thị phần của

Công ty đó trong địa bàn tổng thể.Điều này đợc thể hiện ở bảng 3, tại bảng

này sẽ có sự so sánh giữa Công ty bánh kẹo Hải Hà với các đối thủ cạnh

tranh khác trên thị trờng Việt Nam

Do có nhiều đối thủ cạnh tranh không chỉ là các công ty cùng sản

xuất bánh kẹo trong nớc mà đặc biệt là có một khối lợng hàng hoá (bánh

kẹo) không nhỏ của nớc ngoài đang xuất hiện ngày càng nhiều tại thị trờng

Việt Nam.Trớc tình trạng cạnh tranh gay gắt đó, việc tiến triển của Công ty

bánh kẹo Hải Hà đợc tiến hành theo 2 phơng hớng :

+ Khai thác mở rộng thị trờng ngay trên thị trờng truyền thống(thị trờng miền Bắc).Đây là hớng chủ yếu của Công ty

+ Phát triển các thị trờng mới vào các vùng sâu, vùng xa vàcác tỉnh phía Nam có khả năng phát triển

Bớc đầu cho thấy tốc độ phát triển thị trờng của Công ty rất mạnh và

có chiều hớng tăng liên tục ở hầu hết các thị trờng (thể hiện ở bảng 4)

Hiện nay Công ty đang từng bớc xây dựng cả thị trờng trong nớc và ngoài

Uy tín, hệ thốngphân phối rộng, quymô lớn, giá hạ

Cha có sản phẩm caocấp hoạt động quảng

Uy tín, hệ thốngphân phối rộng, giá

5% đẹp,quảng cáo và hỗChất lợng tốt bao bì

trợ bán tốt,kênhphân phối rộng

8% Mẫu mã đẹp chất l-ợng tốt, hệ thống

phân phối rộng

Hoạt động xúc tiếnhỗn hợp còn kém,giá

kém

Trang 13

Giá rẻ, hệ thốngphân phối rộngchủng loại nhiều

Chủng loại bánh kẹocòn ít, quảng cáo

kém

Hữu

nghị Miền bắc

Bánhhộp,cookieskẹo cứng 2,5%

Hình thức phongphú,giá bán trungbình,chất lợng trung

bình

Chất lợng bánhchủng loại còn hạnchế,uy tín cha cao

3% Chất lợng cao, mẫumã đẹp, hệ thống

phân phối rộng

Giá cao,hoạt độngxúc tiến bán kém

25% Mẫu mã đẹp, chất l-ợng cao phân phối kém nhiềuGiá cao,hệ thống

sản phẩm có nguồngốc không rõ ràngCông

ty

khác Cả nớc Các loại 30%

Giá rẻ, hình thứcphong phú, đa dạng An toàn thực phẩmkhông đảm bảo

Xét riêng đối với Công ty bánh kẹo Hải Hà thì khả năng chiếm giữ thị

trờng của Công ty chủ yếu ở miền bắc – 1991) nơi tập trung phần lớn số đại lý của

toàn Công ty, thị trờng miền trung & miền nam còn chiếm tỷ lệ nhỏ.Điều này

Trang 14

9939852609318769175184

502

4252015201012

410

7632

46021452812531039133829039827777381117

3083

7338108011915513137325

495

35455293020

7 350

8349

53902502853711235434029430528787387221

3166

8458387503145012552192

695

5238020451710

570

10154

68751902832035034629041029580390420160

2710

8008903507520050250 95

853

62010931462522

500

10893

69704005042345554728031029580400523160

3350

9759926405015045190308

993

72511529453742

750

Nhìn chung, sản lợng bánh kẹo cúa Công ty đợc tiêu thụ mạnh vẫn là ởthị trờng miền bắc (năm 2002 : 10893 tấn) Sản lợng tiêu thụ tăng từ 10154tấn đến 10893 tấn tức là tăng 739 tấn hay tăng 6,78% năm 2001 so với năm

2002 Trong đố : Hải Hng tăng 210 tấn hay tăng 52,5% ; Thái Bình tăng

201 tấn hay tăng 58,09% ; Tuyên Quang tăng 105 tấn hay tăng 23,08% ; NinhBình tăng 103 tấn hay tăng 24,52% ; Sơn La tăng 103 tấn hay tăng 24,35% ;Lai Châu tăng 10 tấn hay tăng 2,56% ; Hà Nội tăng 95 tấn hay tăng 1,36% ;Hoà Bình tăng 22 tấn Đây là thị trờng truyền thống của Công ty cần phải giữvững và duy trì thị trờng này

So với thị trờng Miền Bắc thì sản lợng bánh kẹo tiêu thụ ở miền trung vàmiền nam ít hơn (miền trung : 3350 tấn ; miền nam : 840 tấn).Song sản lợngtiêu thụ vẫn tăng trong năm 2002 :

+ Thị trờng Miền Trung sản lợng tăng ở các tỉnh Nghệ An (175tấn), Thanh Hoá (102 tấn), Quãng Ngãi (213 tấn)

Trang 15

+ Thị trờng miền nam : năm 2002 tăng so với năm 2001 là 140tấn hay tăng 14,1%,trong đó : thành phố Hồ Chí Minh tăng 105 tấn hay14,48%, Phú Yên tăng 6 tấn hay 5,22%, Lâm đồng tăng 12 tấn, Gia La tăng

20 tấn Đây là thị trờng mà Công ty cần mở rộng và chiếm lĩnh, đặc biệt là thịtrờng vùng sâu vùng xa

Đối với thị trờng trong nớc, Công ty phải phát huy hết tiềm năng để mởrộng và chiếm lĩnh thị trờng nội địa, đặc biệt là thị trờng miền nam & miềntrung.Muốn vậy,Công ty không những phải đầu t công nghệ hiện đại, cải tiếnmẫu mã chất lợng, thiết lập mạng lới kênh phân phối hợp lý, tăng cờng quảngcáo, khuyến mại mà Công ty còn phải tổ chức nghiên cứu thị trờng, nghiêncứu thị hiếu, cách mua sắm của ngời tiêu dùng ở từng vùng để từ đó Công ty

có cách ứng xử hợp lý với từng nhóm khách hàng Dới đây là bảng tóm tắt thịhiếu tiêu dùng của từng nhóm kách hàng theo 3 miền :

Bảng 5 : Tóm tắt thị hiếu tiêu dùng trên 3 khu vực thị trờng

Bánh kẹo Huế QuảngNgãi Biên Hoà Quảng Ngãi,Kinhđô, Biên hoà,

Vinaco

đặc điểm tiêu

dùng

Thích mua kẹoloại gói

Quan tâm đếnbao bì

Độ ngọt vừaphải

Thích mua kẹo cânhoặc xé lẻ

1.5 Cơ chế điều tiết hoạt động kinh doanh

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc BộCông Nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập, tự điều chỉnh về kinh tế

Công ty đã mạnh dạn đổi mới mô hình cơ cấu tổ chức quản lý theo ớng tinh giảm gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao.Công ty áp dụng mô hình theo h-ớng tổ chức đa bộ phận với cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng Các thànhviên có quyền quyết định công việc trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của mình, tạo đợc sự chủ động sáng tạo của mỗi thành viên nhngcác kế hoạch và các chính sách dài hạn phải nghiêm chỉnh tuân theo kếhoạch và hớng dẫn thực hiện của tổng Công ty để phối hợp giữa các phânxởng thực hiện mục tiêu chung của Công ty.Những ngời đứng đầu phải chịutrách nhiệm trớc Công ty về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

h-100% ban lãnh đạo Công ty đều có trình độ cử nhân kinh tế, vớinghiệp vụ chuyên môn khá, đều trởng thành từ thực tế có tinh thần tráchnhiệm, năng nổ, tâm huyết với sự phát triển và tồn tại của Công ty

Tổng giám đốc quản trị Công ty theo chế độ một thủ trởng Các phòngban chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến đềxuất, đa ra những quyết định khi đợc tổng giám đốc thông qua sẽ trở thànhmệnh lệnh truyền đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã quy định Công

tác kiểm soát đợc các cấp quản trị trong Công ty quan tâm đúng mức Các

xí nghiệp thành viên đều phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của

Ngày đăng: 01/09/2012, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty (Trang 8)
Sơ đồ 4 : Quy trình công nghệ  sản xuất bánh kem xốp - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Sơ đồ 4 Quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp (Trang 9)
Sơ đồ 6 : Quy trình công nghệ  sản xuất bánh quy - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Sơ đồ 6 Quy trình công nghệ sản xuất bánh quy (Trang 10)
Sơ đồ 5 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Sơ đồ 5 Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng (Trang 10)
Bảng 3 : So sánh  các đối thủ  cạnh tranh chủ yếu - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 3 So sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu (Trang 12)
Bảng 4 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trờng - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trờng (Trang 13)
Bảng 7 : Các chỉ tiêu tài chính  của Công ty năm 2000 - 2002 - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 7 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty năm 2000 - 2002 (Trang 19)
Bảng 8 : Chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty từ năm 1999- 2002 - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 8 Chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty từ năm 1999- 2002 (Trang 20)
Bảng 9 : Chỉ tiêu nộp ngân sách  của Công ty - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 9 Chỉ tiêu nộp ngân sách của Công ty (Trang 22)
Bảng 9 : Kết quả tiêu thụ của một số mặt  hàng chính - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 9 Kết quả tiêu thụ của một số mặt hàng chính (Trang 22)
Bảng 11 : Kết quả tiêu thụ 1 số sản phẩm - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 11 Kết quả tiêu thụ 1 số sản phẩm (Trang 23)
Bảng 10 : Tình hình tiêu thụ của Công ty theo phơng thức bán - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 10 Tình hình tiêu thụ của Công ty theo phơng thức bán (Trang 23)
Bảng 13 : Dự kiến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn 2002 - 2006 (đơn - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 13 Dự kiến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn 2002 - 2006 (đơn (Trang 27)
Bảng 14 : Kế hoạch  xuất khẩu  của Công ty  sang - Phương hướng và một số  biện pháp thúc đẩy hoạt động  sản xuất  kinh doanh  của  Công ty bánh kẹo Hải Hà.DOC
Bảng 14 Kế hoạch xuất khẩu của Công ty sang (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w