m«n tiÕng viÖt k4 m«n tiÕng viÖt k4 ®Ò thi c¸ nh©n (Thêi gian 40 phót) C©u 1 Tõ nµo ( trong mçi d y tõ díi ®©y) cã tiÕng nh©n kh«ng cïng nghÜa víi tiÕng nh©n trong c¸c tõ cßn l¹i A nh©n ¸i, nh©n vËt,[.]
Trang 1môn tiếng việt k4
đề thi cá nhân
(Thời gian: 40 phút)
Câu 1: Từ nào ( trong mỗi dãy từ dới đây) có tiếng nhân không cùng nghĩa với tiếng nhân trong các từ còn lại.
A nhân ái, nhân vật, nhân nghĩa, nhân hậu
B nhân loại, nhân tài, nhân đức, nhân dân
………
………
………
………
Câu 2: Cho các từ sau: xinh xắn, nhân dân, ăn, máy bay, nghỉ ngơi, ngoan a) Hãy xếp các từ thành 3 nhóm: Từ đơn, từ ghép, từ láy b) Hãy xếp thành 3 nhóm: Danh từ, động từ, tính từ Câu 3: Phân biệt nghĩa của hai từ: gan góc, gan dạ Câu 4: Trong bài Bài hát trồng cây, nhà thơ Bế Kiến Quốc có viết: Ai trồng cây Ngời đó có tiếng hát Trên vòm cây Chim hót lời mê say Ai trồng cây Ngời đó có ngọn gió Rung cành cây Hoa lá đùa lay lay. Theo em, qua hai khổ thơ trên, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 5: - ………
- ………
- ………
- ………
- ………
- ………
………
………
………
………
………
Trang 2Em đã đợc quan sát tấm bản đồ Việt Nam qua các giờ học trên lớp ( hay ở nhà hoặc ở một nơi nào đó) Hãy miêu tả tấm bản đồ đó
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đáp án: môn tiếng việt 4
đề cá nhân
Câu 1:
A/.Trong dãy từ này, từ nhân vật có tiếng nhân không cùng nghĩa với ba từ còn lại
( 2,0đ) B/.Trong dãy từ này, từ nhân đức có tiếng nhân không cùng nghĩa với ba từ còn lại ( nhân trong nhân đức có nghĩa là lòng thơng ngời; nhân trong các từ nhân loại, nhân tài, nhân dân có nghĩa là ngời) ( 2,0 đ)
Câu 2:
a/ ( 2,0 đ)
- Từ đơn: ăn, ngoan
- Từ ghép: máy bay, nhân dân
- Từ láy: xinh xắn, nghỉ ngơi
b/ ( 2,0 đ)
- Danh từ: máy bay, nhân dân
- Động từ: ăn, nghỉ ngơi
- Tính từ: xinh xắn, ngoan
Câu 3
( 4,0 đ)
- Gan góc: ( Chống chọi) kiên cờng, không lùi bớc.
Trang 3- Gan dạ: Không sợ hãi, không lùi bớc trớc khó khăn nguy hiểm
Câu 4:
( 4,0 đ)
Qua khổ thơ trên, tác giả muốn nói với chúng ta về những niềm vui và hạnh phúc của ngời trồng cây Trớc hết, ngời trồng cây sẽ đợc nghe tiếng chim reo vui trên cành lá nh
những lời hát say mê say lòng ngời ( Trên vòm cây – chim hót lời mê say chim hót lời mê say) Sau nữa, ngời trồng cây còn đợc tận hởng những làn gió mát và đợc rung động trớc cảnh gió về đùa vui
cùng hoa lá( Rung cành cây – chim hót lời mê say hoa lá đùa lay lay) Qua đó, tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của việc trồng cây, làm cho ta thêm mến yêu và quý trọng ngời trồng cây
Câu 5:
a Mở bài : Giới thiệu trực tiếp ( hoặc gián tiếp ) tấm bản đồ Việt Vam do em chọn tả
Chú ý: Tấm bản đồ có thể vẽ cả các nớc khác nhng nội dung miêu tả là bản đồ Việt Nam ( Vùng lãnh thổ đất đai và biển đợc thể hiện trên bản đồ); các nớc khác trên bản đồ
không phải là nội dung miêu tả ( 1,5 điểm)
b, Thân bài:
- Tả bao quát ( một vài nét chung về hình dáng màu sắc … của tấm bản đồ Việt Nam)
( 2 điểm)
- Tả chi tiết một vài khu vực có đặc điểm nổi bật trên tấm bản đồ Việt Nam ( có thể kết
hợp nêu suy nghĩ, liên tởng của em về vùng đất gợi ra trên tấm bản đồ đất nớc)
( 3 điểm)
c Kết bài : Theo kiểu mở rộng ( hoặc không mở rộng)
( 1,5 điểm)
Điểm trình bày, chữ viết, câu văn đúng ngữ pháp : 1 điểm