ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM VIỆN MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ------------- oOo ------------- TIỂU LUẬN MÔN HỌC MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƢỜNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU MÔ HÌNH HEC – HMS (Hydrologic Engineering Center -Hydrologic Modeling System) MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH MƢA – DÕNG CHẢY GVGD : PGS.TSKH BÙI TÁ LONG Học viên: TẠ THANH LAN MSHV: 1280100053 VÕ THANH TỊNH MSHV: 1280100080 NGUYỄN LÊ TRỊNH GIANG MSHV: 1280100036 Lớp : Quản lý Môi Trƣờng - K2012 TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM CỘNG HÕA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN Yêu cầu tiểu luận thể hiện đƣợc các nội dung sau: * Phần 1: Hệ thống thông tin liên quan tới BĐKH - Đối tƣợng hƣớng tới: vùng nào, nƣớc nào,… - Phƣơng pháp thu thập số liệu - Khả năng ứng dụng tại Việt Nam. [1]. United Nations Human Settlements Programme [2]. World Bank * Phần 2: Mô hình môi trƣờng đƣợc đề cập trong bài báo Mô hình HEC – HMS: mô phỏng quá trình Mƣa – dòng chảy - Làm rõ những mô hình toán đƣợc sử dụng 1. Bài báo đăng trên Journal homepage: www.elsevier.com/locate/envsoft (lĩnh “Application of the HEC-HMS model for runoff simulation in a tropical catchment” của nhóm tác giả: D. Halwatura, M.M.M. Najim (Environmental Conservation and Management Degree Programme, Department of Zoology, Faculty of Science, University of Kelaniya, Kelaniya, Sri Lanka) 2. Hydrologic Engineering Center (2000), Hydrologic Modeling System HEC- HMS Technical Reference Manual vực: Envinronmental Modelling & Software)
Trang 1- oOo -
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG
Tên tiểu luận:
HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
MÔ HÌNH HEC – HMS
(Hydrologic Engineering Center -Hydrologic Modeling System)
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH MƯA – DÕNG CHẢY
GVGD : PGS.TSKH BÙI TÁ LONG
VÕ THANH TỊNH MSHV: 1280100080 NGUYỄN LÊ TRỊNH GIANG MSHV: 1280100036 Lớp : Quản lý Môi Trường - K2012
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN
Yêu cầu tiểu luận thể hiện được các nội dung sau:
* Phần 1: Hệ thống thông tin liên quan tới BĐKH
- Mục tiêu của tổ chức
- Đối tượng hướng tới: vùng nào, nước nào,…
- Phương pháp thu thập số liệu
* Phần 2: Mô hình môi trường được đề cập trong bài báo
Mô hình HEC – HMS: mô phỏng quá trình Mưa – dòng chảy
“Application of the HEC-HMS model for runoff simulation in a tropical
catchment” của nhóm tác giả: D Halwatura, M.M.M Najim (Environmental
Conservation and Management Degree Programme, Department of Zoology, Faculty
of Science, University of Kelaniya, Kelaniya, Sri Lanka)
2 Hydrologic Engineering Center (2000), Hydrologic Modeling System HMS Technical Reference Manual
Trang 3HEC-MỤC LỤC
PHẦN 1: 1
MỞ ĐẦU 1
I HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2
I.1 SƠ LƯỢC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (BĐKH) 2
I.2 SỰ THÀNH LẬP CỦA TỔ CHỨC UN-HABITAT 2
I.3 MỤC TIÊU CỦA TỔ CHỨC 4
I.4 ĐỐI TƯỢNG HƯỚNG TỚI 5
I.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 5
I.6 KẾT QUẢ HÀNG NĂM 6
I.7 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 11
I.8 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM 12
PHẦN 2: 15
MÔ HÌNH HEC – HMS (HYDROLOGIC ENGINEERING CENTER -HYDROLOGIC MODELING SYSTEM) 15
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH MƯA – DÕNG CHẢY 15
II.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HEC-HMS 15
II.1.1 GIỚI THIỆU 15
II.1.2 MÔ PHỎNG CÁC THÀNH PHẦN LƯU VỰC 16
II.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH HEC – HMS 19
II.2.1 MƯA 19
II.2.2 TỔN THẤT 20
II.2.3 CHUYỂN ĐỔI DÕNG CHẢY 25
II.2.4 DIỄN TOÁN DÕNG CHẢY 28
II.3 BÀI BÁO ỨNG DỤNG HEC-HMS MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH MƯA – DÕNG CHẢY LƯU VỰC NHIỆT ĐỚI 30
II.3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30
II.3.2 THU THẬP DỮ LIỆU 31
II.3.3 CHUẨN BỊ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ 31
II.3.4 THÔNG SỐ MÔ HÌNH 32
II.3.5 HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH 32
II.3.6 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 33
II.3.7 KẾT LUẬN 35
II.3.8 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 36
Trang 4PHẦN 1:
HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
MỞ ĐẦU
Trong những thập kỷ tới, biến đổi khí hậu có thể làm cho hàng trăm triệu cư dân đô thị- đặc
biệt là những người nghèo và thiệt thòi nhất- càng dễ bị tổn thương do lũ lụt, lở đất, các điều
kiện thời tiết khắc nghiệt và thiên tai khác Những người dân ở khu vực thành phố cũng có thể
đối mặt với các vấn đề như: giảm lượng nước sạch sử dụng- kết quả của hạn hán, xâm nhập
mặn vào nguồn nước cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng
Ngày 2/4/2012, Chương trình Định cư con người của Liên Hợp Quốc (UN-HABITAT) cảnh
báo biến đổi khí hậu đã thực sự đe dọa dân cư các đô thị ở châu Á Dân cư sống ở các khu vực
ven đô dễ bị tổn thương nhất do thiếu cơ sở hạ tầng hiện đại, nguồn nước, các điều kiện vệ
sinh so với khu vực nội đô
Báo cáo của Chương trình Định cư con người của Liên Hợp Quốc (UN HABITAT) về hiện
trạng các đô thị châu Á dự báo vào năm 2020, trong tổng số 4,2 tỷ dân cư đô thị toàn cầu có
2,2 tỷ người sống ở các đô thị châu Á Biến đổi khí hậu đã làm trầm trọng hơn các vấn đề đất
đai và tái định cư ở châu Á, vì vậy, các nước châu Á cần khẩn cấp thúc đẩy các chiến lược
thích nghi với tác động của của biến đổi khí hậu không chỉ ở nông thôn mà cả ở các đô thị
Các thành phố không bền vững về xã hội đồng nghĩa với không bền vững về môi trường
Nguy cơ dễ bị tổn thương đều liên quan trực tiếp đến số người nghèo ở các đô thị và mức độ
họ bị ảnh hưởng trước tác động của biến đổi khí hậu
Ngân hàng Phát triển châu Á dự báo vào năm 2050 sẽ có 1,4 tỷ người Ấn Độ sống trong các
khu vực bị tác động của biến đổi khí hậu, trong đó 820 triệu người, chiếm 48% trong tổng dân
số dự báo 1,7 tỷ dân của Ấn Độ, sẽ sống trong 6.500 khu định cư ở các đô thị dễ bị tổn thương
về khí hậu
Các chuyên gia Liên Hợp Quốc nhấn mạnh trách nhiệm đối phó với thách thức xây dựng xã
hội có khả năng ngăn ngừa, làm giảm hoặc phục hồi nhanh trước tác động của biến đổi khí
hậu không chỉ đơn thuần thuộc về các chính phủ Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng hiện
nay, các nước cần tăng cường nguồn vốn xã hội cho cuộc chiến này thông qua đào tạo nguồn
nhân lực tốt sẵn sàng đối phó hiệu quả với biến đổi khí hậu Các chiến lược ngăn ngừa và
thích nghi với biến đổi khí hậu cần phù hợp với đặc thù của mỗi địa phương và được xây
dựng dựa trên sự tham gia của các đối tác đa dạng, chia sẻ nền tảng tri thức chung về nguy cơ
biến đổi khí hậu và khả năng dễ bị tổn thương của các đô thị
Trang 5Báo cáo của UN HABITAT đặc biệt nhấn mạnh nguy cơ dễ bị tổn thương và chiến lược xây
dựng năng lực phục hồi sau thảm họa biến đổi khí hậu của các thành phố ở Ấn Độ, Indonesia,
Việt Nam và Thái Lan
I HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I.1 Sơ lược về Biến đổi khí hậu (BĐKH)
BĐKH là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch
quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai
đoạn nhất định tính bằng thập kỷ hay hàng trăm triệu năm Sự biến đổi có thể là thay đổi thời
tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình Sự
biến đổi khí hậu có thể giới hạn trong một vùng nhất định hay các thể xuất hiện trên toàn địa
cầu
Trong những năm gần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách môi trường, BĐKH đề cập tới
sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu Nguyên
nhân chính làm BĐKH trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra khí thải nhà kính, các
hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như: sinh khối, rừng, các
hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác
I.2 Sự thành lập của tổ chức UN-HABITAT
Hình- Giao diện website của tổ chức Un-habitat
Trang 6
Hình- Giao diện website của tổ chức Un-Habitat ở lĩnh vực BĐKH
- Năm 1976: tại Vancouver, Canada, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc triệu tập Hội nghị Habitat
I khi chính phủ bắt đầu nhận ra sự cần thiết của các khu định cư con người bền vững trước tốc
độ đô thị hóa quá nhanh, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Lúc bấy giờ 2/3 dân số nhân
loại vẫn là dân nông thôn Vấn đề đô thị hóa và tác động của nó vẫn chưa là vấn đề đáng quan
tâm bởi cộng đồng quốc tế, nhưng thế giới đã bắt đầu chứng kiến sự di cư lớn nhất và nhanh
nhất của người dân vào các thành phố và thị trấn trong lịch sử, cũng như việc tăng dân số đô
thị thông qua tăng trưởng tự nhiên do những tiến bộ trong y học
- Năm1996: Hội nghị LHQ lần thứ hai về định cư con người- Habitat II, đã tổ chức tại
Istanbul- Thổ Nhĩ Kỳ Hội nghị tập trung vào vấn đề phát triển bền vững thành phố và đáp
ứng đủ chỗ ở cho tất cả thông qua sự ảnh hưởng của Chương trình Môi trường sống Thông
qua bởi 171 quốc gia, chương trình mang tính chính trị cao với hơn 100 cam kết và 600 kiến
nghị
- Năm 2002: Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững (Rio +10) đánh giá sự
tiến bộ trong chương trình đặt ra tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất và ngay lập tức, tiếp theo
là Đại hội đồng lần thứ 56 (GA), trong đó nâng cấp Un-Habitat từ một trung tâm cho một
chương trình, trở thành một công ty con của GA và có Hội đồng quản trị của riêng mình
Dưới sự công nhận chính thức về hiệu quả hoạt động cũng như đủ các cơ sở, Un-habitat chính
thức thành lập và lấy tên chính thức, đã đề ra mục tiêu góp phần vào công tác xóa đói giảm
nghèo của chương trình LHQ, thúc đẩy phát triển bền vững Các đối tác tham gia gồm có các
tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các chính quyền địa phương, các nhóm cộng đồng xã hội
- Năm 2012: Hai mươi năm sau “Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất”, Hội nghị LHQ về phát triển
bền vững (UNCSD) một lần nữa diễn ra tại Rio de Janeiro để đánh giá tiến độ và cam kết đổi
mới theo hướng phát triển bền vững Kết quả của Hội nghị trong đó có chương trình tăng
cường động lực cho các đô thị, kêu gọi tài trợ và giao nhiệm vụ lãnh đạo của hệ thống LHQ
Trang 7trong việc theo đuổi chương trình nghị sự này cho tổ chức Un-Habitat Thông qua các Mục
tiêu phát triển bền vững (SDGs), Chương trình khung 10 năm về tiêu thụ và sản xuất bền
vững (10YFP) và một diễn đàn cấp cao để thay thế cho Ủy ban về phát triển bền vững
Thách thức đặt ra cho tổ chức:
Tuyên bố Thiên niên kỷ của LHQ công nhận hoàn cảnh của người nghèo đô thị trên thế giới
là rất bi đát và khó khăn Vấn đề làm thế nào để có thể đảm bảo cải thiện được cuộc sống của
ít nhất 100 triệu người sống ở các khu ổ chuột vào năm 2020 là một nhiệm vụ vô cùng khó
khăn đối với hoạt động của tổ chức Và thực tế, nếu không kiểm soát, con số này có thể còn
nhân lên gấp 3 lần vào năm 2050, vì thực tế theo nghiên cứu của Un-habitat, dân số ở các khu
ổ chuột trên thế giới đã tăng trưởng 75 triệu chỉ trong 3 năm kể từ khi có Tuyên bố Thiên niên
kỷ Trong thế kỷ 21, xu hướng chính trị, văn hóa, môi trường xã bội, đô thị hóa cũng là một
trong những thách thức cấp bách nhất đối với cộng đồng quốc tế Ở nhiều nơi, đặc biệt là các
nước đang phát triển, hơn 50% dân số có hoặc không có nơi ở đảm bảo, nguồn nước và vệ
sinh môi trường không được đầy đủ Và những quốc gia này cũng chính là đối tượng mà tổ
chức cần quan tâm đặc biệt nhiều đến trong hoạt động của mình
I.3 Mục tiêu của tổ chức
UN-HABITAT là cơ quan của Liên Hợp Quốc dẫn đầu chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy
phát triển đô thị bền vững Vào thời điểm khi thế giới ngày càng nhận thức được thách thức
này, UN-HABITAT phải đóng một vai trò lãnh đạo và xúc tác
Vấn đề đô thị hóa đang phát triển nhanh chóng Đô thị hóa tạo ra tăng trưởng kinh tế và tiến
bộ xã hội và chính trị, cũng như tiến bộ khoa học và kỹ thuật Tuy nhiên nếu quản lý kém, nó
có thể tạo ra nghèo đói, suy thoái môi trường và xã hội
Để giải quyết những thách thức này, 2005, Hội đồng quản trị Un-habitat yêu cầu lập ra một
chiến lược trung hạn và tổ chức kế hoạch thực hiện Vào tháng Tư năm 2007, trung hạn và kế
hoạch chiến lược về thể chế của cơ quan đã được phê duyệt và công việc bắt đầu ngay lập tức
để chuẩn bị cho việc thực hiện
Mục tiêu chiến lược tổng thể của kế hoạch là: hỗ trợ chính phủ và các đối tác phát triển của họ
để đạt được đô thị hóa bền vững hơn Nhằm mục đích thúc đẩy chính sách và cải cách thể chế
để có tác động ở quy mô thích hợp
Mục tiêu cụ thể tập trung vào những lĩnh vực trọng tâm:
- Tăng cường các quy phạm và hoạt động chính: thúc đẩy đô thị hóa bền vững ở cấp
quốc gia
Trang 8- Vận động tuyên truyền hiệu quả, thực hiện giám sát và tăng cường các quan hệ với đối
tác
- Lập kế hoạch có sự tham gia, quản lý và quản trị
- Tiếp cận vào tất cả các vùng đất và nhà ở
- Cơ sở hạ tầng đô thị cơ bản thân thiên môi trường
- Tăng cường tài trợ cho hệ thống về khu định cư của con người
Thông qua kế hoạch trung hạn này, Un-habitat muốn nhìn thấy đô thị hóa bền vững tại các
thành phố và khu vực; cung cấp tất cả các chỗ ở phù hợp, dịch vụ cơ bản, tình hình an ninh,
việc làm cho các công dân, bất kể tuổi tác, giới tính và tầng lớp xã hội
I.4 Đối tượng hướng tới
Tổ chức hướng đến tất cả các đối tượng là tất cả những người vô gia cư trên toàn thế giới, từ
các nước phát triển đến các nước đang phát triển Hiện tại, việc xác định và tính toán số người
vô gia cư là rất khó bởi các thói quen trong cuộc sống của họ Nhiều quốc gia, nhà nước và
các thành phố đã tiếp cận những cách thức và kỹ thuật khác nhau nhằm tính toán một số
lượng gần đúng Ví dụ, một cuộc "điều tra người vô gia cư" một đêm, thường được tổ chức
vào đầu mùa đông, là một kỹ thuật được một số thành phố Mỹ sử dụng, đặc biệt là Boston,
Massachusett, Los Angeles, California sử dụng một bộ kỹ thuật tổng hợp để tính toán, gồm cả
kỹ thuật tính ngay thời điểm lúc khảo sát trên đường phố
219 quốc gia và 6 khu vực: Châu Phi và các nước Ả Rập, Châu Á và Thái Bình Dương, Châu
Mỹ La Tinh và vùng Caribe, Bắc Mỹ, Châu Âu và Liên Xô cũ, Liên Minh Châu Âu
Hiện nay, tổ chức có các văn phòng khu vực của mình tại nhiều nơi trên thế giới, như:
Văn phòng khu vực châu Phi và các nước Ả rập (Nairobi, Kenya) – trụ sở chính
Văn phòng Khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (Fukuoka, Nhật Bản)
Văn phòng khu vực châu Mỹ Latinh và vùng Caribê (Rio de Janeiro, Brazil)
Văn phòng cho các nước Trung ương châu Âu (Warsaw, Ba Lan)
Gần đây, một văn phòng ở Cairo cho các quốc gia Ả Rập đã được mở ra với sự hỗ trợ tài
chính từ Chính phủ Ai Cập
I.5 Phương pháp thu thập số liệu
- Dựa trên nền số liệu hiện có của tất cả các đối tượng có liên quan (khu vực, quốc gia, địa
phương, ngành) về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội.(qua các báo cáo, tài liệu ấn phẩm,
mạng internet, hội nghị, hội thảo, )
Trang 9- Kế thừa các chiến lược, mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế- xã hội và các chiến lược
phát triển của các ngành, địa phương
- Quá trình điều tra, thực hiện các dự án, chương trình, nghiên cứu tại các khu vực hướng đến
- Thu thập số liệu từ việc tham vấn cộng đồng, phản hồi hai chiều, trong đó chú trọng đến
cộng đồng địa phương, sự tổn thương và các nhu cầu cấp bách của địa phương về vấn đề liên
quan
I.6 Kết quả hàng năm
Hình- Cấu trúc của các thông tin trực tuyến của tổ chức cần cho người truy cập
Hàng năm có nhiều dự án, chương trình được thực hiện bởi tổ chức Un-habitat ở nhiều lĩnh
vực khác nhau Chẳng hạn: phát triển và quản lý đô thị, đất và nhà ở, môi trường và biến đổi
khí hậu, vệ sinh môi trường nước và cơ sở hạ tầng, kinh tế đô thị và tài chính, giảm rủi ro và
phục hồi chức năng,
Bên cạnh đó là các cuộc họp, cuộc hội thảo thường niên được tổ chức theo định kỳ 2 năm/lần,
theo chủ đề, gồm 58 quốc gia thành viên, đại diện cho các khu vực
Một số kết quả cụ thể như:
- Báo cáo định kỳ “Những sáng kiến thay đổi thành phố và Bản tin khí hậu” được xuất
bản định kỳ hàng quý (3 tháng/kỳ) Trong báo cáo này sẽ giới thiệu những sáng kiến
hay về những công nghệ mới, giải pháp mới cho việc thay đổi diện mạo của thành
phố, đô thị, ứng dụng, sáng tạo những công nghệ thân thiện với môi trường của những
người tham gia vào blog của tổ chức Họ cũng sẽ được tham gia miễn phí vào những
buổi hội thảo được tổ chức sắp xếp
Trang 10- “Bản tin môi trường đô thị” được xuất bản định kỳ 6 tháng/lần Cung cấp những thông
tin diễn biến về tình hình môi trường trên nhiều nơi trên thế giới Thông qua bản tin,
người đọc sẽ cập nhật được kiến thức môi trường liên quan bổ ích
- Các trang ấn phẩm quảng cáo, brochure liên quan đến môi trường được xuất bản nhiều
lần trong năm, nhằm phổ biến và tuyên truyền cho cộng đồng dân cư trên khắp nơi
- Xuất bản nhiều sách với các nội dung liên quan đến vấn đề môi trường, BĐKH,
- Ra mắt các video giới thiệu về chủ đề được đề cập
- Trang thông tin, tài liệu trực tuyến, điện tử bổ ích: E-Resources, E-Library, E-
Learning
- Hàng loạt các báo cáo kết quả về những dự án đã, đang và sắp được thực hiện để hỗ
trợ cho nhiều nơi trên thế giới Chẳng hạn:
+ Báo cáo về Đánh giá tính dễ bị tổn thương BĐKH tại Negombo- Srilanka, Sihanoukville
(Campuchia), Kelurahan Pabean Pekalongan (Trung Java),…
+ Chiến lược ứng phó với BĐKH của Chính Phủ nước Cộng hòa Nam Phi
+ Báo cáo Chiến lược Châu Á- Thái Bình Dương
+ Đô thị hóa bền vững ở Châu Á
+ Hướng dẫn về thực hiện thị trường Carbon cho các thành phố ở các nước đang phát
triển
+ Vai trò của lãnh đạo địa phương trong hành động BĐKH
+ Lập kế hoạch cho BĐKH
+ Xây dựng kế hoạch BĐKH địa phương
+ Chính sách giải quyết các vấn đề về đô thị tại các quốc gia BĐKH
- + Tối ưu hóa cơ sở hạ tầng: Mô hình đô thị cho một nền kinh tế xanh
Trang 11Hình- Giao diện website thể hiện sự hợp tác đa phương giữa tổ chức Un- Habitat
với các tổ chức quốc tế khác
Các tổ chức khác cùng hợp tác:
+ UNEP (United Nation Environment Programme): Chương trình môi trường Liên
Hiệp Quốc- là một thể chế quốc tế (một chương trình, một cơ quan của LHQ) điều phối
các hoạt động môi trường của LHQ, hỗ trợ các nước đang phát triển trong việc thực hiện
các chính sách môi trường Được thành lập vào năm 1972, có trụ sở tại Kenya Hoạt động
của nó bao gồm: một loạt các vấn đề liên quan đến khí quyển, hệ sinh thái biển và trên
mặt đất, quản lý môi trường và nền kinh tế xanh Đóng vai trò quan trọng trong việc phát
triển các công ước môi trường quốc tế, thúc đẩy các thông tin khoa học môi trường, liên
hệ với các chính sách, các tổ chức phi chính phủ bảo vệ môi trường UNEP cũng tích cực
tài trợ và thực hiện các dự án phát triển liên quan đến môi trường Là một trong những cơ
quan thực thi cho Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) và Quỹ đa phương cho việc thực hiện
Nghị định thư Montreal, là thành viên của Nhóm Phát triển LHQ
+ CA (Cities Alliance)- Liên minh các Thành phố- là một tổ chức được thành lập để hỗ
trợ toàn cầu cho công tác giảm nghèo đô thị và phát huy vai trò của các thành phố phát
triển bền vững Hoạt động thông qua 4 lĩnh vực: Quỹ xúc tác, Thông tin liên lạc và
chương trình vận động, Các chương trình quốc gia, Học tập và chương trình hỗ trợ kiến
thức
Trang 12+ ICLEI Climate Programme- Là hiệp hội hàng đầu thế giới của các thành phố và chính
quyền địa phương dành riêng cho phát triển bền vững, với 12 thành phố lớn, 100 siêu
thành phố và các khu vực đô thị, 450 thành phố lớn cũng như 450 thành phố cỡ trung bình
và thị trấn tại 86 quốc gia Thúc đẩy các chương trình phát triển bền vững toàn cầu, hỗ trợ
các thành phố trở nên bền vững, kiên cường, sử dụng hiệu quả tài nguyên môi trường, sự
đa dạng sinh học, xây dựng cơ sở hạ tầng thông minh, hạn chế lượng các bon phát thải
+ GCCA (Global Gender and Climate Alliance)- Mạng lưới toàn cầu và Liên minh khí
hậu- là một mạng lưới độc đáo của các tổ chức và cơ quan LHQ phu chính phủ và liên
chính phủ, mục tiêu là đảm bảo rằng tất cả các quyết định, chính sách, sáng kiến các cấp,
các giới chức nhằm đáp ứng được BĐKH
+ WBG (World Bank Group)- Nhóm ngân hàng thế giới- là một tổ chức tài chính đa
phương (1994, có trụ sở tại Washington DC) có mục đích trọng tâm là thúc đẩy phát triển
kinh tế và xã hội ở các nước đang phát triển bằng cách nâng cao năng suất lao động ở các
nước này
Hình- Giao diện website của tổ chức WB
Bao gồm 5 tổ chức tài chính thành viên:
1 Ngân hàng quốc tế tài thiết và phát triển (IBRD)- cấp tài chính cho các nước đang phát
triển không nghèo (188 nước)
2 Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA): chuyên cấp tài chính cho các nước nghèo (172
nước)
3 Tổng công ty tài chính quốc tế (IFC): chuyên thúc đẩy đầu tư tư nhân ở các nước
nghèo (184 nước)
Trang 134 Trung tâm quốc tế giải quyết mâu thuẫn đầu tư (ICSID): diễn đàn phân xử hoặc trung
gian hòa giải các mâu thuẫn giữa nhà đầu tư nước ngoài với nước nhận đầu tư (150
nước)
5 Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA): thúc đẩy FDI vào các nước đang phát
triển (180 nước)
Thuật ngữ “Ngân hàng thế giới” thường đề cập đến IBRD và IDA
Chức năng của tổ chức WB: được phân công cho các tổ chức thành viên thực hiện:
IBRD và IDA đi vay (phát hành trái phiếu) và cho các nước thành viên vay lại Không
phải các nước thành viên nài cũng được vay WB Cá nhân và công ty không được WB cho
vay Mức lãi suất sẽ thay đổi có ít hoặc không lãi suất đối với tình hình kinh tế (thu nhập
bình quân) của nước được cho vay đó
Các hoạt động được hỗ trợ từ IBRD và IDA rất đa dạng: y tế, giáo dục, dinh dưỡng, kế
hoạch hóa gia đình, phát triển nông thôn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, dự án phát triển năng
lượng, giao thông vận tải, và có các các vấn đề về môi trường, biến đổi khí hậu
Đối với hành động đối phó với BĐKH: Nhóm WB có động lực mạnh mẽ từ các quốc gia
để nỗ lực hỗ trợ cho việc giải quyết các thách thức do BĐKH gây ra Hiện nay, 130 quốc
gia trên toàn thế giới đã được WB giúp ứng phó với BĐKH
Ngân hàng riêng của Khung Chiến lược Phát triển và Biến đổi khí hậu trong năm
2008 và Báo cáo Phát triển Thế giới về biến đổi khí hậu trong năm 2010, Ngân hàng Thế
giới đang phát triển một kế hoạch hành động khí hậu mới sẽ tăng cường khả năng phục
hồi của các quốc gia, hỗ trợ tăng trưởng xanh toàn diện và tích hợp đánh giá rủi ro khí hậu
trong quyết định đầu tư trên danh mục đầu tư của tổ chức
UNEP, Un-Habitat, WB thông quan Chương trình làm việc chung của Liên minh các
thành phố (CA) để thực hiện các dự án, chương trình nhằm khuyến khích các đối tác,
khách hàng để hiểu rõ hơn và so sánh khí thải nhà kính từ các thành phố trên thế giới
Trang 14
Hình- Tổ chức WB trong các dự án hỗ trợ ứng phó BĐKH
I.7 Kết luận, kiến nghị Kết luận
Hệ thống thông tin về BĐKH hiện nay là vô cùng phong phú và đa dạng Đối với tổ chức
Un-Habitat, nguồn thông tin về BĐKH mang lại cũng góp phần rất nhiều cho các chương
trình quản lý môi trường có liên quan đến BĐKH của nhiều nước
Thông qua hoạt động của Tổ chức, vấn đề giúp người dân thích nghi và giảm thiểu đến
mức thấp nhất do ảnh hưởng của BĐKH mang lại cũng được đề cập, đó là các chương
trình hỗ trợ về giải quyết nhà ở, đất đai, vệ sinh nước sạch và môi trường, BĐKH, tài
chính, rủi ro, Đây thực sự là một tổ chức nhân văn và hỗ trợ rất nhiều cho các đối tượng
nghèo ở khắp nơi trên thế giới
Ngoài ra, sự hợp tác với nhiều tổ chức khác trên toàn thế giới, trong đó có Tổ chức Ngân
hàng thế giới là một điều kiện thuận lợi để hỗ trợ tích cực cho các quốc gia chịu sự ảnh
hưởng nặng nề của BĐKH, trong đó có Việt Nam
Kiến nghị
Thông qua hệ thống thông tin của tổ chức Un-habitat, đặc biệt là vấn đề BĐKH, các nhà
quản lý ở các quốc gia cần phải xác định rõ ràng và cụ thể hơn những vấn đề trọng tâm mà
quốc gia mình, địa phương mình sẽ phải đối mặt trong tương lai, khi mà diễn biến chất
lượng môi trường ngày càng xấu đi Soạn thảo kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH
chi tiết cho từng vùng, từng địa phương ở các mốc thời gian khác nhau
Đồng thời kêu gọi hỗ trợ về vốn đầu tư từ nhiều nguồn: Chính phủ và phi chính phủ để
thực hiện tốt nhất trong việc giải quyết các vấn đề nóng của toàn cầu
Trang 15I.8 Khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Để hỗ trợ chính phủ Việt Nam giải quyết các thách thức về đô thị và nhà ở, các chương trình
và dự án của UN-HABITAT Việt Nam tập trung vào những yếu tố quyết định trong đô thị hóa
bền vững và phát triển đô thị cho tất cả mọi người Đó là:
(1) Đất đai và nhà ở cho tất cả mọi người
Nhà ở không chỉ là nơi cư trú Các chính sách và kế hoạch phát triển quốc gia cần nhìn nhận
khu vực nhà ở và đất đai trong đóng góp của khu vực này với tăng trưởng kinh tế nói chung,
chứ không chỉ theo quan điểm nhu cầu xã hội truyền thống UN-HABITAT thúc đẩy cách tiếp
cận nhà ở và đất đai theo quyền con người và khuyến khích đưa quan điểm này vào các chính
sách và chiến lược nhà ở và đất đai vì lợi ích người dân
Ở Việt Nam, UN-HABITAT hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất có điều tiết trong bối cảnh đô thị
hóa cao, triển khai các dự án thí điểm nhằm tư vấn chính sách nhà ở cho người nghèo và nhà
ở có khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, và trong nỗ lực thực hiện chỉ tiêu 11 Mục tiêu
phát triển thiên niên kỷ 7 về giảm số người sống trong các khu ổ chuột
(2) Quy hoạch và có sự tham gia quản trị đô thị
Quá trình đô thị hóa được điều tiết tốt, góp phần tăng trưởng kinh tế, ổn đinh xã hội, chính trị
và đem lại những tiến bộ khoa học Mặt khác, quá trình đô thị hóa thiếu quản lý sẽ tạo ra
những nhóm dân cư ngoài lề, nghèo đói, ô nhiễm và tình trạng sử dụng thiếu bền vững nguồn
lực đất, nước và các nguồn tài nguyên khác
UN-HABITAT hỗ trợ chính phủ Việt Nam trong nỗ lực đô thị hóa bền vững, chú trọng phát
triển địa phương và quy hoạch đô thị có sự tham gia và cho tất cả mọi người, kết hợp các khía
cạnh lập chính sách và xây dựng chiến lược, xem xét đến các yếu tố văn hóa địa phương,
nhạy cảm giới và thay đổi dân số
(3) Cơ sở và dịch vụ hạ tầng hướng tới đảm bảo môi trường
Cơ sở hạ tầng chúng ta thiết kế và xây dựng hôm nay sẽ khóa chặt các thành phố và khu đô
thị vào những mô hình sản xuất và tiêu thụ trong hàng thập kỷ tới Thiếu sự quan tâm đến các
khía cạnh xã hội và môi trường trong phát triển đô thị sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư và giảm lợi
thế cạnh tranh của đô thị đó Là một trong năm nước chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi
khí hậu, các vấn đề môi trường và thiên tai đang tăng thêm gánh nặng cho hệ thống đô thị ở
Việt Nam UN-HABITAT hỗ trợ các thành phố và các chính quyền địa phương trong cả nỗ
lực thích ứng lẫn giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu
Bên cạnh đó, UN-HABITAT cũng thúc đẩy tiếp cận công bằng cho các dịch vụ cơ bản, bao
gồm nước sạch và vệ sinh và cách tiếp cận phối hợp cho hệ thống hạ tầng thân thiện với môi
trường, có khả năng xử lý và tái chế nước thải và chất thải rắn, giảm thiểu carbon thông qua
hệ thống giao thông đô thị hiệu quả Trong lĩnh vực này, UN-HABITAT hỗ trợ Việt Nam
thực hiện chỉ tiêu 10 Mục tiêu PTTNK số 7, giảm một nửa số người không được tiếp cận bền
vững đến nước sạch vào năm 2015
(4) Đổi mới Tài chính đô thị và nhà ở
UN-HABITAT hỗ trợ Việt Nam cải thiện cơ hội tiếp cận tài chính nhà ở và hạ tầng, đặc biệt
với người nghèo, thông qua các cơ chế tài chính đổi mới và năng lực thể chế được tăng
Trang 16cường, nhằm tận dụng các nguồn lực từ cộng đồng, chính quyền địa phương, khu vực tư nhân,
chính phủ và các thể chế tài chính quốc tế UN-HABITAT ủng hộ chuyển đổi trọng tâm nhà ở
từ cung sang cầu, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân và chú trọng đến hoạt động
của nền kinh tế đô thị Tài chính nhà ở cần được chú trọng để hỗ trợ đời sống đô thị và gia
tăng tài sản hơn là đem đến món nợ cho người dân và khiến họ trở nên dễ bị tổn thương
Trong hỗ trợ thể chế, UN-HABITAT tập trung vào hiệu quả quản lý, thông qua tăng cường
trách nhiệm, tính minh bạch, năng lực báo cáo và giám sát dựa trên kết quả, tuyên truyền,
quan hệ đối tác và nỗ lực cải cách của Liên Hợp Quốc
Đối tác vì sự phát triển đô thị bền vững
Là một cơ quan LHQ mới tại Việt Nam, một trong những nhiệm vụ chính của UN-HABITAT
là phát triển các mối quan hệ hợp tác và đối tác Ở Việt Nam, đối tác chính của
UN-HABITAT là Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành dự án,
Hiệp hội các đô thị VN, các cơ quan LHQ, nhà tài trợ và các tổ chức hỗ trợ và hoạt động
trong lĩnh vực đô thị Trong nỗ lực cải thiện nơi cư trú, giảm bớt đói nghèo ở thành phố và thị
trấn và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững, an toàn hơn và thân thiện với môi trường hơn,
UN-HABITAT nhận thấy cần phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa các bên liên quan, đặc biệt là
sự tham gia của chính quyền địa phương và các thành phố, các tổ chức xã hội dân sự và nghề
nghiệp, khu vực công - tư, các trường đại học và nhà nghiên cứu, cộng đồng và người dân
Thống nhất hành động
Kể từ năm 2007 khi chính thức hoạt động tại Việt Nam, UN-HABITAT luôn tham gia tích
cực vào Sáng kiến Liên Hợp Quốc, sáng kiến tìm kiếm sự liên kết và phối hợp hành động Để
LHQ có thể hoạt động hiệu quả tối đa tại Việt Nam, LHQ cần cải cách, hướng tới sự thống
nhất trong mục tiêu và quản lý cũng như hiệu quả và hiệu suất trong hoạt động Trong bối
cảnh mới này, khi các tổ chức và chương trình sẽ làm việc trong cùng một trụ sở, với một
lãnh đạo và ngân sách chung, thực hiện một kế hoạch chung với cơ chế quản lý chung,
UN-HABITAT sẽ tiếp tục giải quyết các thách thức đô thị hóa với hướng tiếp cận dựa trên quyền
con người, tôn trọng văn hóa bản địa, vấn đề nhạy cảm về giới tính và chú trọng tới nhóm cư
dân nghèo
Tại Việt Nam, các dự án được tổ chức Un-Habitat hỗ trợ:
- Ở Quảng trị: 2008, tổ chức chọn tỉnh Quảng Trị thực hiện dự án thí điểm Cung cấp các dịch
vụ cấp nước và vệ sinh cộng đồng cho dân nghèo đô thị tại thị trấn Lao Bảo và thị xã Đông
Hà, sau đó tiếp tục thực hiện, mở rộng dự án và ký kết 4 thỏa thuận hợp tác tại 4 đô thị: Đông
Hà, Lao Bảo, Cửa Việt, thị xã Quảng Trị và 26 xã, thị trấn vùng ven vào năm 2009
- Ở Tp Cam Ranh (Khánh Hòa): “Dự án Cấp Nước và Vệ sinh môi trường cho dân nghèo đô
thị” được Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh phối hợp với tổ chức UN-HABITAT (tổ chức
Định cư Liên hiệp quốc) thực hiện từ năm 2007 - 2009 Sau khi hoàn thành dự án, hơn 1.850
hộ dân được sử dụng nguồn nước sạch, 651 hộ có nhà vệ sinh mới, 293 hộ được cung cấp và
lắp đặt dụng cụ trữ nước Đến nay, các công trình nước sạch, nhà vệ sinh, bể trữ nước vẫn
được người dân sử dụng hiệu quả Thành công của dự án đã mang lại lợi ích về mặt kinh tế -
xã hội cho dân nghèo, giúp họ tiếp cận được nguồn nước sạch và công trình vệ sinh
Trang 17- Tại Hà Nội: 12/2013, Cục Phát triển đô thị (Bộ Xây dựng) phối hợp với Chương trình định
cư con người Liên hợp quốc - UNHABITAT tổ chức hội thảo “Xây dựng hệ thống chỉ số
đánh giá đô thị và lộ trình triển khai dự án NM8P01 - hợp phần Bộ Xây dựng”
…
Trang 18PHẦN 2:
MÔ HÌNH HEC – HMS (Hydrologic Engineering Center -Hydrologic Modeling System)
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH MƯA – DÕNG CHẢY
1 Bài báo đăng trên Journal homepage: www.elsevier.com/locate/envsoft (lĩnh vực:
Envinronmental Modelling & Software)
“Application of the HEC-HMS model for runoff simulation in a tropical catchment” của
nhóm tác giả: D Halwatura, M.M.M Najim (Environmental Conservation and Management
Degree Programme, Department of Zoology, Faculty of Science, University of Kelaniya,
Kelaniya, Sri Lanka) – Tài liệu Thầy cung cấp
2 Hydrologic Engineering Center (2000), Hydrologic Modeling System HEC-HMS
Technical Reference Manual – Tài liệu nhóm tìm hiểu them
II.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HEC-HMS
II.1.1 Giới thiệu
Mô hình HEC-HMS (Hydrologic Engineering Center -Hydrologic Modeling System)
được phát triển từ mô hình HEC-1, do tập thể các kỹ sư thuỷ văn thuộc quân đội Hoa Kỳ
nghiên cứu (US Army Corps of Engineers)
Về lý thuyết, mô hình HEC- HMS cũng dựa trên cơ sở lý luận của mô hình HEC-1:
nhằm mô phỏng quá trình mưa- dòng chảy Mô hình bao gồm hầu hết các phương pháp tính
dòng chảy lưu vực và diễn toán, phân tích đường tần suất lưu lượng, công trình xả của hồ
chứa và vỡ đập của mô hình HEC-1
Những phương pháp tính toán mới được đề cập trong mô hình HEC-HMS: tính toán
đường quá trình liên tục trong thời đoạn dài và tính toán dòng chảy phân bố trên cơ sở các ô
lưới của lưu vực Việc tính toán liên tục có thể dùng một bể chứa đơn giản biểu thị độ ẩm của
đất
Trang 19HEC-1 đă góp phần quan trọng trong việc tính toán dòng chảy lũ tại những con sông
nhỏ không có trạm đo lưu lượng Tuy nhiên, HEC-1 được viết từ những năm 1968, chạy trong
môi trường DOS, số liệu nhập không thuận tiện, kết quả in ra khó theo dõi Do vậy,
HEC-HMS là một giải pháp, nó được viết để “chạy” trong môi trường Windows, hệ điều hành rất
quen thuộc với mọi người
Phiên bản đầu tiên của HEC- HMS là version 2.0, hiện nay phiên bản mới nhất của
HEC- HMS là version 3.4
II.1.2 Mô phỏng các thành phần lưu vực
Các đặc trưng vật lý của khu vực và của sông được miêu tả trong mô hình lưu vực Các
yếu tố thủy văn như: lưu vực bộ phận, đoạn sông, hợp lưu, phân lưu, hồ chứa, nguồn, hồ, đầm
được gắn kết trong một hệ thống mạng lưới để tính toán quá trình dòng chảy Các quá trình
tính toán được bắt đầu từ thượng lưu đến hạ lưu
Bốc hơi
Thoát hơi
Dòng chảy qua
Dòng chảy kênh
Dòng chảy tràn
thấm qua mặt đất
Mặt đất
Tầng nước ngầm
thấm
Bổ sung
Dòng chảy ngầm
Cửa xả lưu vực
Đất
Tầng nước ngầm
Trang 20Mưa là yếu tố đầu vào của quá trình mưa - dòng chảy Số liệu mưa để đưa vào mô hình có thể
được lấy từ các trạm đo mưa trên lưu vực, từ số liệu rađa hoặc được tính toán theo các trận
mưa trong quá khứ
Mô hình HEC-HMS tính mưa trung bình lưu vực theo 3 cách:
Phương pháp trung bình số học
Phương pháp đa giác Thiessen
Phương pháp đường đẳng trị
Tổn thất
Tập hợp các phương pháp khác nhau có sẵn trong mô hình để tính toán tổn thất Có thể lựa
chọn một phương pháp tính toán tổn thất trong số các phương pháp:
Phương pháp tính thấm theo hai giai đoạn - thấm ban đầu và thấm ổn định (Initialand
Constant)
Thấm theo số đường cong thấm của cơ quan bảo vệ đất Hoa Kỳ (SCS Curve Number)
Thấm theo hàm Green and Ampt
Phương pháp tính độ ẩm đất bao gồm 5 lớp được áp dụng cho các mô hình mô phỏng
quá trình thấm phức tạp và bao gồm cả bốc hơi
Chuyển đổi dòng chảy
Có nhiều phương pháp để chuyển lượng mưa hiệu quả thành dòng chảy trên bề mặt của lưu
vực Các phương pháp đường đơn vị bao gồm:
PP đường quá trình đơn vị tổng hợp Clark
PP đường quá trình đơn vị tổng hợp Snyder
PP đường quá trình đơn vị không thứ nguyên SCS
PP đường quá trình đơn vị xác định bởi người sử dụng
PP Sóng động học
PP Mod Clark
Phương pháp Clark sửa đổi (Mod Clark) là một phương pháp đường đơn vị không phân bố
tuyến tính được dùng với lưới mưa, mô hình còn bao gồm cả phương pháp sóng động học
Diễn toán kênh hở
Một số phương pháp diễn toán thủy văn được bao gồm để tính toán dòng chảy trong các kênh
hở Diễn toán mà không tính đến sự suy giảm có thể được mô phỏng trong phương pháp trễ
Mô hình bao gồm cả phương pháp diễn toán truyền thống Muskingum Phương pháp Puls sửa
đổi cũng có thể được dùng để mô phỏng một đoạn sông như là một chuỗi các thác nước, các
bể chứa với quan hệ lượng trữ -dòng chảy ra được xác định bởi người sử dụng Các kênh có
mặt cắt ngang hình thang, hình chữ nhật, hình tam giác hay hình cong có thể được mô phỏng
Trang 21với phương pháp sóng động học hay Muskingum- Cunge Các kênh có diện tích băi được mô
phỏng với phương pháp Muskingum- Cunge và phương pháp mặt cắt ngang 8 điểm
Các phương pháp Diễn toán dòng chảy:
PP Muskingum
PP Muskingum - Cunge
PP puls cải tiến
PP Sóng động học Lag
Hình: Mô hình toán trong Mô hình HEC - HMS
PP quá trình đơn
vị tổng hợp Snyder
Mô hình HEC- HMS
dòng chảy dòng chảy Diễn toán
Tính thấm Green
và Ampt
Độ ẩm đất (SMA)
PP quá trình đơn
vị tổng hợp Clark
PP quá trình đơn
vị không thứ nguyên SCS
PP quá trình đơn
vị xác định bởi người sử dụng
PP sóng động học
PP Mod Clark
PP Muskingum
PP Muskingum- Cunge
PP puls cải tiến
PP sóng động học
PP diễn toán Lag
Phương pháp
đề cập trong Bài báo
Ghi chú:
Trang 22II.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH HEC – HMS
Mô hình HEC-HMS được sử dụng để mô phỏng quá trình mưa- dòng chảy khi nó
xảy ra trên một lưu vực cụ thể Ta có thể biểu thị mô hình bằng sơ đồ sau:
Tổn thất (P) Đường lũ đơn vị
Mưa (X) Dòng chảy (Y) Đường quá trình lũ (Q-t)
Y = X – P Lưu lượng đỉnh trên đơn vị diện tích lưu vực (m 3
/s.km2)
Sự hình thành dòng chảy của một trận lũ như sau: Khi mưa bắt đầu rơi cho đến một
thời điểm ti nào đó, dòng chảy mặt chưa được hình thành, lượng mưa ban đầu đó tập trung
cho việc làm ướt bề mặt và thấm Khi cường độ mưa vượt quá cường độ thấm (mưa hiệu quả)
thì trên bề mặt bắt đầu hình thành dòng chảy, chảy tràn trên bề mặt lưu vực, sau đó tập trung
vào mạng lưới sông suối Sau khi đổ vào sông, dòng chảy chuyển động về hạ lưu, trong quá
trình chuyển động này dòng chảy bị biến dạng do ảnh hưởng của đặc điểm hình thái và độ
nhám lòng sông
II.2.1 Mưa
Mưa được sử dụng là đầu vào cho quá t nh tính toán dòng chảy ra của lưu vực Mô
hình HEC- HMS là mô hình thông số tập trung, mỗi lưu vực con có một trạm đo mưa đại
diện Lượng mưa ở đây được xem là mưa bình quân lưu vực (phân bố đồng đều trên toàn lưu
vực) Dù mưa được tính theo cách nào đều tạo nên một biểu đồ mưa như hình Biểu đồ mưa
bên dưới Biểu đồ mưa biểu thị chiều sâu lớp nước trung bình trong một thời đoạn tính toán
Phương pháp tính lượng mưa trung bình trên diện tích tính toán gồm có: phương pháp
trung bình số học và phương pháp trung bình có trọng số; phương pháp sau còn có thể chia ra:
phương pháp đa giác Thiessen, phương pháp đường đẳng trị mưa
Hình: Biểu đồ mưa
Trang 23* Mưa tính theo phương pháp trung bình số học:
Lớp nước mưa trung bình trên lưu vực là giá trị trung bình số học của lượng mưa tại các trạm
đo mưa nằm trên lưu vực
n : số trạm đo mưa trên lưu vực
* Mưa tính theo phương pháp trung bình có trọng số:
+ Phương pháp đa giác Thiessen: Trọng số là hệ số tỷ lệ giữa phần diện tích của lưu vực do
một trạm mưa nằm trong lưu vực hoặc bên cạnh lưu vực đại biểu với toàn bộ diện tích lưu
n : số trạm đo mưa (cũng là số diện tích lưu vực bộ phận)
+ Phương pháp đường đẳng trị mưa: Trọng số là diện tích kẹp giữa hai đường đẳng trị mưa và
tính lượng mưa trung b nh theo công thức trên Trong đó:
Xi là lượng mưa trung bình của hai đường đẳng trị mưa kề nhau
fi là diện tích bộ phận nằm giữa hai đường ấy
II.2.2 Tổn thất
Nước mưa điền trũng và thấm được gọi là lượng tổn thất trong mô hình HEC- HMS Lượng
điền trũng và thấm được biểu thị bằng lượng trữ trên bề mặt lá, cây hay cỏ,…
Mô hình HEC-HMS có 4 phương pháp được dùng để tính toán tổn thất Dùng bất kỳ
=
n
Trang 24phương pháp nào ta đều tính được lượng tổn thất trung bình trong một thời đoạn tính toán
Một hệ số không thấm tính theo phần trăm được sử dụng với các phương pháp để bảo đảm tại
phần diện tích không thấm đó 100% mưa sẽ sinh dòng chảy
II.2.2.1.Phương pháp Tốc độ thấm ban đầu và thấm ổn định (Intial and Constant Rate)
Khái niệm cơ bản của phương pháp này là: Tỷ lệ tiềm năng lớn nhất của tổn thất mưa
fc, nó không đổi trong suốt cả trận mưa Do vậy, nếu pt là lượng mưa trong khoảng thời gian
từ t đến t + ∆t, lượng mưa hiệu quả pet trong thời đoạn đó được cho bởi:
pet = pt – fc nếu pt fc
pet = 0 nếu pt fc
Quá trình thấm bắt đầu từ một cường độ thấm Ia nào đó, sau đó giảm dần cho đến khi đạt tới
một giá trị không đổi fc Tổn thất ban đầu được thêm vào mô hình để biểu thị hệ số trữ nước
của lưu vực Hệ số trữ là kết quả của sự giữ nước của thảm phủ thực vật trên lưu vực, nước
được trữ trong những chỗ lõm bị thấm hay bốc hơi gọi là tổn thất điền trũng Tổn thất này xảy
ra trước khi hình thành dòng chảy trên lưu vực Khi lượng mưa rơi trên lưu vực chưa vượt quá
lượng tổn thất ban đầu thì chưa sinh dòng chảy
Lượng mưa hiệu quả được tính theo công thức:
Nếu lưu vực ở điều kiện bão hòa ẩm, tổn thất ban đầu sẽ tiến dần tới 0 Nếu lưu vực
khô hạn, tổn thất ban đầu sẽ lớn biểu thị lớp nước mưa lớn nhất rơi trên lưu vực nhưng không
sinh dòng chảy, điều này sẽ phụ thuộc vào địa hình lưu vực, việc sử dụng đất, loại đất và việc
xử lý đất
II.2.2.2.Phương pháp SCS Curve Number ( Chỉ số CN)
Cơ quan bảo vệ thổ nhưỡng Hoa Kỳ (1972) đă phát triển một phương pháp để tính tổn thất
ng chảy từ mưa gọi là phương pháp SCS Phương pháp này phụ thuộc vào lượng mưa tích
lũy, độ che phủ đất, sử dụng đất và độ ẩm kỳ trước, được sử dụng theo công thức
Trang 25Trong đó:
Pe: lượng mưa tích lũy hiệu quả
P: lớp nước mưa
Ia: Lượng tổn thất ban đầu
S: khả năng giữa nước lớn nhất của lưu vực
Đó là phương trình cơ bản của phương pháp SCS để tính độ sâu mưa hiệu dụng hay dòng
chảy trực tiếp từ một trận mưa
Qua nghiên cứu các kết quả thực nghiệm trên nhiều lưu vực nhỏ, Cơ quan bảo vệ thổ nhưỡng
Hoa Kỳ đă xây dựng được quan hệ kinh nghiệm:
Ia = 0,2*S
Lập đồ thị quan hệ giữa P và Pe bằng các số liệu của nhiều lưu vực, người ta đă tìm ra được
họ các đường cong Để tiêu chuẩn hoá các đường cong này, người ta sử dụng số liệu của
đường cong CN làm thông số Đó là một số không thứ nguyên, lấy giá trị trong khoảng (0 -
100) Đối với bề mặt không thấm nước hoặc mặt nước, CN = 100; đối với bề mặt tự nhiên,
CN < 100
Khả năng giữ nước lớn nhất của lưu vực (S) và đặc tính của lưu vực có quan hệ với nhau
thông qua tham số là số hiệu đường cong CN:
Các số hiệu của đường cong CN đă được cơ quan bảo vệ thổ nhưỡng Hoa Kỳ lập thành bảng
tính sẵn dựa trên phân loại đất và tình hình sử dụng đất Đất được phân thành 4 nhóm theo
định nghĩa sẵn như sau:
Nhóm A: cát tầng sâu, hoàng thổ sâu và phù sa kết tập
Nhóm B: hoàng thổ nông, đất mùn pha cát
Nhóm C: mùn pha sét, mùn pha cát tầng nông, đất có hàm lượng chất hữu cơ thấp và đất pha
sét cao
Nhóm D: đất nở ra rõ rệt khi ướt, đất sét dẻo nặng và đất nhiễm mặn
Nếu lưu vực tạo thành bởi nhiều loại đất và có nhiều tình sử dụng đất khác nhau, ta có thể tính
Trang 26một giá trị hỗn hợp của CN
II.2.2.3 Phương pháp tính thấm Green and Ampt
Xét một cột đất thẳng đứng có diện tích mặt cắt ngang bằng đơn vị và xác định thể tích
kiểm tra là thể tích bao quanh đất ướt giữa mặt đất và độ sâu L Nếu lúc đầu, đất có hàm
lượng ẩm i trên toàn bộ chiều sâu thì hàm lượng ẩm của đất sẽ tăng lên từ i tới ϕ(độ
rỗng) khi front ướt đi qua Hàm lượng ẩm i là tỷ số của thể tích nước trong đất so với tổng
thể tích bên trong thể tích kiểm tra, do đó lượng gia tăng của nước trữ bên trong thể tích
kiểm tra do thấm sẽ là L (ϕ - i ) đối với một đơn vị diện tích mặt cắt ngang Độ sâu luỹ
tích của nước mưa thấm vào trong đất được tính:
F là độ sâu luỹ tích của nước thấm vào đất
II.2.2.4 Phương pháp tính toán độ ẩm đất (Soil Moisture Accounting)
Phương pháp tính toán độ ẩm đất (SMA) dùng hệ thống bể chứa 5 lớp bao gồm sự trữ
nước tầng trên cùng, sự trữ nước trên bề mặt, tầng sát mặt đất và trong hai tầng ngầm với bốc
hơi để mô phỏng thấm Dung tích trữ và tỉ lệ thấm lớn nhất được xác định riêng biệt từ các
lưu vực con trong các đơn vị SMA, nhiều lưu vực con có thể dùng cùng một đơn vị SMA
Sơ đồ biểu diễn tổn thất trong tính toán mưa – dòng chảy:
Trang 27Hình: Sơ đồ tính thấm theo độ ẩm của đất
Hình: Sơ đồ mô tả chu trình thủy văn của đất
Trang 28II.2.3 Chuyển đổi dòng chảy
II.2.3.1 Phương pháp đường quá trình đơn vị tổng hợp Clark
Nước được trữ một thời đoạn ngắn trong khu vực: trong đất, trên bề mặt và trong kênh đóng
vai trò quan trọng trong việc chuyển lượng mưa hiệu quả thành dòng chảy Mô hình bể chứa
tuyến tính là sự biểu thị chung của các tác động tới sự trữ Mô hình bắt đầu với phương trình
liên tục:
dS/dt: là lượng trữ nước trong hệ thống trong thời gian t
I (t) là lưu lượng chảy vào hồ chứa tại thời điểm t
Q (t) là lưu lượng chảy ra khỏi hồ chứa tại thời điểm t
Với mô hình bể chứa tuyến tính lượng trữ tại thời điểm t có quan hệ với dòng chảy ra như sau
S t = R * Q
t
R hệ số trữ của bể chứa tuyến tính (là hằng số) Kết hợp giải hai phương trình dùng lược đồ
sai phân đơn giản:
Công thức trên là dòng chảy ra tại một vi phân diện tích, giả sử rằng lưu lượng này truyền đến
tuyến cửa ra không bị biến dạng Vấn đề còn lại là thời gian đi từ vi phân diện tích tới tuyến
Trang 29cửa ra lưu vực Dòng chảy cửa ra là tập hợp của các lưu lượng đến cùng một lúc, do đó mỗi
lưu vực cần xác định đường cong phân bố diện tích- thời gian chảy truyền để tính ra lưu
lượng cửa ra
Trường hợp không có số liệu dùng đường cong kinh nghiệm sau
A là tổng diện tích của lưu vực
At là luỹ tích diện tích thành phần lưu vực trong thời gian t
tc là thời gian tập trung nước của lưu vực
(Thời gian tập trung nước là tổng thời gian từ khi bắt đầu mưa cho đến khi toàn bộ lưu vực
đóng góp hết cho dòng chảy tại mặt cắt cửa ra Nói cách khác, thời gian tập trung nước là thời
gian để một giọt nước chảy từ điểm xa nhất trong lưu vực về đến mặt cắt cửa ra
Thời gian tập trung nước được xem là tổng thời gian chảy truyền (thời gian để dòng chảy từ
điểm xa nhất trong lưu vực về đến kênh chính) và thời gian chảy trong kênh (thời gian để
dòng chảy từ kênh thượng lưu về đến mặt cắt cửa ra)
Ứng dụng phương pháp Clark yêu cầu:
Đường cong phân bố diện tích thời gian
Hệ số trữ của bể tuyến tính
II.2.3.2 Phương pháp đường quá trình đơn vị tổng hợp Snyder
Snyder (1938) đã tìm ra các quan hệ tổng hợp về một số đặc trưng của một đường quá trình
đơn vị chuẩn Từ các quan hệ đó ta, có thể xác định được 5 đặc trưng cần thiết của một
đường quá trình đơn vị đối với một thời gian mưa hiệu dụng cho trước: lưu lượng đỉnh trên
một đơn vị diện tích qpR, thời gian trễ của lưu vựctpR, thời gian đáy tb và các chiều rộng
W (theo đơn vị thời gian) của đường quá trình đơn vị tại các tung độ bằng 50% và 75% của
lưu lượng đỉnh Sử dụng các đặc trưng này, ta có thể vẽ ra được đường quá trình đơn vị yêu
cầu
Snyder đã đưa ra định nghĩa về đường quá trình đơn vị chuẩn Đó là một đường đơn vị có
thời gian mưa tr liên hệ với thời gian trễ của lưu vực qua phương trình:
Trang 30Trong đó:tp được tính bằng giờ, L là chiều dài của dòng chính (tính bằng km) từ của ra đến
đường phân nước,Lc là khoảng cách (tính bằng km) từ cửa ra đến một điểm trên dòng sông
gần nhất với tâm của diện tích lưu vực, Ct 0.75 và Ct là một hệ số được suy ra từ
những lưu vực có số liệu đo đạc trong cùng vùng nghiên cứu
Lưu lượng đỉnh trên đơn vị diện tích lưu vực tính theo m3 / s km2 của đường quá trình đơn
Mối liên hệ giữa lưu lượng đỉnh trên đơn vị diện tích lưu vực của đường quá trình đơn vị
chuẩn qpvà đường quá trình đơn vị tính toán qpR được biểu thị qua phương trình:
R
R
p p p
p
q t q
t
Thời gian đáy tb(tính bằng giờ) của đường quá trình đơn vị có thể được xác định dựa theo
điều kiện: diện tích nằm bên dưới đường quá trình đơn vị phải tương đương với độ sâu 1cm
Trang 31của lượng dòng chảy trực tiếp Giả thiết, biểu đồ đường quá trình đơn vị có dạng hình tam
giác, ta ước tính được thời gian đáy:
3 R
b p
C t
q
Với: C3 = 5.56
Chiều rộng (tính bằng giờ) của biểu đồ đường quá trình đơn vị tại một lưu lượng
bằng một tỷ số phần trăm nào đó của lưu lượng đỉnh được tính theo hệ thức:
1.08
W C q p
Với: CW= 1.22 đối với chiều rộng 75%
CW= 2.14 đối với chiều rộng 50%
II.2.3.3 Phương pháp sóng động học (Kinematic Wave)
Phương pháp sóng động học dùng phương trình liên tục và phương trình động lượng để
chuyển lượng mưa hiệu quả thành dòng chảy
II.2.3.4 Phương pháp Mod Clack
Phương pháp Mod Clack là phương pháp chuyển đổi tuyến tính áp dụng trên lưu vực
có dạng ô lưới Lượng mưa vượt thấm cho mỗi ô sẽ có một thời gian trễ và được diễn toán
như một hồ chứa tuyến tính Mỗi ô chứa các thông tin về tọa độ, diện tích và chỉ số thời gian
chảy truyền trong lưu vực Thời gian trễ cho mỗi ô theo chỉ số thời gian tập trung nước, các ô
trong lưu vực có cùng hệ số trữ Các thông số yêu cầu là thời gian tập trung nước của toàn bộ
lưu vực, thời gian chảy truyền và hệ số trữ của mỗi ô lưới
II.2.4 Diễn toán dòng chảy
Diễn toán lũ được dùng để tính toán sự di chuyển sóng lũ qua đoạn sông và hồ chứa Hầu hết
các phương pháp diễn toán lũ có trong HEC-HMS dựa trên phương trình liên tục và các quan
hệ giữa lưu lượng và lượng trữ Những phương pháp này là Muskingum, Muskingum- Cunge,
Puls cải tiến (Modified Puls), song động học (Kinematic Wave) và Lag
Trong tất cả những phương pháp này quá t nh diễn toán được tiến hành trên một nhánh sông
Trang 32độc lập từ thượng lưu xuống hạ lưu, các ảnh hưởng của nước vật trên đường mặt nước như
nước nhảy hay sóng đều không được xem xét
Phương pháp diễn toán Lag
Đây là phương pháp diễn toán lũ đơn giản nhất trong mô hình HEC- HMS Phương
pháp này quan niệm rằng: lũ ở thượng lưu sẽ truyền nguyên vẹn về hạ lưu sau một khoảng
thời gian trễ nào đó Dòng chảy không bị suy yếu và hình dạng của nó cũng không bị thay đổi
trong quá trình chảy truyền
Đường quá trình lũ ở trạm dưới được tính theo biểu thức sau:
z
t t
I là tung độ đường quá trình dòng chảy ở trạm trên trong thời gian t
Lag là thời gian trễ
Trang 33II.3 BÀI BÁO ỨNG DỤNG HEC-HMS MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH
MƯA – DÕNG CHẢY LƯU VỰC NHIỆT ĐỚI
II.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Lưu vực Attanagalu Oya – thành phố Attanagalu Oya – tỉnh miền Tây nước Srilanka nằm
trong phạm vi tọa độ địa lý: 706,60’-70
7,880 vĩ độ Bắc và 8007,02’-8005,22’ kinh độ Đông
Các sông và các nhánh của nó được thể hiện trong hình bên dưới Diện tích lưu vực nghiên
cứu bao gồm các Attanagalu Oya và Dee Eli Oya và nó bao gồm khoảng 337,06 km2
Xem xét địa hình của lưu vực,được chia thành ba khu vực, đồi (200 m-400 m), vùng đồng bằng (20
- 40 m) và ở giữa những ngọn đồi và đồng bằng có diện tích cao trung gian (40m-200m)
Trong các loại sử dụng đất của toàn bộ lưu vực, có thể nói chúng được chia vào khu vực nông
nghiệp, khu vực đô thị hoá, rừng tự nhiên và cây bụi Lưu vực nằm gần như hoàn toàn trong
vùng Đất ngập nước, vùng sinh thái nông nghiệp; lượng mưa 75% của lượng mưa hàng năm
1700 mm-3200 mm của vùng
Trang 34II.3.2 Thu thập dữ liệu
Dữ liệu lượng mưa hàng ngày trong 20 năm (1991 – 2010)
Dữ liệu bốc hơi hàng tháng - các năm tương ứng
Dữ liệu về đặc trưng dòng chảy ngày trong 6 năm (2005 – 2010)
II.3.3 Chuẩn bị dữ liệu bản đồ
Dữ liệu không gian được chuẩn theo định dạng ArcGIS 9.2, mô phỏng dòng chảy Với dữ liệu
cần:
Tính chất lớp đất
Diện tích lưu vực
Chiều dài dòng chảy
Các dữ liệu xác định hướng dòng chảy, đường tụ thủy, tập trung nước vào chỗ trũng,
Trang 35II.3.4 Thông số mô hình
Dữ liệu lượng mưa hàng ngày trong 20 năm (1991 – 2010)
Dữ liệu bốc hơi hàng tháng - các năm tương ứng
Dữ liệu về đặc trưng dòng chảy ngày trong 6 năm (2005 – 2010)
Hiện trạng sử dụng đất
Diện tích lưu vực và tiểu lưu vực
Chiều dài dòng chảy
II.3.5 Hiệu chỉnh mô hình
Các phương pháp nêu lên trong bài báo:
Phương pháp đường cong thấm của cơ quan bảo vệ đất Hoa Kỳ (SCS Curve Number)
Phương pháp đường quá trình đơn vị tổng hợp Clark
Phương pháp đường quá trình đơn vị tổng hợp Snyder
Phương pháp ứng dụng cho Lưu vực Attanagalu Oya:
PP đường quá trình đơn vị tổng hợp Snyder
Sai số tương đối
Kết quả trong bài báo