NỘI DUNG THAM VẤN CHUYÊN GIA, CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆPTọa đàm lấy ý kiến về các vấn đề cần sửa đổi của Luật doanh nghiệp 2005 VCCI, Hà Nội, ngày 09/12/2013 Một số định hướng sửa đổi, hoàn
Trang 1NỘI DUNG THAM VẤN CHUYÊN GIA, CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP
Tọa đàm lấy ý kiến về các vấn đề cần sửa đổi của Luật doanh nghiệp 2005
VCCI, Hà Nội, ngày 09/12/2013
Một số định hướng sửa đổi, hoàn thiện Luật Doanh nghiệp 2005
1 Bất cập trong đăng ký doanh nghiệp
2 Bất cập về góp vốn
3 Quản trị doanh nghiệp: loại hình doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, cơ cấu
tổ chức quản lý, ra quyết định, bảo vệ cổ đông
4 Tổ chức lại, giải thể
5 Quản lý nhà nước
Một số nhóm vấn đề xin ý kiến sửa đổi, hoàn thiện
Luật Doanh nghiệp 2005
ST
1 Thiết kế lại cấu trúc Luật Doanh nghiệp theo
hướng tách bạch rõ ràng giữa phạm vi điều chỉnh
của Luật doanh nghiệp (đăng ký kinh doanh, thành
lập doanh nghiệp, quản trị pháp lý doanh nghiệp)
và hoạt động đầu tư, kinh doanh…của Doanh
nghiệp (theo Luật chuyên ngành các lĩnh vực)
Điều 1, Luật Doanh nghiệp
2 Khái niệm thống nhất về Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và Nhà đầu tư nước ngoài, bãi
bỏ quy định chồng chéo giữa Luật Doanh nghiệp,
Luật đầu tư, Luật thương mại…
Điều 20 Luật Doanh nghiệp
2005 và Điều 51 Luật Đầu tư 2005; Quyết định 55/2009/QĐ-TTg; Quyết định 88/2009/QĐ-TTg; Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
3 Bãi bỏ quy định “Giấy chứng nhận đầu tư đồng
thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” quy
định tại Điều 20 LDN 2005 để tránh sự chồng
chéo;
Điều 20 Luật Doanh nghiệp
2005 và Điều 51 Luật Đầu tư 2005
4 Luật hóa chế định về Doanh nghiệp Nhà nước (bao
gồm Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước và Doanh
nghiệp Nhà nước độc lập hoạt động theo Mô hình
Công ty TNHH Một thành viên do Nhà nước làm
chủ sở hữu); trách nhiệm của Chủ sở hữu Nhà
Chưa có trong Luật Doanh nghiệp
Trang 2nước, quy định duy nhất tại Điều 168 Luật DN
5 Thừa nhận về Pháp lý mô hình pháp lý tập đoàn
kinh tế tư nhân
Chưa có
6 Rà soát các cam kết quốc tế và loại trừ “có lộ trình
phù hợp” sự phân biệt đối xử giữa các doanh
nghiệp có nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
Luật Doanh nghiệp và các Luật chuyên ngành
7 Phân biệt/định nghĩa hai khái niệm: trái pháp luật
và pháp luật cấm tránh việc hình sự hóa quan hệ
dân sự, kinh doanh
Điều 7.1 Luật Doanh nghiệp
8 Nhóm các vấn đề về đăng ký (thành lập) Doanh
nghiệp bao gồm những vấn đề cơ bản liên quan
đến thành lập doanh nghiệp như (i) Chuyển từ cơ
chế “đăng ký kinh doanh” sang “đăng ký doanh
nghiệp”; (ii) Luật hóa quy định về Hệ thống
Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; (iii)
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ “tiền kiểm”, đặt trọng
tâm quản lý nhà nước sang “hậu kiểm”,…(iv)
Đơn giản hóa, thuận lợi hóa tối đa thủ tục hành
chính, yêu cầu, điều kiện…
Luật Doanh nghiệp; Nghị định 43/2010/NĐ-CP
9 Bãi bỏ loại hình Công ty hợp danh vì loại hình
công ty này có nhiều hạn chế Điều 130 Luật Doanh nghiệp
10 Làm rõ khái niệm vốn góp và vốn điều lệ, trách
nhiệm, thời hạn góp vốn của Cổ đông và Thành
viên
Điều 4.5, 4.6, 39, 84… Luật Doanh nghiệp;
11 Làm rõ khái nhiệm, hoàn thiện chế định Cổ đông
12 Bãi bỏ chế định huy động vốn thông qua chào bán
cổ phần của Công ty Cổ phần không phải là Công
ty đại chúng đang bị vô hiệu hóa
Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Chứng khoán
13 Quy định thuận lợi về tăng, giảm vốn điều lệ đối
với công ty cổ phần, giảm vốn Điều lệ Công ty
TNHH
Điều 60, 76, Luật Doanh nghiệp; Nghị định 102/2010/NĐ-CP; Nghị định 43/2010/NĐ-CP (Hiện chưa có quy định giảm vốn Điều lệ Công ty Cổ phần)
14 Tỷ lệ thông qua quyết định của HĐTV/ ĐHĐCĐ
và cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số
Luật Doanh nghiệp 2005 quy định tỷ lệ tối thiểu cần có để thông qua quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông là 65% (Điều 52.2 và Điều 104.3), một số trường hợp là 75% Điều này mâu thuẫn với
2
Trang 3cam kết WTO của Việt Nam; Nghị quyết 71/2006/NQ-QH11
15 Luật hóa khái niệm tái cơ cấu, mua bán, sáp nhập
Doanh nghiệp (M&A) theo thông lệ quốc tế, xác
định những nguyên tắc chính và các trường hợp
cần sự quản lý, giám sát của nhà nước;
- Đa dạng hóa các giải pháp pháp lý thực hiện Sáp
nhập và Mua lại (M&A) theo hướng không hạn chế
giữa các Doanh nghiệp khác loại hình
- Quy định đầy đủ, chi tiết hơn về các bước thủ tục
cũng như điều kiện thực hiện chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp; Mở rộng đối
tượng tổ chức lại doanh nghiệp theo hướng không
nhất thiết mọi trường hợp phải là công ty cùng
loại; Quy định đầy đủ, chi tiết hơn về phương án
tổ chức lại doanh nghiệp (vấn đề vốn điều lệ,
nghĩa vụ…của các doanh nghiệp trước khi tổ chức
lại và sau khi tổ chức lại doanh nghiệp; Điều kiện,
trình tự, thủ tục sáp nhập, hợp nhất, chia, tách
doanh nghiệp…
Chương VIII, Luật Doanh nghiệp; Luật Cạnh tranh
16 Quy định tiêu chí thống nhất cho việc đặt tên
doanh nghiệp
Điều 31, Luật Doanh nghiệp, Nghị định 43/2010/NĐ-CP
17 Bãi bỏ quy định việc Ngành, nghề kinh doanh
trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam
Điều 7, Luật Doanh nghiệp, Điều
7 Nghị định 43/2010/NĐ-CP
18 Bổ sung chế định quy định về quyền và nghĩa vụ
của Người đại diện theo Pháp luật về các vấn đề:
Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyền và
nghĩa vụ trong việc thay mặt Doanh nghiệp, bồi
thường thiệt hại cho Doanh nghiệp, trách nhiệm
trong quản lý con dấu…
Hiện chưa có chế định riêng
19 Cơ chế mạnh hơn trong thực thi quyền của Ban
kiểm soát Điều 121 - 127, Luật Doanhnghiệp
20 Nhóm vấn đề về thủ tục đăng ký kinh doanh thống
nhất theo Luật Doanh nghiệp đối với tất cả các
loại hình Doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp; Nghị định 43/2010/NĐ-CP
(Các Luật chuyên ngành: Chứng khoán, Bảo hiểm, Luật sư, Tổ chức tín dụng…)
21 Kiến nghị thuận lợi hóa Thủ tục hành chính (bãi bỏ
các thủ tục hành chính đối với Doanh nghiệp) Các thủ tục/yêu cầu điều kiện quyđịnh tại Luật Doanh nghiệp; Nghị
định 43/2010/NĐ-CP:
Điều 35.2 Thủ tục thông báo
Trang 4thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày,
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Điều 39.1: Thủ tục thông báo cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh việc thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết; Điều 39.1: Thủ tục thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh;
Điều 84 2: Thủ tục thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh sau chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Điều 143.2: Thủ tục Chủ doanh nghiệp tư nhân đăng ký việc thuê người khác làm giám đốc; Điều 86.4: Thủ tục đăng ký Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên…
22 Thay việc chứng thực (tại UBND cấp Phường/Xã
các giấy tờ liên quan bằng việc ký xác nhận sao từ
bản chính của Chủ thể đó đối với giấy tờ chứng
thực cá nhân và sao y bản chính đối với Pháp nhân
(ngoại trừ giữ nguyên quy định dịch chứng thực
đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài)
23 Vấn đề thời hạn:
Hiện tại Luật Doanh nghiệp có rất nhiều quy định
về thời hạn theo đó trong một thời hạn nhất định,
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký
Doanh nghiệp, thủ thông báo hay thủ tục khác theo
đó có quy định 07 ngày, 15 ngày…, thời gian nói
trên là ngắn, Doanh nghiệp cần ký kết, bổ sung các
hồ sơ, tài liệu thực hiện các nghĩa vụ tài chính… Đề
nghị quy định thống nhất một thời hạn “30 ngày” kể
từ ngày Doanh nghiệp quyết định thay đổi Doanh
nghiệp có trách nhiệm thực hiện các thủ tục tại Cơ
quan đăng ký Doanh nghiệp
24 Hoàn thiện quy định về giải thể doanh nghiệp theo
hướng đơn giản hóa thủ tục
4