1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

FDI TẠI BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VIỆT NAM: MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU VỚI GDP, SỰ CẠNH TRANH GIỮA CÁC TỈNH THÀNH, VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LUẬT PHÁP docx

10 616 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 231,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề liên quan đến FDI tại vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam giai đoạn 2001-2010, bao gồm mối quan hệ hai chiều giữa FDI và GDP, sự cạnh

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 72B, số 3, năm 2012

FDI TẠI BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VIỆT NAM:

MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU VỚI GDP, SỰ CẠNH TRANH

Nguyễn Đình Chiến 1 , Hồ Tú Linh 2 , Zhang Ke Zhong 1 1

Trường Đại học Quản lý, Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Trung, Trung Quốc

2 Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Tóm tắt Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề liên quan đến FDI tại vùng Bắc

Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam giai đoạn 2001-2010, bao gồm mối quan hệ hai chiều giữa FDI và GDP, sự cạnh tranh giữa các tỉnh thành trong việc thu hút FDI, và các ảnh hưởng của luật pháp Kết quả cho thấy (1) FDI và GDP tại vùng nghiên cứu có mối quan hệ hai chiều chặt chẽ Cả hai đều góp phần quan trọng và tích cực trong việc giải thích lẫn nhau tại các tỉnh thành có điều kiện kinh

tế xã hội đặc biệt khó khăn; (2) Không có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa 14 tỉnh thành trong vùng nghiên cứu vì tỉnh thành có PCI càng cao thì càng thu hút được ít FDI; (3) Khả năng tiếp cận thông tin và chất lượng cơ sở hạ tầng ảnh hưởng mạnh đến khả năng thu hút FDI của 14 tỉnh thành; (4) Sau khi Luật Đầu tư chung và Luật Doanh nghiệp thống nhất ra đời năm 2005 và sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm

2007, lượng vốn đăng ký FDI đã tăng nhanh tại vùng nghiên cứu

1 Đặt vấn đề

Kể từ năm 1988, Việt Nam đã khá thành công trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment) Tuy nhiên, sự phân bố nguồn vốn này trên các vùng miền ở Việt Nam là rất khác biệt Theo Niên giám Thống kê Việt Nam, số lượng các dự án FDI tại Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (7%) ít hơn các vùng khác như Đồng bằng Sông Hồng (26%), Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (58%) Do đó, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thu hút và sử dụng FDI tại Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam là rất cần thiết

Bảng 1 Câu hỏi, giả thiết và mô hình nghiên cứu

Câu

1 Liệu có mối quan hệ chặt chẽ giữa FDI và GDP tại vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam hay không?

1.1 Có mối quan hệ chặt chẽ giữa

Trang 2

FDI và GDP tại vùng Bắc Trung bộ

và Duyên hải miền Trung Việt Nam

FDIit = β0 + β1GDPi(t-1) + ui(t-1)

1.2 FDI góp phần quan trọng và tích

cực trong việc giải thích GDP tại các

tỉnh thành được xếp hạng nhất

GDPit = α0 + α1FDIit + δ1PRit + eit GDPit = α0 + α1FDIit + δ1PRit +

δ2FDIPRit + eit 1.3 GDP góp phần quan trọng và

tích cực trong việc giải thích FDI tại

các tỉnh thành được xếp hạng nhất

FDIit = β0 + β1GDPi(t-1) + φ1PRit + ui(t-1) FDIit = β0 + β1GDPi(t-1) + φ1PRit +

φ2GDPPRi(t-1) + ui(t-1)

2 Liệu có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa 14 tỉnh thành của khu vực này trong việc thu hút FDI hay không?

2.1 Tỉnh thành có sự quản lý kinh tế

tốt hơn thì thu hút FDI nhiều hơn

FDIit = β0 + β1GDPi(t-1) + β2PCIi(t-1) +

φ1PRit + φ2GDPPRi(t-1) + ui(t-1)

3 Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh đến khả năng thu hút FDI của tỉnh thành trong khu vực nghiên cứu?

3.1 Khả năng truy cập thông tin mà

được cung cấp bởi các tỉnh thành

ảnh hưởng tích cực và quan trọng

đến lượng vốn đăng ký FDI

FDIit = β0 + β1GDPi(t-1) + β2PCIi(t-1) +

β3WEBi(t-1) + φ1PRit + φ2GDPPRi(t-1) +

ui(t-1)

3.2 Tỉnh thành có cơ sở hạ tầng tốt

hơn thì thu hút nhiều FDI hơn

FDIit = β0 + β1GDPi(t-1) + β2PCIi(t-1) +

β3WEBi(t-1) + β4COMi(t-1) + β5PORTi(t-1) + β6FTZi(t-1)+ φ1PRit + φ2GDPPRi(t-1) +

ui(t-1)

4 Những quy định về luật pháp có ảnh hưởng đến việc thu hút FDI ở 14 tỉnh thành nghiên cứu hay không?

4.1 Sau khi Luật Đầu tư và Luật

Doanh nghiệp ra đời năm 2005, có

một sự tăng trưởng mạnh mẽ về

nguồn vốn FDI tại khu vực nghiên

cứu, đặc biệt là tại các tỉnh thành

được xếp hạng nhất

FDIit = β0 + β1GDPi(t-1) + β2PCIi(t-1) +

β3WEBi(t-1) + β4COMi(t-1) + β5PORTi(t-1) + β6FTZi(t-1)+ φ1PRit + ω1LAWit + ui(t-1)

4.2 Sau khi gia nhập WTO, có một

sự tăng trưởng mạnh mẽ về nguồn

vốn FDI tại khu vực nghiên cứu, đặc

biệt là tại các tỉnh thành được xếp

hạng nhất

FDIit = β0 + β1GDPi(t-1) + β2PCIi(t-1) +

β3WEBi(t-1) + β4COMi(t-1) + β5PORTi(t-1) + β6FTZi(t-1)+ φ1PRit + ω1LAWit +

ω2WTOit + ui(t-1)

Bên cạnh đó, Srinivasan, P et al (2010) đã tìm thấy mối liên hệ hai chiều trong

Trang 3

dài hạn giữa tổng sản phẩm quốc nội GDP (Gross Domestic Products) và FDI ở Việt Nam Vũ Long (2007) thì kết luận rằng các tỉnh thành áp dụng các chính sách khuyến khích đầu tư càng nhiều thì có lượng vốn FDI bình quân đầu người càng giảm Ảnh hưởng của luật pháp và các hiệp định lên việc thu hút nguồn vốn FDI ở Việt Nam cũng

là một vấn đề nóng hổi khi Việt Nam đang trong quá trình thực hiện các cam kết của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO (World Trade Organization) Luật Doanh nghiệp thống nhất (2005) và Luật Đầu tư chung (2005) chỉ là điểm dừng đầu tiên trong việc gìn giữ các cam kết trên vào luật pháp quốc gia Vì vậy, nghiên cứu này đã nỗ lực giải quyết 4 câu hỏi liên quan đến FDI tại vùng duyên hải miền Trung Việt Nam (xem Bảng 1)

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích mô tả và phân tích thực nghiệm đều được sử dụng trong nghiên cứu này Để giải quyết các câu hỏi đặt ra, các giả thiết cũng như các mô hình hồi quy được xây dựng dựa vào những nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước Sau đó, tiến hành thu thập số liệu thứ cấp, phân tích mô tả, và kiểm định giả thiết bằng việc áp dụng phần mềm phân tích thống kê kinh tế Eviews6 Tập hợp số liệu bảng (panel data) gồm

154 mẫu được cho 14 tỉnh thành tại vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam từ các niên giám thống kê giai đoạn 2000 - 2010 Để tiến hành nghiên cứu, các biến phụ thuộc và các biến độc lập đều được thu thập tương ứng với 154 mẫu Trong mô

hình hồi quy, i biểu diễn tỉnh thành và t biểu diễn năm nghiên cứu (Bảng 1) Định nghĩa

biến được thể hiện trong Bảng 2

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Mối quan hệ giữa FDI và GDP tại vùng nghiên cứu

Sử dụng phương pháp Panel Least Squares kiểm định giả thiết 1.1, kết quả cho thấy, FDI và GDP tại vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam có quan

hệ hai chiều chặt chẽ Khi không kể đến ảnh hưởng các các yếu tố thời kỳ (Periods), mô

hình (1) ở Bảng 3 chỉ ra rằng FDI tỉ lệ thuận với GDP ở mức ý nghĩa 1%, và mô hình (2) ở Bảng 4 cho thấy GDP tỉ lệ thuận với FDI ở mức ý nghĩa 5%

Đối với giả thiết 1.2, kết luận rút ra là FDI góp phần quan trọng và tích cực trong việc giải thích GDP tại các tỉnh thành được xếp hạng nhất Tuy nhiên điều này đặc biệt đúng ở địa phương có điều kiện tốt hơn (được xếp hạng thứ hai) như thành phố Đà Nẵng

Bảng 2 Định nghĩa biến

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products) GSO* FDI Vốn đăng ký FDI (Foreign Direct Investment) GSO WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization), nếu -

Trang 4

vốn FDI phát sinh trước 2007, WTO = 0, nếu không 1

LAW Luật Đầu tư chung và Luật Doanh nghiệp thống nhất, if nếu

vốn FDI phát sinh trước 2005, LAW = 0, nếu không 1 -

PR

Xếp hạng tỉnh thành (Province Ranking): tỉnh thành có vùng có

điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được xếp loại 1, PR

= 2; tỉnh thành có vùng có điệu kiện kinh tế xã hội khó khăn,

PR = 1; nếu không, PR = 0

Nghị định Chính phủ 108/2006/ ND-CP

PORT

Nếu tỉnh thành có sân bay quốc tế, PORT = 4; nếu có cả sân

bay và cảng biển, PORT=3; nếu chỉ có sân bay, PORT=2; nếu

chỉ có cảng biển, PORT = 1; nếu không, PORT = 0

GSO

FTZ Nếu tỉnh thành có khu phi thương mại (Free Trade Zones), FTZ

COM Số thuê bao điện thoại trên 1.000 người (Communication ) GSO

WEB

Khả năng tiếp cận thông tin được xác định bằng chất lượng

trang điện tử của tỉnh thành thông qua: i) số lượng ngôn ngữ

được sử dụng; ii) văn bản pháp luật; iii) văn bản hướng dẫn thủ

tục; iv) hướng dẫn đăng ký kinh doanh; v) hướng dẫn trực

tuyến Nếu có 5 nhân tố WEB=5, có 4 WEB=4, có 3 WEB=3;

có 2 WEB=2; có 1 WEB=1; nếu không WEB=0

Trang điện

tử của các tỉnh thành

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assitance) GSO

DI Đầu tư trong nước (Domestic Investment) GSO

GE Chi tiêu chính phủ (Government Expense) GSO

PCI Khả năng quản lý được đánh giá bởi chỉ số năng lực cạnh tranh

của tỉnh thành PCI (Provincial Competiveness Index) GSO

(Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Theo Bảng 2 thì 14 tỉnh thành Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung sẽ không

có tỉnh thành nào được xếp hạng 0, chỉ có một thành phố được xếp hạng 1 là Đà Nẵng

Do đó, nếu PR=2 đặt Dummypr=1; nếu PR=1 đặt Dummypr=0 (giá trị Dummypr càng lớn thì điều kiện của tỉnh thành càng khó khăn) Kết quả thu được khá khác nhau về hệ

số trục tung α0 và hệ số độ dốc α1 của mô hình (Bảng 3) khi so sánh mô hình (3│PR=2)

và (3│PR=1) Vì α0 giảm khi Dummypr=0 hay PR=1, nên có sự phân biệt giữa hai tính chất của biến định tính và sự phân biệt này có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Vì α1 tăng khi Dummypr=0 nên có sự phân biệt giữa hai tính chất trong biến định lượng và sự phân biệt này có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1% Như vậy, đối với tỉnh thành có điều kiện khó khăn, FDI góp phần quan trọng và tích cực hơn trong việc giải thích GDP

Bảng 3 Ảnh hưởng của FDI đối với GDP tại vùng nghiên cứu

Trang 5

Giá trị hệ số

hồi quy Mô hình (1)

Mô hình (3│PR=2)

Mô hình (3│PR=1) Mô hình (4)

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu thống kê Panel Least Squares trên Eviews6

Mức ý nghĩa thống kê: * với α = 0,1; ** với α = 0,05 và *** với α = 0,01)

Biến FDIPR (FDI*Dummypr) được thêm vào mô hình (3) để kiểm định chênh lệch độ dốc giữa 2 mô hình trên Hệ số δ2 được gọi là chênh lệch độ dốc vì nó là chênh lệch giữa các độ dốc của hai mô hồi quy đối với hai mẫu phụ Dễ dàng kiểm định ý nghĩa thống kê của chênh lệch này bằng cách đánh giá mức độ ý nghĩa của giá trị thống

kê tính cho ước lượng của δ2 Vì p-value của FDIPR có ý nghĩa thống kê ở mức 5% nên

có thể kết luận rằng có sự khác biệt lớn trong việc giải thích GDP thông qua FDI ở các tỉnh thành được xếp hạng khác nhau (xem mô hình (4), Bảng 3) Nếu Dummypr = 0, FDI có hệ số tương quan với GDP là 0,41 (có ý nghĩa thống kê ở mức 1%) Nếu Dummypr = 1, hệ số tương quan giữa FDI và GDP là 0,41- 0,33=0,07 Như vậy, ở địa phương có điều kiện khó khăn (Đà Nẵng) thì FDI giải thích GDP mạnh hơn và tích cực hơn tại địa phương có điều kiện cực kỳ khó khăn

Bảng 4 Ảnh hưởng của GDP đối với FDI tại vùng nghiên cứu

Giá trị hệ số hồi

quy Mô hình (2) Mô hình (5)

Mô hình (5│PR=2)

Mô hình (5│PR=1)

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu thống kê Panel Least Squares trên Eviews6

Mức ý nghĩa thống kê: * với α = 0,1; ** với α = 0,05, và *** với α = 0,01)

Bằng cách tương tự như trên, giả thiết 1.3 được kiểm định thông qua các mô hình trong Bảng 4 và Bảng 5 Kết quả là GDP góp phần quan trọng và tích cực hơn trong việc giải thích FDI tại các tỉnh thành có điều kiện cực kỳ khó khăn (xếp hạng

nhất) so với các tỉnh thành có điều kiện khó khăn (Đà Nẵng)

Mặc dù biến Dummypr chỉ ra rằng những tỉnh thành thuộc diện đặc biệt khó khăn thu hút FDI ít hơn (có ý nghĩa thống kê ở mức 10%) khi kể đến hay không kể đến

Trang 6

ảnh hưởng của Periods (Period Fixed-P, Period Weight-PW), qua việc so sánh hệ số β0

và β1 của mô hình (5) khi Dummypr=0 (PR=1) ta lại thu được kết quả ngược lại (Xem

Mô hình (5│PR=2), (5│PR=1) ở Bảng 4 và Mô hình (5│P-PW), (5│P-PW-PR=2) ở Bảng 5)

Bảng 5 Ảnh hưởng của GDP đối với FDI tại vùng nghiên cứu trong phân tích Panel Least

Squares có tính đến ảnh hưởng của Fixed Periods

Giá trị hệ số hồi

quy

Mô hình (5│P)

Mô hình (5│P-PW)

Mô hình (5│P-PW-PR=2)

Mô hình (6)

*** 5808,52*** -724,92

φ1(Dummyprit) -14292,41*** -

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu thống kê trên Eviews6

Mức ý nghĩa thống kê: * với α = 0,1; ** với α = 0,05 và *** với α = 0,01)

Để rút ra kết luận, biến GDPPR (GDP*Dummypr) được thêm vào mô hình

(5│P-PW) Hệ số φ2 là chênh lệch độ dốc Vì p-value của GDPPR có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (mô hình (6), Bảng 5) nên có thể nói rằng có sự khác biệt lớn trong việc giải thích FDI thông qua GDP ở các tỉnh thành được xếp hạng khác nhau Nếu Dummypr =0, GDP có hệ số tương quan với FDI là 1,75 và hệ số này có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Nếu Dummypr = 1, hệ số tương quan giữa GDP và FDI là 1,75 + 6610,80 = 6612,55 Như vậy, ở địa phương có điều kiện cực kỳ khó khăn thì GDP giải thích FDI mạnh hơn

và tích cực hơn tại địa phương có điều kiện khó khăn

3.2 Cạnh tranh giữa các tỉnh thành và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI tại vùng nghiên cứu

Mô hình (7) được sử dụng để kiểm định giả thiết “Tỉnh thành có sự quản lý kinh

tế tốt hơn thì thu hút FDI nhiều hơn” Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI thể hiện khả năng quản lý kinh tế của tỉnh thành nghiên cứu Sử dụng phương pháp Panel Least Squares (Period Fixed, Period Weight, White Diagonal) để kiểm định học thuyết trên, kết quả không như dự đoán vì PCI tỉ lệ nghịch với FDI Như vậy tỉnh thành có PCI càng cao thì càng thu hút được ít FDI trong giai đoạn 2001-2010, bên cạnh đó hệ số của PCI không

có ý nghĩa thống kê khi giải thích FDI (Bảng 6)

Trang 7

Tương tự, giả thiết 3.1 được kiểm định thông qua mô hình (8), kết quả không như dự đoán vì khả năng truy cập thông tin mà được cung cấp bởi các tỉnh thành (WEB)

tỉ lệ nghịch với lượng vốn đăng ký FDI (WEB có p-value=0,0012<0,05 nên rất có ý nghĩa trong việc giải thích FDI)

Bảng 6 Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI tại vùng nghiên cứu

Giá trị hệ số hồi quy Mô hình (7) Mô hình (8) Mô hình (9)

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu thống kê Panel Least Squares trên Eviews6

Mức ý nghĩa thống kê: * với α = 0,1; ** với α = 0,05, và *** với α = 0,01)

Khả năng tiếp cận thông tin của tỉnh thành càng cao thì lượng vốn FDI thu hút được của tỉnh thành đó càng thấp Tương tự, kiểm định giả thiết 3.2 thu được kết quả là tỉnh thành có chất lượng cơ sở hạ tầng cao hơn (nhiều cảng hàng không, cảng biển PORT và nhiều khu công nghiệp FTZ hơn) thì lượng vốn đăng ký FDI cao hơn Nhân tố viễn thông COM cũng ảnh hưởng tích cực đến FDI nhưng không có ý nghĩa thống kê

Mô hình (9) chỉ ra rằng cả 3 biến COM, PORT, và FTZ đều ảnh hưởng tích cực đến FDI như mong đợi Hai biến PORT và FTZ đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% và 5% tương ứng trong việc giải thích giá trị FDI

3.3 Ảnh hưởng của luật pháp trong việc thu hút FDI ở khu vực nghiên cứu

Mô hình (10) được sử dụng để kiểm định giả thiết 4.1 (Bảng 7) Kết quả cho thấy sau khi Luật Đầu tư chung và Luật Doanh nghiệp ra đời năm 2005, lượng vốn đăng

ký FDI tăng trưởng mạnh mẽ ở Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam, nhưng không có bằng chứng chỉ ra rằng sự ảnh hưởng này mạnh hơn tại các tỉnh thành

có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

So sánh mô hình (10) và (10│PR=2), khi Dummypr=1, hệ số trục tung β0 giảm

Trang 8

nên có sự phân biệt giữa hai tính chất của biến định tính nhưng sự phân biệt này không

có ý nghĩa thống kê ở mức 10%, hệ số độ dốc ω1 giảm nên có sự phân biệt giữa hai tính chất trong biến định lượng và sự phân biệt này có ý nghĩa thống kê ở mức 5% Như vậy, Luật Đầu tư chung và Luật Doanh nghiệp ra đời có ảnh hưởng rất tích cực đến FDI Tuy nhiên, đối với các tỉnh thành có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì ảnh hưởng của nó giảm từ 9610,0 xuống 9225,3 nhưng vẫn có ý nghĩa ở mức 5% (Bảng 7)

Bảng 7 Ảnh hưởng của luật pháp trong việc thu hút FDI tại vùng nghiên cứu

Giá trị hệ số hồi

quy MH (10)

MH (10│

PR=2) MH (11)

MH (11│

Dummylaw=1)

MH (11│

Dummypr=1)

MH (11│ Dummywto)

β 0 15796,4 2108,7 19975,0* 32454,1* 4068,4 7888,1

β 4 (PORT i(t-1) ) -1444,7 -1316,3 -954,8 -1995,0 - 870,5 - 1913,2

φ 1 (Dummypr it ) -14953,0* - -17016,2** - 25813,96* - -

ω 1 (Dummylaw it ) 9610,0** 9225,3** 1701,0 - 1462,9 -

ω 2 (Dummywto it ) 16441,5*** 16597,22** 15723,3*** 15778,2**

R-Squared 0,1013 0,1260 0,1613 0,1161 0,1146 0,0695

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu thống kê Panel Least Squares trên Eviews6

Mức ý nghĩa thống kê: * với α = 0,1, ** với α = 0,05, và *** với α = 0,01)

Mô hình (11) được sử dụng để kiểm định giả thiết 4.2 (Bảng 7) Kết quả cho thấy, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, lượng vốn đăng ký FDI tăng trưởng mạnh mẽ tại các tỉnh thành trong vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, tuy nhiên không có bằng chứng chỉ ra rằng tại các tỉnh thành có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì ảnh hưởng của việc gia nhập WTO lên FDI mạnh mẽ hơn so với các tỉnh thành có điều kiện tốt hơn

Biến Dummywto có ảnh hưởng tích cực đến FDI như mong đợi trong cả 3 mô

hình (11│Dummylaw=1), (11│Dummypr=1), (11│Dummywto), bên cạnh đó tất cả các

hệ số đều rất có ý nghĩa thống kê Như vậy, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, lượng vốn đăng ký FDI tăng trưởng mạnh tại các tỉnh thành nghiên cứu Khi Dummypr=1, ảnh hưởng của việc gia nhập WTO lên FDI giảm xuống nhưng có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Khi Dummypr=1 trong giai đoạn 2005-2010 (Luật Đầu tư chung và Luật Doanh nghiệp ra đời Dummylaw=1), ảnh hưởng của việc gia nhập WTO (2007-2010) đến việc

Trang 9

thu hút FDI tăng lên so với giai đoạn 2005-2006, hệ số tương ứng là 15778,2 > 15723,3

và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (Bảng 7)

4 Kết luận

Bằng phương pháp Panel Least Squares, các học thuyết lần lượt được kiểm định thông qua các mô hình thống kê Từ các kết quả phân tích, các kết luận được rút ra là: (1) FDI và GDP ở vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam có quan hệ chặt chẽ với nhau FDI và GDP đều góp phần quan trọng và tích cực trong việc giải thích lẫn nhau tại các tỉnh thành có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, tuy nhiên FDI giải thích GDP mạnh hơn ở địa phương có điều kiện tốt hơn như Đà Nẵng và GDP giải thích FDI mạnh hơn tại địa phương có điều kiện kém hơn; (2) Không có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa 14 tỉnh thành tại vùng nghiên cứu vì tỉnh thành có PCI càng cao thì càng thu hút được ít FDI trong giai đoạn 2001 - 2010; (3) Khả năng tiếp cận thông tin

và chất lượng cơ sở hạ tầng ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng thu hút FDI của 14 tỉnh thành nghiên cứu; (4) Sau khi Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp ra đời năm 2005 và sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, lượng vốn đăng ký FDI tăng trưởng mạnh tại vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hanh, Pham Thi Hong, Does WTO Accession Matter for the Dynamics of Foreign Direct Investment and Trade? Economics of Transition, Vol 19, No 2, (2011),

255-285, Available at SSRN: http://ssrn.com/abstract=1787868

2 Muhammad Shahzad Iqbal, Causality Relationship between Foreign Direct Investment, Trade and Economic Growth in Pakistan, Vol 6, No 9; September 2010

3 Srinivasan, P., Kalaivani, M and Ibrahim, P., FDI and Economic Growth in the ASEAN Countries: Evidence from Cointegration Approach and Causality Test (January 13,

2010) The IUP Journal of Management Research, Vol 9, No 1, (2010), 38-63, January Available at SSRN: http://ssrn.com/abstract=1535725

4 Vu Long, Foreigners poised to celebrate tax parity, Vietnam Investment Review,

December 2:1, 2007

Trang 10

FDI IN THE NORTH CENTRAL AND SOUTH CENTRAL COAST AREAS OF

VIETNAM: A BIDIRECTIONAL RELATIONSHIP WITH GDP, A

COMPETITION AMONG PROVINCES, AND EFFECTS OF LAWS

Nguyen Dinh Chien 1 , Ho Tu Linh 2 , Zhang Ke Zhong 1 1

School of Management, Huazhong University of Science and Technology, China

2 College of Economics, Hue University, Vietnam

Abstract The study focused on problems related to FDI in the North Central and

South Central Coast areas of Vietnam from 2001 to 2010 These problems included

a bidirectional relationship between FDI and GDP, a competition among provinces

or cities in attracting FDI, and the effects of laws Results found are (1) there was a strong bidirectional link between FDI and GDP in 14 provinces or cities of the area Both FDI and GDP significantly and positively accounted for each other in the extremely difficult socio-economic provinces or cities; (2) the provinces or cities having better governance in economics were not strongly associated with registered FDI; (3) the ability of accessing information and quality of infrastructure offered

by the provinces or cities significantly positively affected registered FDI; (4) the rule of laws such as new laws of investment and enterprise 2005 as well as Vietnam joining WTO positively contributed to attracting FDI in the 14 provinces and cities

of Vietnam.

Ngày đăng: 20/03/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Ảnh hưởng của GDP đối với FDI tại vùng nghiên cứu - FDI TẠI BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VIỆT NAM: MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU VỚI GDP, SỰ CẠNH TRANH GIỮA CÁC TỈNH THÀNH, VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LUẬT PHÁP docx
Bảng 4. Ảnh hưởng của GDP đối với FDI tại vùng nghiên cứu (Trang 5)
Bảng 6. Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI tại vùng nghiên cứu - FDI TẠI BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VIỆT NAM: MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU VỚI GDP, SỰ CẠNH TRANH GIỮA CÁC TỈNH THÀNH, VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LUẬT PHÁP docx
Bảng 6. Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI tại vùng nghiên cứu (Trang 7)
Bảng 7. Ảnh hưởng của luật pháp trong việc thu hút FDI tại vùng nghiên cứu - FDI TẠI BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VIỆT NAM: MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU VỚI GDP, SỰ CẠNH TRANH GIỮA CÁC TỈNH THÀNH, VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LUẬT PHÁP docx
Bảng 7. Ảnh hưởng của luật pháp trong việc thu hút FDI tại vùng nghiên cứu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w