1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT HUỲNH QUANG MỘT SỐ PHỨC CHẤT 1,10-PHENANTROLIN TECBI(III) pdf

7 468 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp, xác định cấu trúc và tính chất huỳnh quang một số phức chất 1,10-phenantrolin Tecbi(III)
Tác giả Nguyễn Đức Vượng, Nguyễn Đỡnh Luyện
Trường học Trường Đại học Huế
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 673,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phức chất của TbIII với 1,10-phenantrolin và phối tử hữu cơ CH3 COOH, ClCH 2 COOH, Cl 3 CCOOH đã được tổng hợp và xác định thành phần dựa trên phương pháp: phân tích nhiệt và phân tí

Trang 1

201

TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT HUỲNH QUANG

MỘT SỐ PHỨC CHẤT 1,10-PHENANTROLIN TECBI(III)

Nguyễn Đức Vượng 1 , Nguyễn Đình Luyện 2

1 Trường Đại học Quảng Bình 2

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

Tóm tắt Các phức chất của Tb(III) với 1,10-phenantrolin và phối tử hữu cơ (CH3 COOH, ClCH 2 COOH, Cl 3 CCOOH) đã được tổng hợp và xác định thành phần dựa trên phương pháp: phân tích nhiệt và phân tích nguyên tố Cấu trúc của phức chất cũng được xác định bằng phương pháp phân tích phổ hồng ngoại (IR) Đã nghiên cứu tính huỳnh quang của các phức chất và so sánh tính huỳnh quang giữa các phức chất nghiên cứu

1 Mở đầu

Phức chất của 1,10-phenantrolin (Phen) với một số nguyên tố đất hiếm đã được các nước trên thế giới nghiên cứu rộng rãi trong nhiều năm trở lại đây [8], đặc biệt một số phức của Phen với Eu, Pr, Sm… có tính chất quang học nên được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như trong nông nghiệp, khoa học vật liệu [3, 4] Ở nước ta, việc tổng hợp các phức của nguyên tố đất hiếm với Phen và một số phối tử khác chưa được nghiên cứu nhiều và mới dừng lại ở phức của Europi, Neodym Trong bài báo này, các kết quả nhận được khi nghiên cứu một số phức chất của Tb(III) với Phen và phối tử hữu cơ sẽ được thông báo

2 Phần thực nghiệm

2.1 Thiết bị, máy móc

- Phổ hồng ngoại của phức chất được ghi trên máy IMPACT-410-NICOLET trong vùng 4000 – 400 cm-1 tại Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Hàm lượng các nguyên tố C, O, N được phân tích trên máy phân tích nguyên

tố Thermo Electron Eager 1112 tại Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Hàm lượng Tb2O3 được xác định bởi giản đồ phân tích nhiệt TGA được phân tích tại Trung tâm phân tích vật liệu, trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2.2 Tổng hợp phức chất

- Điều chế các dung dịch muối Tb(X)3 [2]: Dung dịch muối được điều chế trực tiếp từ Tb2O3 99,9% (Mỹ) bằng phương pháp sau: cân chính xác lượng Tb2O3 đã tính

Trang 2

toán trước khi chuyển vào cốc chịu nhiệt, thấm ướt bằng nước, thêm từ từ dung dịch axit đặc HX (X: CH3COO, ClCH2COO, Cl3CCOO) (PA) và đun nóng đến khi tan hết, rồi chuyển dung dịch vào bình định mức Thêm nước đến vạch và lắc đều thu được các dung dịch muối tương ứng có nồng độ cần pha Nồng độ của các muối được kiểm tra lại bằng phương pháp chuẩn độ bằng DTPA 10-2M với chỉ thị là Arsenazo (III) trong môi trường đệm axetat có pH = 5-6

- Tổng hợp các phức chất [6]: Lấy 4 mmol Phen hòa tan trong 50 ml cồn tuyệt đối, sau đó cho phản ứng với 10ml dung dịch muối Tb(X)3 0,2M, pH = 4,5–6 Hỗn hợp phản ứng được đun nóng đến sôi và sau đó được chế hóa với 150ml axeton nóng, để yên trong 2 ngày, khi đó các tinh thể của các phức chất Phen-Tb3+-X- sẽ được tách ra dưới dạng kết tủa Các tinh thể phức chất được lọc và được rửa bằng axeton Sấy và bảo quản tinh thể phức chất ở nhiệt độ 50-80oC trong vài giờ

2.3 Phương pháp tính hàm lượng Tb 2 O 3 và thành phần C, H, N trong phức chất

Cân khối lượng a(g) phức chất nghiên cứu đưa vào phân tích nhiệt đến nhiệt độ cao phức chất không phân hủy được nửa thu được b(g) Tb2O3 (theo giản đồ phân tích nhiệt), từ đó tính được %Tb2O3 trong phức chất Thành phần % các nguyên tố C, N, O trong phức chất thu được từ kết quả phân tích hiển thị ở máy phân tích của phòng phân tích nguyên tố

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Hiệu suất tổng hợp một số phức chất 1,10-phenantrolin Tecbi(III)

Quá trình tổng hợp phức với những tỷ lệ mol khác nhau giữa phối tử Phen và

Tb(III) là: Phen:Tb = 1:1; 2:1;3:1; 4:1, kết quả nghiên cứu được chỉ ra ở bảng 1

Bảng 1 Hiệu suất tổng hợp phức Tb(III) với Phen ở các tỉ lệ mol khác nhau

Hiệu suất (%) Phen-Tb 3+

-CH 3 COO

-Phen-Tb 3+ -ClCH 2 COO

-Phen-Tb 3+ -CCl 3 COO

Kết quả nghiên cứu ở bảng 1 cho thấy phức [Phen-Tb3+-CH3COO-] (P1) và phức [Phen-Tb3+-CH2ClCOO-] (P2) ở tỷ lệ (mol) Phen:Tb3+ = 1:1 còn phức [Phen-Tb3+

-Cl3CCOO-] (P3) ở tỷ lệ Phen:Tb3+ = 2:1 cho hiệu suất tổng hợp là lớn nhất, tương tự như phức của Eu [1] Tỉ lệ này được chọn để tổng hợp phức cho các nghiên cứu tiếp

Trang 3

theo Phức chất tổng hợp được có màu tím, dạng tinh thể và dễ tan trong axit loãng

3.2 Xác định thành phần phức

Thành phần phức được xác định bằng phương pháp phân tích nhiệt và phân tích hàm lượng các nguyên tố C, O, N qua các giản đồ ở hình 1

Từ giản đồ phân tích nhiệt, ta xác định được nhiệt độ bắt đầu phân hủy của phức chất đến nhiệt độ phức chất không phân hủy nửa, xác định được độ bền của phức chất

và khối lượng của Tb2O3 theo giản đồ, từ đó tính được % Tb2O3 theo khối lượng phức chất đưa vào phân tích nhiệt

Từ giản đồ phân tích nguyên tố kết quả tính thành phần % các nguyên tố C, O, N thu được từ máy phân tích Các số liệu so sánh hàm lượng Tb2O3 sau khi phân hủy phức,

và phân tích nguyên tố thành phần phần trăm các nguyên tố C, O, N trong phức giữa số liệu tính toán theo lý thuyết (%LT) và theo kết quả phân tích được (%PT) ở bảng 2

P1 Phen-Tb3+-CH3COO- 35,5 33,5 41,9 40,8 18,6 17,9 5,4 5,2

P2

Phen-Tb3+

P3 Phen-Tb3+-CCl3COO- 18,2 16,9 35,8 35,1 9,5 9,1 5,6 5,4

*LT: % theo lý thuyết; PT: % theo kết quả phân tích

Từ bảng số liệu trên cho thấy kết quả giữa lý thuyết và thực nghiệm tương đương nhau Từ đó, kết luận thành phần phức tổng hợp được phù hợp với công thức giả định theo lý thuyết là PhenTb(OCOCH3)3, PhenTb(OCOCH2Cl)3 và (Phen)2Tb(OCOCCl3)3

Trang 4

3.3 Xác định cấu trúc phức chất bằng phương pháp phổ hồng ngoại

Phổ hồng ngoại của Phen và phức PhenTb(CH3COO)3 được trình bày ở hình 2,

số sóng đặc trưng của các chất được ghi ở bảng 3

Bảng 3 Các bước sóng đặc trưng trong phổ hồng ngoại của Phen và các phức chất

(thơm)

 C-C ;  C-N  COO(kđx)  COO

(đx)

 C=O(-COO)

Ghi chú: đx-đối xứng; kđx-không đối xứng

Phân tích chi tiết các phổ dao động hồng ngoại cho thấy, trên phổ IR của phức chất không có dao động của nhóm –OH của H2O (νO-H = 3391cm-1), điều đó cho thấy phức chất không có H2O trong phân tử Kết quả này phù hợp với kết quả phân tích thành phần nguyên tố Điều đó chứng tỏ Phen đã đẩy nước ra khỏi cầu phối trí khi liên kết tạo phức

Phổ hấp thụ hồng ngoại của phối tử Phen - (C12H8N2.H2O) có nhiều vân phổ Một số vân phổ quan trọng được nhận dạng như sau: νO-H = 3391cm-1, νC-H(thơm) = 3062cm-1, νC=C = 1619cm-1, νC=N = 1584cm-1 [7] Khi hình thành phức chất, vân phổ

νC=C, νC=N thay đổi (bảng 3) Sự chuyển dịch xuống tần số thấp chứng tỏ phối tử Phen đã liên kết với ion trung tâm Tb3+, cụ thể đã hình thành liên kết phối trí N(Phen)→Tb Kết luận về sự chuyển dịch tần số dao động hóa trị của liên kết C=C, C=N trong phân tử Phen xuống tần số thấp là do hình thành liên kết phối trí của N với ion kim loại trung tâm Như vậy, trên phổ hồng ngoại đã chỉ ra dao động của các nhóm đặc trưng có trong phức Trong phân tử các phức chất, phối tử Phen liên kết với ion trung tâm Tb3+ qua 2 liên kết phối trí N  Tb(III) và hình thành vòng càng 5 cạnh

(a)

(b)

(b)

(b)

(b)

Trang 5

Cỏc phối tử axit axetic và dẫn xuất clo của chỳng trong phức chất ở dạng anion

Cỏc phối tử CH3COO- và CH2ClCOO- liờn kết với ion trung tõm bằng hai liờn kết phối

trớ qua hai nguyờn tử oxy của nhúm -COO- tạo vũng càng 4 cạnh Riờng phối tử

CCl3COO- liờn kết với ion Tb3+ bằng một liờn kết Tb–O(-)

Qua việc phõn tớch cỏc phức nghiờn cứu chỳng tụi đề nghị cỏc liờn kết được tạo

thành trong phõn tử cỏc phức chất nghiờn cứu sau:

Tb

N

C-C O

O

H

H

H

O

O C-C H

H

H

O O C-C H H H

N

Tb

O O C-C Cl H H

O O C-C H H Cl

O O C-C Cl H H

N N

N N Tb

O O

C-C

O

Cl

Cl Cl

C-C

O Cl

Cl Cl

Cl

Cl Cl C-C O

O

PhenTb(OCOCH 3 CH 3 ) 3 PhenNd(OCOCH 2 Cl) 3 (Phen) 2 Nd(OCOCCl 3 ) 3

3.4 Nghiờn cứu tớnh chất huỳnh quang của phức chất

Phổ huỳnh quang của cỏc phức chất P1, P2, P3 được trỡnh bày ở hỡnh 3

Hỡnh 3 Phổ huỳnh quang của cỏc phức chất

Qua hỡnh 3 cho thấy, phổ của cỏc phức chất nhận được cú 4 đỉnh đặc trưng tại

cỏc bước súng 488 nm, 554nm, 582 nm và 617 nm ứng với cỏc chuyển mức 5D4 7F6,

5

D4 7F5,5D4 7F4 và 5D4  7F3 của ion Tb3+, ở bước súng 554 nm là điểm đỉnh phỏt

xạ mạnh nhất

Dựa trờn sơ đồ năng lượng của Tb3+, cú thể đưa ra cơ chế truyền năng lượng giữa

ion Tb3+ như sau: cỏc ion Tb3+ ở trạng thỏi cơ bản, sau khi hấp thụ photon tại bước súng 400

nm sẽ chuyển lờn trạng thỏi kớch thớch cú mức năng lượng cao hơn, sau đú hồi phục khụng

phỏt xạ về cỏc mức năng lượng thấp hơn (5Dj, j= 2; 3; 4) và cuối cựng là hồi phục phỏt xạ

về cỏc mức năng lượng cơ bản (7Fj, j = 0-6) Trong phổ kớch thớch xuất hiện cỏc võn phổ,

được quy ước bằng những cấu hỡnh bờn trong dóy chuyển tiếp f-f của Tb3+ bằng cỏc liờn kết

chuyển tiếp những năng lượng của phõn tử phen đến Tb3+ Tồn tại hiệu ứng chuyển chỗ của

năng lượng từ phõn tử phen đến ion Tb3+ thỡ ion này cú cường độ khuếch tỏn trong vựng

4 0 0 4 5 0 5 0 0 55 0 6 0 0 6 5 0

0 0

0 2

0 4

0 6

0 8

1 0

Bước sóng (nm )

M 1

400 450 500 550 600 650

0.00

0.05

0.10

0.15

0.20

0.25

B ước sóng (nm )

M 2

400 450 500 550 600 650 -0.05

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30 0.35 0.40

Bước sóng (nm)

M3

Trang 6

phổ 488 - 617 nm

Các phức chất nghiên cứu đều phát quang và cường độ phát quang của các phức chất chứa hai phối tử phen lớn hơn phức chất chứa một phối tử phen Mặt khác, nếu hai phức chất đều chứa một phối tử phen hoặc đều chứa hai phối tử phen thì phức nào có phối

tử là gốc của axit mạnh hơn sẽ có cường độ phát quang mạnh hơn (tính axit yếu dần theo dãy: CCl3COOH > H2CClCOOH > CH3COOH)

Vậy cường độ phát quang của các phức chất yếu dần theo dãy:

(phen) 2 Tb(CCl 3 COO) 3 >phenTb(CH 2 ClCOO) 3 >phenTb(CH 3 COO) 3 Mặt khác chúng ta

thấy rằng phổ huỳnh quang của phức phenTb(CH2ClCOO)3 và phenTb(CH3COO)3 gần

giống nhau và khác phổ huỳnh quang của phức chất (phen)2Tb(CCl3COO)3 điều này khẳng định thêm về các liên kết đề nghị trong các phức chất

4 Kết luận

- Đã tiến hành tổng hợp phức chất của Tb(III) với 1,10-phenantrolin và phối tử hữu cơ, nghiên cứu về tỉ lệ số mol giữa phối tử Phen với Tb(III), kết quả thu được cho thấy hiệu suất tổng hợp đạt giá trị cao nhất ứng với tỉ lệ mol Phen: Tb(III) = 1:1 đối phức chất P1, P2 và 2:1 đối phức chất P3

- Thành phần phức chất đã được xác định bằng các phương pháp phân tích nhiệt

và phân tích nguyên tố, các liên kết trong các phức chất được xác định bằng phương pháp vật lý hiện đại IR

- Đã xác định tính chất huỳnh quang của các phức chất: (phen) 2 Tb(CCl 3 COO) 3 , phenTb(CH 2 ClCOO) 3 , phenTb(CH 3 COO) 3 , so sánh tính chất huỳnh quang của các phức

chất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Lê Bá Thuận, Đỗ Ngọc Liên, Nguyễn Đức Vượng, Nguyễn Trọng Hùng, Lưu Xuân

Đĩnh, Tổng hợp nghiên cứu một số phức chất của Eu(III) với 1,10-phenantrolin dùng làm nguyên liệu chế tạo màng chuyển hóa ánh sáng, Tạp chí Hóa học và ứng dụng,

T.59 (11), (2006), 35-38

[2] Nguyễn Đức Vượng, Nghiên cứu phân chia tinh chế Samari, Europi, Gađolini từ tổng đất hiếm nhóm trung và ứng dụng phức chất Europi chế tạo màng chuyển hóa ánh sáng, Luận án Tiến sĩ Hóa học – Hà Nội, 2007

[3] Phạm Tỵ, Laser trong y học và trong phẫu thuật thần kinh, Nxb Y học, Hà Nội, 2010 [4] Đặng Vũ Minh, Tình hình nghiên cứu công nghệ và ứng dụng đất hiếm, Viện Khoa học

Việt Nam, Trung tâm Thông tin tư liệu, Hà Nội, 1992

Trang 7

[5] A S Alikhanyan, I.A.Solonia and M.N.Rodnikova, Thermodynamic stability of neodyminum nitrate complex with 1,10-phenanthroline, Russian Journal of

Coordination Chemistry, Vol.52, No.8, (2007), 1220-1222

[6] Fmelby By L.R., Rose N.J., Abramson E and Caris J.C., Synthesis and fluorescence of

5117-5124

[7] Hart F.A and Laming F.P., Complexes of 1,10-phenanthroline with lanthanide clorides and thiocyanates, J.Inorg Nucl Chem, Vol 26, (1964), 579-585

[8] Minbo Chen, Zongsen Yu., Rare earth elements and their applications, Metallurgical

Industry Press, Beijing, 1995

[9] S.V.Larionov, V.L.Varand, R.F.Klevtsova, T.G.Leonova, L.A.Glinskaya and E.M.Uskoy,

Russian Journal of Coordination Chemistry, Vol.34, No.12, (2008), 931-937

SYNTHESIS AND DETERMINATION OF STRUCTURE AND FLUORESCENT

PROPERTIES OF SOME COMPLEXES OF 1.10-PHENANTROLINE AND TERBIUM(III) Nguyen Duc Vuong 1 , Nguyen Dinh Luyen 2

1 Quang Binh University 2

College of Education, Hue University

Abstract The complexes of Tb(III) with 1.10-phenantroline and organic ligands

(CH 3 COOH, ClCH 2 COOH, Cl 3 CCOOH) have been synthesized and characterized based on thermal and elemental analysis The structures of the complexes were determined by infrared spectra (IR) The complexes were also compared in terms of fluorescent properties

Ngày đăng: 20/03/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hiệu suất tổng hợp phức Tb(III) với Phen ở các tỉ lệ mol khác nhau - TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT HUỲNH QUANG MỘT SỐ PHỨC CHẤT 1,10-PHENANTROLIN TECBI(III) pdf
Bảng 1. Hiệu suất tổng hợp phức Tb(III) với Phen ở các tỉ lệ mol khác nhau (Trang 2)
Bảng 2. Hàm lượng Tb 2 O 3  sau khi phân hủy phức và thành phần C, H, N trong phức - TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT HUỲNH QUANG MỘT SỐ PHỨC CHẤT 1,10-PHENANTROLIN TECBI(III) pdf
Bảng 2. Hàm lượng Tb 2 O 3 sau khi phân hủy phức và thành phần C, H, N trong phức (Trang 3)
Hình 1. Giản đồ phân tích nhiệt (a) và phân tích nguyên tố (b) của phức [Phen-Tb 3+ - - TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT HUỲNH QUANG MỘT SỐ PHỨC CHẤT 1,10-PHENANTROLIN TECBI(III) pdf
Hình 1. Giản đồ phân tích nhiệt (a) và phân tích nguyên tố (b) của phức [Phen-Tb 3+ - (Trang 3)
Bảng 3. Các bước sóng đặc trưng trong  phổ hồng ngoại của Phen và các phức chất - TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT HUỲNH QUANG MỘT SỐ PHỨC CHẤT 1,10-PHENANTROLIN TECBI(III) pdf
Bảng 3. Các bước sóng đặc trưng trong phổ hồng ngoại của Phen và các phức chất (Trang 4)
Hình 3. Phổ huỳnh quang của các phức chất - TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT HUỲNH QUANG MỘT SỐ PHỨC CHẤT 1,10-PHENANTROLIN TECBI(III) pdf
Hình 3. Phổ huỳnh quang của các phức chất (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w