1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot

11 527 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

65 TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH Lê Thị Lành 1 , Nguyễn Thị Thanh Hải 2 , Trần Thái Hòa 2 1 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng

Trang 1

65

TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN

TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH

Lê Thị Lành 1 , Nguyễn Thị Thanh Hải 2 , Trần Thái Hòa 2

1 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam 2

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

Tóm tắt Bài báo này đề cập đến một phương pháp đơn giản để tổng hợp keo vàng nano

trên cơ sở sử dụng chitosan tan trong nước (WSC) kết hợp với chitosan oligosaccharide (COS) làm chất khử và chất ổn định Sự hình thành của keo vàng nano được xác định bằng phổ UV-Vis Độ deacetyl hóa (DDA) và khối lượng phân tử trung bình của chitosan, WSC

và COS lần lượt được xác định bằng phương pháp phổ hồng ngoại (IR) và phương pháp sắc

ký thẩm thấu gel (Gel permeation chromatography – GPC) Kết quả ghi ảnh TEM cho thấy keo vàng nano có kích thước hạt khá đồng đều nằm trong khoảng 5-15 nm Ảnh hưởng của nhiệt độ khử đến quá trình tổng hợp và độ ổn định của keo vàng nano đã được nghiên cứu Nhiệt độ khử tối ưu cho phản ứng điều chế keo vàng nano trong điều kiện nồng độ WSC: 0,5%, COS: 0,3% và Au3+: 0,25mM là 850C

1 Đặt vấn đề

Việc tổng hợp nano kim loại hiếm (Au, Ag, Pt, …) đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới bởi những ứng dụng rộng rãi của chúng trong nhiều lĩnh vực như vật lý, hóa học, khoa học vật liệu, khoa học y sinh, dược phẩm, … Trong

số các vật liệu nano, nano vàng được quan tâm hàng đầu do có nhiều ứng dụng có giá trị thực tiễn như làm xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, làm sensor phân tích kim loại nặng, trong y học để phát hiện và hỗ trợ điều trị ung thư, trong công nghiệp chế tạo thiết bị và linh kiện điện tử,

Hiện nay, đã có nhiều công trình công bố tổng hợp thành công keo vàng nano bằng nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên hầu hết các phương pháp này đều sử dụng các dung môi hữu cơ và các tác nhân khử độc hại như natri borohydride, Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Để khắc phục hạn chế này, việc sử dụng các hóa chất không độc hại trong cả ba yếu tố dung môi, chất khử và chất ổn định là mục tiêu mà nghiên cứu này muốn hướng tới Chitosan là một trong những polymer được sử dụng rộng rãi cho mục đích này do nó có tính tương hợp sinh học, có khả năng tự phân hủy, thân thiện với môi trường Mặt khác, sự có mặt của một lượng lớn nhóm amino

tính hóa lý đặc biệt gồm polycation, chelating và tạo màng Điểm nổi bật trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng WSC và COS để tổng hợp keo vàng nano với ưu điểm

Trang 2

không sử dụng axit để hòa tan chitosan nên sản phẩm keo vàng nano tinh khiết, thuận lợi cho các mục đích ứng dụng sinh y học, dược phẩm, mỹ phẩm

2 Thực nghiệm

2.1 Nguyên vật liệu, hóa chất

Chitosan (CTS) có DDA= 94,1%, khối lượng mol trung bình (KLPT)

2.2 Phương pháp

2.2.1 Điều chế WSC

WSC được điều chế theo phương pháp axetyl hóa của Lu et al [10] nhưng nồng

độ chitosan là 5% và dùng axit lactic thay cho axit axetic Hòa tan 25 gam chitosan

vào dung dịch A, khuấy đều được dung dịch B Cho 15 ml anhydrit axetic vào 150 ml

axetyl hóa trong 2 giờ Dung dịch chitosan đã axetyl hóa được điều chỉnh pH về 7 -7,5

(WSC)

2.2.2 Điều chế COS

Chúng tôi điều chế COS theo qui trình của Feng Tian [6] nhưng sử dụng acid acetic thay cho acid hydrochloric và thay đổi một số nồng độ như sau: hòa tan 10 gam chitosan trong 500 ml dung dịch acid axetic 1% thu được dung dịch A Cho 66,7 ml

50% thu được dung dịch C, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch D Dùng cồn để kết tủa

2.2.3 Xác định DDA của WSC và COS

DDA của WSC và COS được xác định bằng phổ hồng ngoại trên máy IR Prestige-21 Fourier Transform Infrared Spectrophometer - hãng Shimadzu, Nhật Bản và

2.2.4 Xác định khối lượng phân tử của chitosan, WSC và COS

Khối lượng phân tử của chitosan, WSC và COS được đo trên máy HP-GPC 1100, detector RI GI362A, hãng Agilent dùng cột Ultrahydrgel 250 và 500 và chất chuẩn là

Trang 3

pullulan có KLPT 780-380.000 Dung môi sử dụng là hỗn hợp 0,25M

2.2.5 Điều chế dung dịch keo vàng nano

Hòa tan WSC trong nước (có khuấy từ) để tạo dung dịch WSC 0,5% Hòa tan COS trong nước để thu được dung dịch COS 0,3% Sau đó chuẩn bị dung dịch gồm:

để ổn định nhiệt độ)

2.2.6 Xác định phổ hấp thụ đặc trưng của keo vàng nano

Phổ hấp thụ của dung dịch keo vàng nano được đo trên máy UV-2410PC, Shimadzu, Nhật Bản

2.2.7 Xác định kích thước hạt của vàng nano

Ảnh TEM được chụp trên máy JEM1010, JEOL, Nhật Bản

3 Kết quả và thảo luận

Hình 1 là phổ IR của WSC và COS

(a)

Trang 4

(b)

Hình 1 Phổ IR của (a): WSC và (b): COS

Từ phổ IR, tính được DDA của WSC và COS lần lượt là 60,1% và 91,5%,

Trang 5

(a)

(b)

Hình 2 Sắc ký đồ GPC của (a): WSC và (b): COS

Trang 6

Từ sắc ký đồ GPC, tính được khối lượng mol trung bình của WSC và COS lần lượt là 249790 Da và 5150 Da

Phổ UV-Vis của keo vàng nano với các thời gian khử khác nhau được trình bày ở hình 3

0.0

0.2

0.4

0.6

0.8

1.0

1h 2h 3h 4h 5h 6h 7h 8h 25h 26h

B­ í c sãng (nm)

0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 1.4

(B­ í c sãng) (nm)

1h 2h 3h 4h 5h 6h 7h 8h 25h 26h

0.0

0.2

0.4

0.6

0.8

1.0

1.2

1.4

(B­ í c sãng) (nm)

1h 2h 3h 4h 5h 6h 7h 8h 25h 26h

0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8

1h 21h 3h 4h 5h 6h 7h 8h 25h 26h

B­ í c sãng (nm)

0.2

0.4

0.6

0.8

1.0

1.2

1.4

1.6

1.8

2.0

1h 2h 3h 4h 5h 6h 7h 8h 25h 26h

B­ í c sãng (nm)

(b):65oC (c): 75oC (d): 85oC (e): 95oC

Hình 3 Phổ UV-Vis của dung dịch keo vàng nano ở các nhiệt độ khử khác nhau

Trang 7

Bảng 1 Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano với các nhiệt độ khử khác nhau

Thời gian khử

(giờ)

Nhiệt độ khử ( o C)

Từ bảng 1 cho thấy, nhiệt độ khử càng cao thì cực đại hấp thụ càng lớn, nghĩa là phản ứng xảy ra càng nhanh và hàm lượng vàng nano càng nhiều Chúng tôi lưu mẫu theo thời gian để khảo sát độ bền của sản phẩm

Bảng 2 Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 25 ngày lưu trữ

Thời gian khử

(giờ)

Nhiệt độ khử ( o C)

Trang 8

này có thể giải thích, do thời gian khử ngắn ở nhiệt độ thấp nên Au3+ bị khử chưa triệt

và một lượng nhỏ các hạt nano vàng tiếp tục lớn lên cho đến khi không còn ở trạng thái

Bảng 3 Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 50 ngày lưu trữ

Thời gian khử

(giờ)

Nhiệt độ khử ( o C)

thể là do khi khử ở nhiệt độ cao và trong thời gian dài, chitosan dễ bị cắt mạch thành mạch ngắn hơn do đó làm giảm khả năng bảo vệ

Bảng 4 Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 80 ngày lưu trữ

Thời gian khử

(giờ)

Nhiệt độ khử ( o C)

Trang 9

4 keo tụ keo tụ keo tụ 0,61 keo tụ

Bảng 5 Độ bền của keo vàng nano khử ở nhiệt độ khác nhau

Nhiệt độ khử ( o C) Thời gian ổn định (ngày)

ứng điều chế keo vàng với các điều kiện trên

Hình 4 Ảnh TEM của các mẫu keo vàng nano (0,25 mM Au 3+ /WSC 0,5%, t=85 o C) với thời

gian khử là 6 giờ (a) và 8 giờ (b)

Từ ảnh TEM cho thấy các hạt nano vàng có kích thước khá đồng đều nằm trong khoảng 5 -15 nm

Trang 10

4 Kết luận

Đã sử dụng WSC điều chế được kết hợp với COS để tổng hợp keo vàng nano có kích thước khá đồng đều

Đã khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ khử đến quá trình tổng hợp và độ bền của keo vàng nano

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Quốc Hiến và cộng sự, Chế tạo vàng nano bằng phương pháp chiếu xạ, Tạp

Chí Hóa Học, 47, (2009), 174 – 179

[2] A Becue et al., Use of gold nanoparticles as molecular intermediates for the detection

of fingermarks, Forensic Science International, 168, (2007), 169 – 176

[3] H Huang et al., Synthesis of polysaccharide-stabilized gold and silver nanoparticles: a

green method, Carbohydrate Research, 339, (2004), 2627 – 2631

[4] J.E Park et al., Synthesis of multiple shapes of gold nanoparticles with controlled sizes

in aqueous solution using ultrasound, Ultrasonics Sonochemistry, 13, (2006), 237 –

241

[5] J Brugnerotto et al., An infrared investigation in relation with chitin and chitosan characterization, Polymer 42, (2001), 3569-3580

[6] J.J Feng et al., Direct electrochemistry and electrocatalysis of heme proteins

immobilized on gold nanoparticles stabilized by chitosan, Analytical Biochemistry, 342

(2), (2005), 280 – 28

[7] P Raveendran et al., A simple and green method for the synthesis of Au, Ag, and Au–Ag

alloy nanoparticles, Green Chemistry, 8, (2006), 34 – 38

[8] R.Kasaai et al., Various Methods for Determination of the Degree of N-Acetylation of

Chitin and Chitosan: A Review, Agric Food Chem 57, (2009), 1667-1676

[9] S E Skrabalak et al., Gold Nanocages for Biomedical Applications Advanced

Materials, 19, (2007), 3177-3184

[10] S Lu et al., Preparation of water-soluble chitosan, Journal of Applied Polymer

Science, 91, (2004), 3497 – 3503

Trang 11

SYNTHESIS OF GOLD NANOPARTICLES USING WATER SOLUBLE

CHITOSAN AS REDUCER AND STABILIZER AGENT

Le Thi Lanh 1 , Nguyen Thi Thanh Hai 2 , Tran Thai Hoa 2

1 Quang Nam College of Economy - Technology 2

College of Sciences, Hue University

Abstract This article studies a simple method for preparation of gold nanoparticles using

water-soluble chitosan (WSC) and chitosan oligosaccharide (COS) as reducer and stabilizer UV-vis absorption spectra suggested the formation of gold nanoparticles The degree of deacetylation (DDA) and molecular weight of chitosan, WSC and COS are determined by

IR spectra and GPC methods TEM images showed that nanoparticles’ sizes were between

10 and 50 nm The effect of reducing temperature on synthesis and stabilization of gold nanoparticles was also investigated The optimal reducing temperature for synthesis of gold nanoparticles was 850C (concentrations of WSC 0,5%; COS 0,3% and Au3+ 0,25%)

Ngày đăng: 20/03/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 là phổ IR của WSC và COS - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Hình 1 là phổ IR của WSC và COS (Trang 3)
Hình 2. Sắc ký đồ GPC của (a): WSC và (b): COS - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Hình 2. Sắc ký đồ GPC của (a): WSC và (b): COS (Trang 5)
Hình 3. Phổ UV-Vis của dung dịch keo vàng nano  ở các nhiệt độ khử khác nhau - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Hình 3. Phổ UV-Vis của dung dịch keo vàng nano ở các nhiệt độ khử khác nhau (Trang 6)
Bảng 2 cho thấy, đã có một số mẫu đã bị keo tụ  ở nhiệt độ 55 o C và 65 o C. Điều - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Bảng 2 cho thấy, đã có một số mẫu đã bị keo tụ ở nhiệt độ 55 o C và 65 o C. Điều (Trang 7)
Bảng 2. Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 25 ngày lưu trữ - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Bảng 2. Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 25 ngày lưu trữ (Trang 7)
Bảng 3. Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 50 ngày lưu trữ - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Bảng 3. Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 50 ngày lưu trữ (Trang 8)
Bảng 3 cho thấy, sau 50 ngày lưu trữ thì các mẫu khử  ở nhiệt độ 55 o C đã keo tụ  lại  hoàn  toàn  và  đa  số  các  mẫu  các  mẫu  khử  ở  nhiệt  độ  65 o C  cũng  đã  keo tụ  còn  các  mẫu  khác  thì  cực  đại  hấp  thụ  giảm  đáng  kể - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Bảng 3 cho thấy, sau 50 ngày lưu trữ thì các mẫu khử ở nhiệt độ 55 o C đã keo tụ lại hoàn toàn và đa số các mẫu các mẫu khử ở nhiệt độ 65 o C cũng đã keo tụ còn các mẫu khác thì cực đại hấp thụ giảm đáng kể (Trang 8)
Bảng 5. Độ bền của keo vàng nano khử ở nhiệt độ khác nhau  Nhiệt độ khử ( o C)  Thời gian ổn định (ngày) - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Bảng 5. Độ bền của keo vàng nano khử ở nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ khử ( o C) Thời gian ổn định (ngày) (Trang 9)
Hình 4. Ảnh TEM của các mẫu keo vàng nano (0,25 mM Au 3+ /WSC 0,5%,  t=85 o C) với thời - TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH pot
Hình 4. Ảnh TEM của các mẫu keo vàng nano (0,25 mM Au 3+ /WSC 0,5%, t=85 o C) với thời (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w