PHIÉU GỬI BÀI CHO HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 4 KHỐI 4 NĂM HỌC 2021 2022 MÔN TOÁN Tiết 16 Bài So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên I Yêu cầu cần đạt Bước đầu hệ thống hóa một s[.]
Trang 1ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 4 KHỐI 4
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN TOÁN Tiết 16 Bài : So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.
I.Yêu cầu cần đạt:
Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so
sánh hai số tự nhiên , xếp thứ tự các số tự nhiên
II Kiến thức:
- HS đọc nội dung kiến thức SGK trang 21 và biết so sánh các số tự nhiên:
* Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn Chẳng hạn: 100 > 99
Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn Chẳng hạn: 99 < 100
- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải
- Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau
III Bài tập
Bài tập 1 (trang 22 SGK Toán 4):
Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
Đáp án
1234 > 999
8754 < 87 54
39 680 = 39000 + 680
35 784 < 35 790
92 501 > 92 410
17 600 = 17000 + 600
Bài tập 2 (trang 22 SGK Toán 4):
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Đáp án
Viết lần lượt như sau:
a) 8136; 8316; 8361
b) 5724; 5740; 5742
Tiết 17 Bài: Luyện tập III Bài tập
Bài tập 1 (trang 22 SGK Toán 4):
Đáp án:
a) Số có một chữ số, có hai chữ số; có ba chữ số là : 0; 10; 100
b) Số có một chữ số; có hai chữ số; có ba chữ số là :9; 99; 999
Bài 2 (trang 22 SGK Toán 4):
Đáp án:
Trang 2a) Có 10 chữ số có một chữ số là: 0; 1; 2; 3;4 ;5 ;6; 7; 8;9
b) Có 90 chữ số có hai chữ số là: 10; 11; 12l 97; 98; 99
Nói thêm:
Muốn biết từ 10 đến 99 có tất cả bao nhiêu số, ta tính như sau:
99 – 10 + 1 = 90 (số có hai chữ số)
Bài tập 3
a) 859 67 < 859 167;
b) 4 2 037 > 482 037;
Đáp án:
a) 859067 < 859 167;
b) 492 037 > 482 037;
Tiết 18 Bài: Yến, tạ, tấn.
III Bài tập.
Bài tập 1.
Viết "2kg" hoặc "2 tạ" hoặc" 2 tấn" vào chỗ chấm cho thích hợp: a) Con bò cân nặng ;
b) Con gà nặng
c) Con voi cân nặng
Đáp Án:
a) Con bò cân nặng 2 tạ
b) Con gà nặng 2kg
c) Con voi cân nặng 2 tấn
Bài tập 2.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Đáp Án:
a) 1 yến = 10 kg 5 yến = 50 kg 1 yến 7 kg = 17 kg 10kg = 1 yến 8 yến = 80 kg 5 yến 3kg = 53 kg b) 1 tạ = 10 yến 4 tạ = 40 yến
Bài tập 3.Tính
Đáp Án:
18 yến + 26 yến = 44 yến 648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
135 tạ x 4 = 540 tạ 512 tấn : 8 = 64 tấn
Tiết 19 Bài: Bảng đơn vị đo khối lượng.
III.Bài tập.
Trang 3Bài tập 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Đáp Án:
a) 1dag = 10 g 1hg = 10 dag
Bài tập 4 Tính:
Đáp án
380g + 195g =575g
452hg × 3 = 1356 hg
928 dag – 274 dag = 654 dag
768 hg : 6 = 128 hg
Tiết 20 Bài Giây, thế kỉ.
III.Bài tập.
Bài tập 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Đáp án:
a) 1 phút = 60 giây
60 giây = 1 phút
2 phút = 120 giây 1/3 phút = 20 giây b) 1 thế kỉ = 100 năm
100 năm = 1 thế kỉ
5 thế kỉ = 500 năm
Bài tập 2
Đáp án:
a) Bác Hồ sinh năm 1890 Bác Hồ sinh vào thế kỉ mười chín (thế kỉ XIX) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911 Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945 Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248 Năm đó thuộc thế kỉ ba (thế kỉ III)
MÔN KHOA HỌC Tiết 7 Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều thức ăn?
III Bài tập:
Câu 1: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?
Trả lời
Vì không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Tuy nhiên chỉ cần thiếu một loại chất cần thiết cũng
đủ gây ra những hậu quả cho cơ thể (Suy giảm miễn dịch, bệnh,…) Vậy nên
Trang 4cần phối hợp nhiều nguồn thức ăn để có sức khỏe tốt Đồng thời thay đổi món thường xuyên để tránh nhàm chán
Câu 2: Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa phải hoặc ăn có mức độ? Thức ăn nào chỉ nên ăn ít hoặc ăn hạn chế? Quan sát tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người trong một tháng trang 17.
Trả lời
– Thức ăn cần ăn đủ: Các loại hoa quả (dứa, xoài, mít,…), các loại rau củ, các loại lương thực (gạo, ngô, khoai,…)
– Thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, sữa, cá, tôm, đậu phụ,…
– Thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu mỡ, vừng, lạc, dừa
– Thức ăn ít: Đường
– Thức ăn cần hạn chế: Muối
Tiết 8 Bài 8: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực
vật?
III Bài tập:
Câu 1: Bạn thường xuyên ăn loại nào trong số những thức ăn chứa nhiều chất đạm như: thịt các loại gia cầm, gia súc, các loại tôm, cua, ốc, trai, sò, các loại đậu đỗ.
Trả lời: Em thường ăn các loại đậu cô ve, vịt quay, tôm, đậu phụ,…
Câu 2: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
Trả lời: Vì đạm thực vật rất khó tiêu, đạm thực vật tuy dễ tiêu nhưng không
đảm bảo đủ lượng chất Vậy nên ta khong nên chỉ ăn đạm thực vật hoặc động vật
Câu 3: Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?
Trả lời: Đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn các loại đạm do gia cầm và gia súc
cung cấp (khắc phục được một phần nhược điểm của đạm thực vật) Vì thế nên ta nên ăn cá trong các bữa ăn
Câu 4 : Thi kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp đạm thực vật.
Trả lời: Một số món ăn: Canh cua, thịt xào đậu cô ve, đậu phụ nhồi thịt, thịt
bò xào rau, khổ qua nhồi thịt,…
MÔN ĐỊA LÍ Tiết 4: Bài 3: Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn III Bài tập
Câu 1: Quan sát hình 1, em hãy cho biết ruộng bậc thang thường được làm
ở đâu (đỉnh núi, sườn núi hay thung lũng)?
Trả lời: Ruộng bậc thang thường được làm ở khu vực sườn núi
Câu 2: Quan sát hình 2 trang 77 em hãy:
Trang 5- Kể tên một số mặt hàng thủ công chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn?
- Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?
Trả lời:
- Một số mặt hàng thủ công chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn là dệt, may, đan lát, rèn, đúc, thêu…
- Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm quần áo, váy, thảm, túi, mũ, khăn…
MÔN LỊCH SỬ Tiết 4 Bài 4: Nước Âu Lạc III Bài tập:
Câu 1: Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
Trả lời: Năm 218 TCN, quân Tần (ở Trung Quốc ngày nay) tràn xuống xâm
lược các nước phương Nam Thục Phán đã lãnh đạo người Âu Việt và người Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm rồi sau đó dựng nước Âu Lạc, tự xưng là
An Dương Vương Nhà nước Âu Lạc ra đời từ đó
Câu 2: Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì? Trả lời: Kĩ thuật chế tạo ra nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên và việc xây
dựng thành Cổ Loa kiên cố là những thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc
Môn: TIÊNG VIÊT
1 Tập đọc: Đọc những bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi:
Các em nêu miệng
Bài: “Một người chính trực” (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 36- 37)
- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
Trả lời: Nếu Thái Hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá Bài: “Tre Việt Nam” (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 41-42)
Học thuộc long bài thơ
- Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì sao?
Trả lời: Cần cù: Rể siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rể bấy nhiêu cần cù
Trang 6Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫ hát ru lá cành.
Búp măng non: Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
2 Tập làm văn: Bài: “Cốt truyện” (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang
42-43)
Nhận xét:
- Ghi lại những sụ việc chính trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Trả lời: Dế Mèn gặp Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội Chị Nhà Trò gầy yếu Mẹ phải vay lương ăn của bọn nhện Bọn nhện chặn đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em Dế Mèn xòe cả hai càng ra bảo vệ Nhà Trò, …
- Chuỗi sự việc trên được gọi là cốt truyện Vậy theo em, cốt truyện là gì?
Trả lời: Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nồng cốt cho diễn biến của truyện.
- Cốt truyện gồm những phần nào? Nêu tác dụng của từng phần?
(Nêu ghi nhớ)
Luyện tập:
1.Truyện cổ tích Cây khế bao gồm các sự việc sau đây: (xem SGK)
Hãy sắp xếp các sự việc trên thành cốt truyện
Trả lời:
Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em chỉ đực cây khế.
Cây khế có quả, chim đến ăn, người em phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng vàng.
Trang 7Chim chở người em bay ra đảo lấy vàng, nhờ thế người em trở nên giàu có.
Người anh biết chuyện, đổi gia tài của mình lấy cây khế, người em bằng lòng.
Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như cũ, nhưng người anh may túi quá to và lấy quá nhiều vàng.
Người bị rơi xuống biển và chết.
2.Dựa vào cốt truyện trên, kể lại truyện Cây khế (Học sinh tự kể)
Bài: “Luyện tập xây dựng cốt truyện” (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang
45)
Đề bài: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật: bà
mẹ ốm, người con của bà mẹ bằng tuổi em và một bà tiên
Gợi ý: (xem SGK và trả lời câu hỏi) (Học sinh tự kể theo lời của mình)
Luyện từ và câu: Bài: Từ ghép và từ láy (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang
38-39)
Nhận xét:
Cấu tạo của những từ phức được in đậm trong các câu thơ sau có gì khác nhau?
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim
Hoàng Trung Thông
Gợi ý:
- Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
Trang 8Trả lời: truyện cổ, thầm thì, ơng cha, chầm chậm, cheo leo, lặng im, se sẽ
- Từ phức nào do những tiếng cĩ âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
Trả lời: chầm chậm, cheo leo, se sẽ
Ghi nhớ: (xem SGK)
Luyện tập:
Bài tập 1: (trang 39 SGK)
Bài tập 2: Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
a) Ngay
Trả lời: ngay ngắn, ngay thẳng, ngay đơ,
b) Thẳng
Trả lời: thẳng tắp, thẳng đuột, thẳng băng,
c) Thật
Trả lời: thật thà, thật lịng, thật tình,
Luyện từ và câu: Bài: Luyện tập về từ ghép và từ láy
Yêu cầu cần đạt:
- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng
hợp, có nghĩa phân loại)
Kiến thức mới:
1) So sánh hai từ ghép sau đây:
Bánh trái (chỉ chung các loại bánh)
Bánh rán (chỉ loại bánh nặn bằng bột gạo nếp, thường cĩ nhân, rán
chín giịn)
a) Từ ghép nào cĩ nghĩa tổng hợp (bao quát chung)? Bánh trái
b) Từ ghép nào cĩ nghĩa phân loại (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất)? Bánh rán
Luyện tập:
2) Viết các từ ghép (được in đậm) trong những câu dưới đây vào chỗ chấm
(xem SGK trang 44)
Trả Lời:
Từ ghép cĩ nghĩa tổng hợp: ruộng đồng, làng xĩm, núi non,gị đĩng bãi bờ, hình dạng, màu sắc.
Từ ghép cĩ nghĩa phân loại: xe điện, xe đạp, tàu hỏa, đường ray, máy bay.
Trang 94 Chính tả: (Nhớ viết)
Bài: “Truyện cổ nước mình” (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 37)
(Các em học sinh viết bài này vào tập ở nhà)
5 Kể chuyện: Bài: “Một nhà thơ chân chính”.
Giáo viên kể cho học sinh nghe
Dựa vào câu chuyện đã được nghe thầy, cô giáo kể, trả lời câu hỏi:
a) Trước sự bạo ngược cùa nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào? b) Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình? c) Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của mọi người thế nào?
d) Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
Kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện
MÔN KĨ THUẬT Bài 3: KHÂU THƯỜNG TIÊT: 3
Các em đọc nội dung SGK và làm theo hướng dẫn trong sách (trang 13, 14)
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP TIÊT 2
Các em đọc truyện: Một hoc sinh nghèo vượt khó (trang 5-6) Đọc lại ghi nhớ
Bài tập 1: Khi gặp một bài tập khó, em sẽ chọn những cách nào dưới đây? Vì sao?
Trả lời:
e) Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được.
đ) Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn.
Bài tập 2: Tình huống
Bạn Nam bị ốm, phải nghỉ học nhiều ngày Theo em, bạn Nam cần phải làm gì để theo kịp các bạn trong lớp? Nếu là bạn cùng lớp với Nam, em
có thể làm gì để giúp bạn?
Trả lời: Bạn Nam bị ốm, phải nghỉ học nhiều ngày Theo em, bạn Nam cần phải học bài, nhờ bạn chỉ làm bài tập, Nếu em là bạn của bạn Nam là em chép bài cho bạn, giảng lại bài cho bạn hiểu,