1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY TRÌNH CHẤT LƯỢNG TCDN – QT 7.0 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

10 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình chất lượng TCDN – QT 7.0 kiểm soát quá trình thực hiện hoạt động chức năng của Phòng Tài Chính Doanh Nghiệp
Tác giả Đặng Thế Đông
Người hướng dẫn Đại Diện Chất Lượng Nguyễn Thanh Hùng, Giám Đốc Đặng Xuân Thọ
Trường học Sở Tài chính tỉnh Kon Tum
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Quy trình
Năm xuất bản 2011
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TCDN –QT 7.0 TL KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.0/ MỤC ĐÍCH: Sở Tài chính tỉnh Kon Tum xây dựng và duy trì việc thực hiện quy trình này nhằm đả

Trang 1

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

ISO 9001 : 2000

QUY TRÌNH CHẤT LƯỢNG

TCDN – QT 7.0

KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trách nhiệm Họ và tên Chức danh Chữ ký

● Người soạn

thảo Đặng Thế Đông Trưởng phòng

● Người xem xét Nguyễn Thanh Hùng ĐDCL

● Người phê

duyệt

Đặng Xuân Thọ Giám đốc

Trang 2

TÌNH TRẠNG SỬA ĐỔI / BỔ SUNG

Trang /phần liên

quan việc sửa đổi Mô tả nội dung sửa đổi

Lần ban hành/

lần sửa đổi

Ngày ban hành

Trang 3

TCDN –QT 7.0 TL KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.0/ MỤC ĐÍCH:

Sở Tài chính tỉnh Kon Tum xây dựng và duy trì việc thực hiện quy trình này nhằm đảm bảo chất lượng của các hoạt động chức năng do Phòng Tài chính doanh nghiệp thực hiện, các hoạt động này luôn được tiến hành trong điều kiện có kiểm soát, tuân thủ theo những quy định hiện hành

2.0/ PHẠM VI ÁP DỤNG:

Quy trình này được áp dụng cho các hoạt động chức năng của Phòng Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính tỉnh Kon Tum

3.0/ TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Sổ tay chất lượng -STCL phần 7.5.1 kiểm soát quá trình cung cấp dịch vụ

- Sổ tay chất lượng -STCL phần 8.2.3 theo dõi và đo lường quá trình

- Sổ tay chất lượng -STCL phần 8.2.4 theo dõi và đo lường dịch vụ

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ về Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định số: 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với công ty nhà nước;

- Nghị định số: 86/2006/NĐ-CP ngày 21/8/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 của Chính phủ

về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với công ty nhà nước;

- Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 29/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu;

- Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn

cơ chế tài chính của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Thông tư số 27/2010/TTBLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao

và tiền thưởng trong các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

Trang 4

- Quyết định số: 18/2004/QĐ-UB ngày 14/4/2004 của UBND Tỉnh về việc Quy định tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính;

- Quyết định số: 224/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN;

- Thông tư số: 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN;

- Quyết định số 169/2007/QĐ-TTg ngày 08/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Quy chế giám sát đối với DNNN kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả;

- Thông tư số 42/2008/TT-BTC ngày 22/5/2008 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn một số Điều của Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua

lỗ, hoạt động không có hiệu quả ban hành kèm theo Quyết định số 169/2007/QĐ-TTg ngày 8/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư liên tịch số: 23/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 31/8/2005 của

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về Hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách: Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước;

- Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;

- Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp;

- Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán doanh nghiệp;

- Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Thông tư số: 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp;

- Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

- Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn

Chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các

khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp;

Trang 5

- Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính về Sửa đổi Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp;

- Thông tư số: 29/2005/TT-BTC ngày 14/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính của doanh nghiệp nhà nước;

- Quyết định số: 32/2006/QĐ-BTC ngày 06/6/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính

4 0/ THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT:

- BTC: chữ viết tắt của Bộ Tài chính

- HĐQT: Chữ viết tắt của Hội đồng quản trị

5.0/ NỘI DUNG QUI TRÌNH:

5.1 Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ tài chính doanh nghiệp cho các công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu

5.2 Tổ chức đánh giá hoạt động của các Công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu

5.3 Tổ chức kiểm tra tình hình huy động vốn, bảo toàn vốn, phân phối lợi nhuận

và lĩnh vực kế toán của các Công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu

5.4 Các quá trình khác

- Quá trình quyết toán chi phí cổ phần hoá công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu

- Quá trình đề xuất xử lý vốn và tài sản của các công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu vượt qua thẩm quyền của doanh nghiệp

5.1 Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ tài chính doanh nghiệp cho các công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu

BCV Nội dung công việc Người chịu

trách nhiệm

Thời điểm thực hiện Làm theo tài liệu 5.1.1 - Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo Trưởng - Khi có yêu - Quyết định

Trang 6

- Phân công công chức thực

05/6/2004 của Sở Tài chính

- Các văn bản hướng dẫn hiện hành

5.1.2 - Tổ chức hướng dẫn hoặc

tập huấn theo yêu cầu

- Cung cấp thông tin về văn

bản mới, giải thích những

hỏi đáp của công ty về chế

độ chính sách

Trưởng phòng/người được phân công

- Khi có văn bản mới

5.1.3 Theo dõi kết quả thực hiện Người được

phân công 5.1.4 Lưu hồ sơ:

- Các hồ sơ có liên quan

- Hồ sơ tập huấn

- Các văn bản hướng dẫn

cho doanh nghiệp

Công chức được phân công

Mỗi khi có

hồ sơ

5.2 Tổ chức đánh giá hoạt động của các Công ty TNHH MTV do UBND

tỉnh làm chủ sở hữu.

BCV Nội dung công việc trách nhiệmNgười chịu Thời điểmthực hiện Làm theo tàiliệu

5.2.1 - Tiếp nhận hồ sơ của

doanh nghiệp từ VP gồm:

Báo cáo tài chính, Báo cáo

xếp lọai doanh nghiệp, Báo

cáo xếp lọai Hội đồng quản

trị và Ban Giám đốc doanh

nghiệp do doanh nghiệp lập

theo biểu mẫu quy định

nộp

Công chức được phân công Vào đầutháng 2

hằng năm

a) Quyết định số: 224/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ b) Thông tư số:

115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của

Bộ Tài chính c) Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của

Bộ Tài chính

- Kiểm tra sự đầy đủ của hồ

sơ được phân côngCông chức Mỗi khi tiếp nhận

- Vào sổ theo dõi Công chức

được phân công Sau khi kiểm tra 5.2.2 - Tiến hành thụ lý hồ sơ Công chức

được phân công

Chậm nhất

là 3 ngày làm việc sau khi vào

sổ theo dõi

- Tổng hợp kết quả tự đánh Công chức Chậm nhất

Trang 7

giá xếp loại của các doanh

nghiệp được phân công là 6 ngày làm việc kể

từ khi nhận

đủ hồ sơ

- Trình Trưởng phòng xem

xét

Công chức được phân công

Ngay sau khi công tác tổng hợp hoàn thành 5.2.3 - Trình Lãnh đạo Sở xem

xét Trưởng phòng Chậm nhất là 3 ngày

làm việc kể

từ khi nhận kết quả tổng hợp

5.3.4 - Sở Tài chính chủ trì tổ

chức cuộc họp liên ngành

gồm: Sở Lao động –

Thương binh và Xã hội,

Cục Thuế, Cục Thống kê,

Sở Kế hoạch và ĐT,

UBND TP Kon Tum và Sở

chuyên ngành để thẩm định

kết quả xếp loại của các

doanh nghiệp

Lãnh đạo Sở Không quá

07 ngày

5

.2.5 - Sở Tài chính trình UBNDTỉnh ra quyết định công bố

kết quả xếp loại doanh

nghiệp, HĐQT và Ban

giám đốc

Trưởng phòng

và Lãnh đạo Sở Chậm nhất là 2 ngày

làm việc kể

từ khi tiếp nhận kết quả xếp loại 5

.2.6 Tiếp nhận quyết định công bố xếp loại của UBND

Tỉnh

Trưởng phòng

5

.2.7

Lưu hồ sơ:

1 Báo cáo kết quả giám

sát doanh nghiệp; kết quả

hoạt động quản lý của

HĐQT, HĐTV, Chủ tịch

Công ty và điều hành của

Ban Giám đốc, người đại

diện theo uỷ quyền hoặc

Công chức được phân công

Trang 8

Công ty nhà nước tại

doanh nghiệp khác do

doanh nghiệp lập

2 Báo cáo xếp loại doanh

nghiệp (Biểu số 2 hoặc

Biểu số 3) và Báo cáo xếp

loại HĐQT, Ban Giám đốc

(Biểu số: 6 của Thông tư

số 115/2007/TT-BTC ngày

25/9/2007 của Bộ Tài

chính nói trên) do doanh

nghiệp lập

3 Bảng tổng hợp kết quả

tự đánh giá xếp loại của

các doanh nghiệp

4 Biên bản liên ngành

thẩm định kết quả xếp loại

của các doanh nghiệp.

5 Tờ trình đề nghị UBND

Tỉnh công bố kết quả xếp

loại doanh nghiệp.

6 Quyết định của UBND

Tỉnh về công bố kết quả

xếp loại doanh nghiệp

5.3 Tổ chức kiểm tra tình hình huy động vốn, bảo toàn vốn, phân phối lợi nhuận và lĩnh vực kế toán của các Công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu.

BCV Nội dung côngviệc trách nhiệmNgười chịu Thời điểmthực hiện Làm theo tài liệu 5.3.1 - Trình lãnh đạo Sở

ra quyết định phê

duyệt kế hoạch

kiểm tra tổng thể

hàng năm

Trưởng phòng

Trước ngày 30/11 hằng năm hoặc khi

có yêu cầu

a) Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp;

b) Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán doanh nghiệp; c) Thông tư số

5.3.2 - Xây dựng dự thảo

quyết định kiểm tra

chi tiết và trình

Trưởng phòng xem

xét

Công chức được phân công

Theo kế hoạch được duyệt

- Trình lãnh đạo Sở Trưởng Chậm nhất là

Trang 9

ra quyết định kiểm

tra phòng 2 ngày kể từ ngày kế

hoạch kiểm tra được phê duyệt

117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

d) Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế

độ phân phối lợi nhuận đối với công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; đ) Thông tư

228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế

độ trích lập và sử dụng

các khoản dự phòng

giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp;

e) Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính về Sửa đổi Thông

tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế

độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp;

- Tiếp nhận quyết

định kiểm tra Trưởng đoàn kiểm tra

- Ra thông báo kế

hoạch kiểm tra cho

các Công ty được

kiểm tra

Lãnh đạo Sở Chậm nhất là

3 ngày làm việc trước ngày công bố quyết định kiểm tra

- Tổ chức công bố

quyết định kiểm tra

Trưởng đoàn kiểm tra

Chậm nhất là

15 ngày kể từ ngày ký quyết định kiểm tra 5.3.3 - Thực hiện kiểm

tra

Đoàn kiểm tra

Theo kế hoạch

- Lập Biên bản

kiểm tra Trưởng đoàn kiểm tra và

Giám đốc Công

ty được kiểm tra

Chậm nhất là

5 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra

- Gia hạn kiểm tra Lãnh đạo Sở Khi cần thiết

5.3.4 - Gởi Biên bản

kiểm tra đến Công

ty được kiểm tra,

Lãnh đạo Sở và các

cơ quan có liên

quan để phối hợp

xử lý sau kiểm tra

Trưởng đoàn kiểm tra

Ngay sau khi

ký Biên bản kiểm tra

5.3.5 - Tổ chức xử lý và

theo dõi kết quả

sau kiểm tra

Lãnh đạo Sở, Trưởng đoàn kiểm tra và công chức được phân công

Trang 10

g) Quyết định số:

32/2006/QĐ-BTC ngày 06/6/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính h) Và một số tài liệu liên quan khác

5.3.6 - Lưu hồ sơ:

1 Đề cương, kế

hoạch kiểm tra.

2 Quyết định kiểm

tra.

3 Các biên bản

làm việc, xác nhận,

xác minh và các

chứng cứ liên quan

đến nội dung kiểm

tra.

4 Các báo cáo

giải trình của đối

tượng kiểm tra

(nếu có).

5 Biên bản kiểm

tra.

6 Các văn bản

khác liên quan đến

cuộc kiểm tra.

Công chức được phân công

5.4 Các quá trình khác:

1 Quá trình quyết toán chi phí cổ phần hoá công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu

2 Quá trình đề xuất xử lý vốn và tài sản của các công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu vượt qua thẩm quyền của doanh nghiệp

6.0/ TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM:

- Báo cáo xếp loại doanh nghiệp (Biểu số 2 hoặc Biểu số 3)

- Tổng hợp kết quả đánh giá doanh nghiệp (Biểu số: 5).

- Báo cáo xếp loại HĐQT, Ban Giám đốc (Biểu số: 6)

- Quá trình quyết toán chi phí cổ phần hoá công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu (TCDN-QT7.0-01)

- Quá trình đề xuất xử lý vốn và tài sản của các công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu vượt qua thẩm quyền của doanh nghiệp (TCDN-QT7.0-02)

Ngày đăng: 24/11/2022, 20:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w