Kz phiếu Promissory note Khái niệm Giáo trình:Kz phiếu là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu k{ phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng quy định trên
Trang 1Chương 2 Các phương tiện thanh toán quốc
tế thông dụng trong ngoại thương (tiếp theo)
II Kz phiếu
III Séc quốc tế
IV Thẻ ngân hàng
II Kz phiếu (Promissory note)
Khái niệm
Giáo trình:Kz phiếu là một cam kết trả tiền vô điều kiện do
người lập phiếu k{ phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho
người thụ hưởng quy định trên kz phiếu hoặc theo lệnh của
người này để trả cho một người khác
BEA
kz phiếu là một lời hứa không điều kiện bằng văn bản do một
người lập ra với một người khác được người lập k{ tên, cam kết
trả tiền khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian cố định hoặc vào
một thời gian có thể xác định trong tương lai, cho hoặc theo lệnh
của một người xác định hoặc người cầm phiếu
ULB chỉ nêu yêu cầu bắt buộc nội dung kz phiếu
Đặc điểm kz phiếu
• Là một công cụ hứa trả tiền
• Thường kèm theo yêu cầu bảo lãnh cho kz
phiếu
• Không yêu cầu chấp nhận kz phiếu trong quá
trình lưu thông
• Kz phiếu được k{ phát trước cho người thụ
hưởng trước khi người này thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng
Trang 2Nội dung kz phiếu
1 Tiêu đề
2 Lời hứa vô điều kiện trả 1 số tiền nhất định
3 Thời hạn trả tiền
4 Địa điểm trả tiền
5 Người thụ hưởng
6 Ngày và nơi k{ phát
7 Chữ k{ người k{ phát
III Séc quốc tế
1 Khái niệm
2 Các nguồn luật điều chỉnh
3 Đặc điểm và điều kiện k{ phát séc
4 Nội dung tạo lập
5 Lưu thông séc
6 Phân loại
III Séc quốc tế
1.Khái niệm
BEA, mục 73:
Séc là một hối phiếu được lập ra đối với ngân hàng và được
thanh toán khi có yêu cầu
LCCCN, Điều 4.4:
Séc là giấy tờ có giá do người k{ phát lập, ra lệnh cho người bị k{
phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
được phép của NHNN Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài
khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng
Luật thống nhất về Séc thuộc Công ước Geneva 1931: quy định
nội dung bắt buộc đối với séc
Trang 3III Séc quốc tế
Séc là một lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân
hàng rút một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người có
tên trong séc hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc
người cầm séc
Các bên liên quan
– Người phát hành séc - người k{ phát: chủ tài khoản, người mua,
người trả tiền
– Người bị k{ phát - ngân hàng thanh toán: thực hiện trích tiền từ
tài khoản người phát hành séc trả cho người hưởng lợi séc bằng
chuyển khoản hoặc tiền mặt
– Người hưởng lợi: là người được ngân hàng trả tiền
– Người chuyển nhượng séc: là người chuyển quyền thụ hưởng
séc cho người khác theo luật định
III Séc quốc tế
2 Các nguồn luật điều chỉnh lưu thông séc
• Luật thống nhất về Séc thuộc Công ước
Geneva 1931
• BEA 1882
• LCCCN 2005
• Quy chế cung ứng và sử dụng séc
III Séc quốc tế
3 Đặc điểm
– Séc = tiền
• Séc ra đời từ chức năng phương tiện thanh toán của
tiền tệ
• Có giá trị thanh toán trực tiếp như tiền: khi người
hưởng lợi nhận séc có thể coi như việc thanh toán đã
xong
• trả tiền ngay khi séc được xuất trình
– Séc = hối phiếu trả ngay:
• Người bị k{ phát (bank) có nghĩa vụ thanh toán séc
• Có các đặc điểm của hối phiếu (tính bắt buộc trả tiền
cao, tính trừu tượng và tính lưu thông)
Trang 4Điều kiện phát hành séc
Có tiền trong tài khoản của người k{ phát:
Tại thời điểm k{ phát
Tại thời điểm séc được xuất trình nhận thanh toán
Số tiền ghi trên séc ≤ số tiền trong tài khoản
Trường hợp không có đủ tiền trong tài khoản: Người k{ phát phải
có tài khoản thấu chi (overdraft) tại ngân hàng
Người phát hành séc phải có đủ năng lực pháp l{
Séc phát hành phải trên mẫu in sẵn của ngân hàng
III Séc quốc tế
Sử dụng séc:
Tại Việt Nam: thông dụng trong thanh toán nội
địa, trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hầu như
không dùng séc
toán các khoản tiền nhỏ, phí dịch vụ vận tải,
bảo hiểm và du lịch
4 Tạo lập Séc
• Những yêu cầu pháp lý về hình thức séc:
– Mẫu: in sẵn Mẫu séc quy định giá trị pháp l{ của séc
– Séc trắng được đóng thành quyển và đánh số thứ tự
– 1 tờ séc bao gồm 2 phần: thân séc và cuống séc
• Phải ghi các thông tin về lệnh rút tiền lên cả 2 phần của séc
• Thân séc chuyển cho người thụ hưởng séc
• Cuống séc lưu lại trong quyển séc để quyết toán với ngân hàng
thanh toán séc
– Cấm sửa chữa, tẩy xoá trên séc
Trang 54 Tạo lập Séc
• Yêu cầu pháp lý bắt buộc về nội dung séc
– Tiêu đề
– Số tiền
– Người bị ký phát
– Người thụ hưởng
– Địa điểm thanh toán
– Ngày tháng ký phát
– Người ký phát
4 Tạo lập Séc
• Tiêu đề:
– Từ “Cheque” (Séc) phải được ghi, in sẵn trên tờ séc, nếu
thiếu = vô hiệu
– Ngôn ngữ của tiêu đề phải cùng ngôn ngữ tạo lập
• Số tiền:
– Là một số nhất định
– Được ghi đơn giản, rõ ràng
– Bằng số + bằng chữ:
• nếu có sự khác nhau
– ULB ?
– LCCCN? Monday, March 02, 2009 14
4 Tạo lập Séc
• Người bị ký phát:
– Tên, địa chỉ ngân hàng nắm giữ tài khoản người phát hành
séc
• Người thụ hưởng:
– LCCCN: Tên, địa chỉ người thụ hưởng, nếu là cá nhân phải
ghi rõ số CMND => nếu thiếu tên người thụ hưởng = vô
hiệu
– ULB: không quy định
• Địa điểm thanh toán: không bắt buộc
– ULB
– LCCCN Monday, March 02, 2009 15
Trang 64 Tạo lập Séc
• Ngày tháng ký phát:
– Là cơ sở tính thời hạn hiệu lực của séc
– nếu thiếu = vô hiệu
– Quy định: ngày và năm ghi = số, tháng ghi = chữ
• Người ký phát:
– Là người có tài khoản tại ngân hàng thanh toán
– Lập séc và k{ bằng tay, các loại chữ k{ khác = vô hiệu
– Phải lưu giữ chữ k{ của mình hoặc người được uỷ quyền
tại ngân hàng phát hành séc
– chữ k{ trên séc phải giống chữ k{ đã đăng k{ tại ngân hàng
4 Tạo lập Séc
• Các nội dung khác của Séc:
– LCCCN: cho phép các tổ chức cung ứng séc đưa
thêm các yếu tố nội dung khác mà không làm phát
sinh thêm các nghĩa vụ pháp l{ của các bên liên
quan
– Số hiệu của séc: được in sẵn theo quyển
– Số tài khoản của người phát hành séc
– Số tài khoản của thụ hưởng tại ngân hàng
Xuất trình séc và thanh toán
• Thời hạn hiệu lực của séc: tuz thuộc luật quy
định của mỗi nước
– BEA: thời gian hợp l{ tuz thuộc vào tính chất
phương tiện, tập quán thương mại của ngân hàng
và tuz từng trường hợp cụ thể
– LCCCN: thời hạn xuất trình thanh toán = 30 ngày
– ULB:
– 8 ngày: thanh toán quốc nội
– 20 ngày: thanh toán cùng châu lục
– 70 ngày: thanh toán khác châu lục
Trang 74 Phân loại séc
• Căn cứ vào chủ thể phát hành séc:
– Séc thương mại (Private cheque)
– Séc ngân hàng (bank cheque)
– Séc du lịch (Traveler cheque)
• Căn cứ vào đặc điểm k{ hậu:
– Séc vô danh
– Séc đích danh
– Séc theo lệnh
• Các loại séc khác
– Séc xác nhận
– Séc bảo chi
– Séc gạch chéo
– Séc chuyển khoản
Séc thương mại (Private cheque)
• Là loại séc do các doanh nghiệp, cá nhân, thể nhân phát hành,
không phải do các ngân hàng hay tổ chức tài chính trung gian
• Ngân hàng là tổ chức nắm giữ tài khoản của người phát hành
séc = người thực hiện mệnh lệnh thanh toán
• Mệnh giá séc = mệnh giá hoá đơn
• Ngân hàng thanh toán séc cho người thụ hưởng với điều kiện:
– Séc được xuất trình cho ngân hàng thanh toán
– Được sự đồng { của người k{ phát séc
Séc thương mại (Private cheque)
• Một số lưu ý khi dùng séc thương mại:
– Thường được dùng khi người bán và người mua giao hàng trực
tiếp cho nhau
– Thường dùng phương thức nhờ thu trơn để thu tiền séc
– Khi nhận thanh toán bằng séc, người xuất khẩu phải kiểm tra:
• có bị rách, chắp vá, tẩy xoá hoặc sửa đổi không
• có khả năng thanh toán không, tốt nhất nên nhận séc bảo chi hoặc
séc chấp nhận
• Còn hiệu lực thanh toán không
• Người hưởng lợi có đúng với người được cam kết trả tiền không
Trang 8Sộc ngõn hàng
• Là loại sộc do ngõn hàng phỏt hành
• Phỏt hành sộc:
– một ngõn hàng sẽ mở tài khoản tại cỏc ngõn hàng đại l{ của
mỡnh
– Khi phỏt hành sộc, ngõn hàng phỏt hành ra lệnh cho cỏc ngõn
hàng đại l{ trớch tiền từ tài khoản để trả cho người cầm sộc
• Người mua sộc: là người nhập khẩu hay người cú nghĩa vụ trả
tiền
• Người hưởng lợi: do người mua sộc chỉ định (người xuất
khẩu)
• Mệnh giỏ sộc:
– cú thể theo mệnh giỏ hoỏ đơn
– Cú thể theo mệnh giỏ chuẩn của ngõn hàng
Sộc du lịch
• Là séc do ngân hàng phát hành yêu cầu chi nhánh hoặc
đại lý của mình ở n-ớc ngoài trả một số tiền nào đó cho
ng-ời h-ởng lợi séc
• Ng-ời h-ởng lợi séc là khách du lịch, khi mua séc phải
ký, khi nhận tiền phải ký đối chứng, nếu đúng ngân
hàng mới trả tiền
• Thời hạn hiệu lực của séc du lịch có thể có hạn và có
thể vô thời hạn
• Trên séc ghi rõ khu vực Ngân hàng trả tiền, ngoài khu
vực đó séc không có giá trị thanh toán
Sộc du lịch
• Đặc điểm:
– Hỡnh thức tờ sộc rất giống tiền
– Người hưởng lợi và người mua sộc là 1
– Ngõn hàng phỏt hành sộc = ngõn hàng trả tiền
– Mệnh giỏ sộc = số tiền theo mệnh giỏ chuẩn 50, 100,1.000
– Là loại sộc đớch danh, khụng thể mua bỏn, chuyển nhượng
– Thủ tục: 2 lần k{: 1 lần lỳc mua sộc, 1 lần lỳc nhận tiền
– Tờ sộc phải cú danh mục kiểm tra (checklist), kờ khai chi tiết số series của
từng loại mệnh giỏ sộc, khi xuất trỡnh nhận trả tiền phải xuất trỡnh cả
checklist
• Do thủ tục phức tạp =>hiện nay người tiờu dựng cú xu hướng
chuyển sang dựng Thẻ ngõn hàng thay cho sộc du lịch
Trang 9Căn cứ vào đặc điểm k{ hậu
• Séc đích danh:
– Trên séc ghi rõ tên ng-ời h-ởng lợi, loại này không chuyển
nh-ợng đ-ợc bằng hình thức ký hậu
• Séc vô danh:
– Trên séc không ghi rõ tên ng-ời h-ởng lợi
– hoặc có ghi: “Trả cho ng-ời cầm séc”;
– séc có thể chuyển nh-ợng bằng cách trao tay
• Séc theo lệnh (cheque to order ):
– Trên séc ghi: “trả theo lệnh của ông X”
– Loại này có thể chuyển nh-ợng đ-ợc theo hình thức ký
hậu
Các loại séc kh ỏc
• Séc gạch chéo (crossed cheque)
– Là loại séc mà ng-ời phát hành séc hoặc ng-ời h-ởng lợi séc
dùng bút gạch chéo hai gạch
─ sộc không dùng để rút tiền mặt mà dùng để chuyển khoản
Có hai loại:
– Séc gạch chéo th-ờng (không ghi tên ngân hàng lĩnh hộ tiền)
– Séc gạch chéo đặc biệt (có ghi tên ngân hàng)
• Séc chuyển khoản (Transferable Cheque)
– Chủ yếu dùng trong lĩnh vực th-ơng mại
– Ng-ời ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản
mình để chuyển sang một tài khoản khác tại 1 ngân hàng
khác
– Loại séc này không dùng để rút tiền mặt đ-ợc
Các loại séc kh ỏc
• Séc xác nhận (Certified cheque)
– Là loại séc đ-ợc ngân hàng đứng ra xác nhận việc trả tiền
– Trên séc thông th-ờng có ghi: “Xác nhận số tiền trả đến
ngày tại ngân hàng ” Ký tên
– Đặc điểm: khả năng thanh toỏn nhanh
– Mục đớch: Đảm bảo khả năng thanh toỏn của tờ sộc, chống phỏt
sộc khống
– Sử dụng:
• Khi quan hệ 2 bờn mua bỏn chưa đủ tin cậy
• trong thanh toán các hợp đồng có kim ngạch lớn, việc trả tiền
xảy ra th-ờng xuyên
– Có thể xác nhận cho 1 tờ séc hoặc cả quyển séc
Trang 10Các loại séc kh ỏc
• Sộc bảo chi:
– Là sộc được đảm bảo thanh toỏn bởi ngõn hàng
thực hiện thanh toỏn sộc
– Điều kiện ngõn hàng bảo chi sộc:
• người k{ phỏt “cú khoản tiền dựng để chi trả cho tờ sộc
đú khi xuất trỡnh”
• Người k{ phỏt cú thể yờu cầu ngõn hàng ghi cụm từ
“bảo chi” và k{ tờn lờn sộc
IV THẺ NGÂN HÀNG
1 Khái niệm:
Là một ph-ơng tiện thanh toán hiện đại do ngân
hàng phát hành bán cho khách hàng của mình sử
dụng để thanh toán tiền hàng đã nhận, dịch vụ đã
cung ứng hoặc trả nợ các khách hàng có tài khoản
ở ngân hàng.
Tiền đề cho sự ra đời của
Thẻ ngõn hàng
• Những bất lợi trong lưu thụng sộc
– Mất 1 thời gian dài để chuyển giao sộc từ nơi phỏt
hành tới địa điểm thanh toỏn sộc
– Trong quỏ trỡnh sử dụng sộc yờu cầu nhiều giấy tờ
liờn quan, chi phớ cao
– Sộc chỉ cú thể sử dụng được 1 lần
• Sự ra đời của computer và sự phỏt triển vượt
bậc của cụng nghệ thụng tin, viễn thụng
Trang 112 Ưu điểm
• Tiện ớch cao: Không cần chi trả tiền mặt vẫn cú
thể tiến hành thanh toỏn được ở bất kỳ đõu;
• An toàn cao và nhanh chúng:Thẻ không bị
dùng trộm hoặc rút tiền trộm.
• Gọn, nhẹ, linh hoạt: phự hợp với mọi đối
tượng
Cỏc nội dung khỏc
• Phõn loại thẻ ngõn hàng
• Cỏc bờn tham gia
• Nghiệp vụ phỏt hành và thanh toỏn thẻ
III Các bên tham gia vào ph-ơng thức
thanh tóan bằng thẻ tín dụng
33
1 Ngân hàng: Là ng-ời phát hành thẻ
- Trách nhiệm:
Thanh toán tiền cho ng-ời đã cung cấp hàng
hóa và dịch vụ.
Việc Thanh toán thông qua hệ thống tài khoản
của ng-ời h-ởng lợi và của các hội viên mở tại
NH.
- Lợi nhuận của ngân hàng: Khoản lệ phí sử
dụng tính theo năm haylà tiền lãi ngân hàng
Trang 122 Ng-ời sử dụng thẻ: Hội viên, là ng-ời
có tên trên thẻ, là ng-ời sử dùng thẻ để chi
trả tiền hàng và dịch vụ đã mua Có 2 loại:
- Hội viên chính: Là ng-ời có tên trên thẻ,
là ng-ời chịu trách nhiệm tr-ớc nhất về các
khoản nợ và chi phí phát sinh trong quá
trình sử dụng thẻ.
- Hội viên gia đ ì nh: là một thành viên của
gia đỡnh hội viên chính, chịu trách nhiệm
thanh toán cuối cựng.
35
3 Công ty dịch vụ thẻ: Là công ty thuộc
ngân hàng, giải quyết các vấn đề liên quan
tới việc sử dụng thẻ
4 Ngân hàng đại lý: có trách nhiệm thanh
toán các hóa đơn do ng-ời bán hàng hóa và
dịch vụ cho hội viên.
5 Cơ sở chấp nhận thanh tóan bằng thẻ
tín dụng:
36
1 Phát hành thẻ
2a Nhận hàng hóa và dịch vụ
và xuất trình thẻ để thanh toán 2b Ng-ời bán nhận thẻ, dùng nghiệp vụ lập phiếu
3 Ng-ời bán gửi biên lai đến ngân hàng đại lý để thanh toán
4 NH đại lý kiểm tra và báo có vào TK ng-ời bán tại NH đại lý
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng Đại lý
Chủ sở
hƯu thẻ Ng-ời bán
6
5
2a
2b
5 NH đại lý thông báo nợ và ghi vào TK NH phát hành tại NH đại
lý
6 NH phát hành ghi có vào TK của NH đại lý và gửi báo có cho NH
đại lý
7 NH phát hành gửi báo cáo quyết toán tháng cho chủ sử dụng thẻ