1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán doanh thu chi phí tại công ty quản lý và kinh doanh chợ bình điền

77 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu-chi phí tại công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền
Tác giả Văn Thị Diễm Sang
Người hướng dẫn ThS. Phạm Trường Quân
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƢƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ****** KH ÓA LUẬNTỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CHỢ BÌNH ĐI[.]

Trang 1

TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

KH ÓA LUẬNTỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU-CHI PHÍ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CHỢ

BÌNH ĐIỀN

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Phạm Trường Quân

Sinh viên thực hiện : Văn Thị Diễm Sang MSSV : 14124881

Lớp : ĐHKT10K

TP HCM, THÁNG 05/2018

Trang 2

TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

KH ÓA LUẬNTỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU-CHI PHÍ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CHỢ

BÌNH ĐIỀN

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Phạm Trường Quân

Sinh viên thực hiện : Văn Thị Diễm Sang MSSV : 14124881

Lớp : ĐHKT10K

TP HCM, THÁNG 05/2018

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài

- Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng Để quản lý và điều hành nên sản xuất xã hội có rất nhiều công cụ khác nhau, kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý các hoạt động của sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản, quản

lý lao động, vật tư, tiền vốn; là công cụ thu nhận, cung cấp và xử lý các thông tin kinh tế Có thể nói chất lượng của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp là khâu trọng tâm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin được thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp cho nhà quản trị để quyết định các phương án kinh doanh tối

ưu mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp

- Sau một thời gian tìm hiểu tại Công ty Q uản l ý v à kinh doanh ch ợ B ình Đi ền, nhận thấy tầm quan trọng của quy trình và thủ tục kế toán một số công tác kế toán chủ yếu như kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh, được sự giúp

đỡ của th ầy giáo ThS.Ph ạm Tr ư ờng Qu ân cộng với sự cố gắng của bản thân, em

đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện Kế toán Doanh thu-Chi phí tại Công ty

Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền“ làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt

nghiệp cuối khóa của mình

- Vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng cố

và nâng cao những kiến thức đã học Đồng thời so sánh, đối chiếu để làm sáng tỏ hơn những lý thuyết đã học

- Đưa ra những đánh giá, nhận xét và bước đầu đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa luận tốt nghiệp em sử dụng chủ yếu ba phương pháp nghiên cứu:

- Thứ nhất là phương pháp phân tích và tổng hợp: Trên cơ sở các tài liệu nghiên

cứu về vấn đề này, em đã tập trung làm rõ chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế

Trang 5

chung về thực trạng công tác kế toán của doanh nghiệp, từ đó đề ra các định hướng trong tương lai

- Thứ hai là phương pháp thực địa: Thông qua cơ sở tiếp xúc thực tế công việc kế

toán tại doanh nghiệp em đã đưa ra những đánh giá khái quát chung trong quá trình xử lý và đưa thông tin vào bài viết một cách có chon lọc nhất

- Thứ ba là phương pháp so sánh: Trong quá trình nghiên cứu, em đã đối chiếu lý

luận với thực tế tổ chức công tác kế toán rại đơn vị, đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổng

hợp chi tiết để có kết quả chính xác

Trang 6

Sau thời gian học tập tại trường, em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy tận tình

của các Thầy Cô tại trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là

Thầy Cô tại khoa Kế toán- Kiểm toán, em đã học hỏi được rất nhiều bài học, kinh nghiệm

quý giá, giúp em bổ sung và ngày một hoàn thiện vốn kiến thức của mình

Tuy nhiên với vốn kiến thức, kinh nghiệm và sự hạn chế của bản thân cũng như thời

gian thực tập tại công ty không quá dài thì không thể tránh khỏi thiếu sót, em kính mong

nhận được sự nhận xét đánh giá, góp ý của thầy Phạm Trường Quân cùng các anh chị tại

công ty để bài Khóa luận hoàn thành tốt đẹp

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo – ThS Hoàng Thị Hạnh đã quan

tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này trong thời gian qua

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Công Nghiệp TP HCMvà

các Khoa, Phòng ban chức năng đã trực tiếp, gián tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình

học tập và nghiên cứu đề tài

Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty cùng sự giúp đỡ

nhiệt tình của các anh chị Phòng Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong

suốt thời gian thực tập tại Công ty Quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền

Dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế

của một sinh viên thực tập nên trong bài khóa luận thực tập tốt nghiệp này sẽ không tránh

khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng

góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao

kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Sau cùng, em xin gửi đến quý Thầy Cô trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí

Minh cùng Ban Giám đốc, các anh chị tại Công ty Quản lý và Kinh doanh Chợ Bình Điền

lời chúc sức khoẻ và thành công

Trân trọng cảm ơn!

Sinh viên thực tập

Văn Thị Di ễm Sang

Trang 7

Trang 9

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh thu 1

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh thu 1

1.1.2 Phân loại doanh thu 3

1.1.2.1 Doanh thu bán hàng hóa 3

1.1.2.2 Doanh thu cung cấp thành phẩm: 5

1.1.2.3 Doanh thu hoạt động bán dịch vụ: 7

1.1.2.4 Doanh thu hoạt động tài chính 9

1.1.2.5 Doanh thu khác 10

1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 13

1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu 15

1.2.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu 16

1.3 Khái niệm, đặcđiểm và phân loại chi phí 17

1.3.1Khái niệm, đặc điểm của chi phí 17

1.3.2 Phân loại chi phí 19

1.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 19

1.3.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 20

1.3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21

1.3.2.5 Chi phí khác 21

1.3.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22

1.3.3 Nguyên tắc ghi nhận chi phí 23

1.3.4 Các khoản giảm trừ doanh thu 24

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CHỢ BÌNH ĐIỀN 2.1 Tổng quan về công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền 25

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền 187

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 29

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí kinh doanh của công ty 30

Trang 10

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 31

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền 33

2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 34

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán 35

2.2.3 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 39

2.2.3.1 Các chính sách kế toán chung của công ty 39

2.2.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản tại công ty 40

2.2.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty 41

2.2.3.4 Chế độ báo cáo tài chính của công ty 43

2.3 Khái quát chung về doanh thu-chi phí 45

2.3.1 Đặc điểm, phân loại doanh thu: 45

2.3.2 Đặc điểm phân loại chi phí: 46

2.4 Kế toán doanh thu –chi phí tại công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền 47

2.4.1 Quy trình lưu chuyển chứng từ 47

2.4.2 Phương pháp quản lý các khoản doanh thu 49

2.4.2.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ 50

2.4.2.2 Kế toán chi tiết 51

2.4.2.4 Thu nhập khác: 51

2.4.3 Phương pháp quản lý các khoản chi phí 52

2.4.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 52

2.4.3.1.5Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 53

2.4.3.2Kế toán chi phí bán hàng 54

2.4.3.3Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 55

2.4.3.4Kế toán chi phí khác 55

2.4.3.5Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 56

CHƯƠNG III : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU-CHI PHÍ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CHỢ BÌNH ĐIỀN 3.1 Nhận xét về Công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền 57

3.1.1 Nhận xét về bộ máy kế toán của công ty 57

3.1.2 Nhận xét về chính sách kế toán của công ty 57

Trang 11

Công ty Quản lý và Kinh doanh Chợ Bình Điền: 56

3.2.1 Điểm tồn tại của doanh thu 56

3.2.2 Điểm tồn tại của chi phí 57

3.3 Đƣa ra kiến nghị để hoàn thiện qui trình doanh thu- chi phí của doanh nghiệp 57

3.3.1 Kiến nghị để hoàn thiện qui trình doanh thu 63

3.3.2 Kiến nghị để hoàn thiện qui trình chi phí 64

PHỤ LỤC 01- HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ 67

PHỤ LỤC 02 - SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN DOANH THU 70

PHỤ LỤC 03 - SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN CHI PHÍ 77

Trang 12

BCTC Báo cáo Tài chính

TGNH Tiền gửi Ngân hàng

GTGT Giá trị gia tăng

KPCĐ Kinh phí Công đoàn

HĐKD Hợp đồng kinh doanh

HĐTC Hoá đơn tài chính

BHTN Bảo hiêm Thất nghiệp

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Bộ máy Tổ chức

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Tổ chức Bộ máy Kế toán

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ áp dụng tại Công ty

Sơ đồ 2.1: Quy trình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán doanh thu hoạt động bán hàng

Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán thanh lý tài sản

Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 14

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh thu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: Doanh thu

là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện

sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

+ Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt

động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

+ Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động

ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu

1.1.2 Phân loại doanh thu

1.1.2.1 Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản sử dụng TK 5111

Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

Trang 15

1.1.2.2 Doanh thu cung cấp thành phẩm:

Tài khoản sử dụng TK 5112

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

1.1.2.3 Doanh thu hoạt động bán dịch vụ:

Tài khoản sử dụng TK 5113

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch

vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ

kế toán

Sơ đồ hạch toán:

Diễn giải sơ đồ:

(1a) Phản ánh doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế ( giá chưa bao gồm thuế) các khoản thuế gaisn thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu

(1b) Trường hợp không tách nagy được các khoản thuế phải nộp, kế taosn ghi nhận doanh thu bao gồm thuế phải nộp

(1c) Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải noppj và ghi giảm doanh thu

(2) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.4 Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 16

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

Tài khoản này dung để phản ánh các khoản thu nhập phát sinh từ tiền bản quyền cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

Sơ đồ hạch toán:

(1) Định kỳ, khi thu được lãi tiền gửi ngân hàng

(2) Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đanhs giá lại

(3) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.5 Doanh thu khác

Tài khoản sử dụng TK 711

Doanh thu khác bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền bảo hiểm được bồi thường các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tắng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác

Sơ đồ hach toán:

Trang 17

Diễn giải sơ đồ

(1)(3) Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản được bên thứu 3 bồi thường (như tiền bảo hiểm, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh,…)

(2) Phản ánh các khoản thu tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác

(4) Phản ánh trường hợp được doanh nghiệp tài trợ, biếu , tặng, vật tưu, hàng hóa, TSCĐ (5) Kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 vào thời điểm cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh

1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán có hóa đơn, chứng

từ hợp lệ theo quy định hiện hành

Doanh thu phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch

1.2.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Là thời điểm doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm, hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua, hoàn thành hợp đồng hoặc xuất hóa đơn bán hàng Đối với hàng bán thông qua đại lý thì doanh thu được ghi nhận vào lúc hàng hóa gửi đại

Trang 18

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

+ Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư tái phiếu, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,…xác định theo thời gian của hợp đồng cho vay, cho thuê bán hàng hoặc kỳ hạn nhận lãi

+ Cổ tức, lợi nhuận được chi xác định khi có quyết định chia

+ Lãi chuyển nhượng vốn, lãi bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh xác định các giao dịch hoặc nghiệp vụ hoàn thành

+ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại nợ phải thu, nợ phải trả và số dư ngoại tệ được xác định khi vào cuối kỳ lập BCTC

1.3 Khái niệm, đặcđiểm và phân loại chi phí

1.3.1Khái niệm, đặc điểm của chi phí

Chi phí là những khoản làm giảm lơi ích kinh tế, được ghi nhận vào thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

1.3.2 Phân loại chi phí

1.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Tài khoản sử dụng TK 632

Là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hình thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành hàng hóa thực tế của hàng hóa hoàn thành

Theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 Việc tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán được tính theo một trong bốn phương pháp sau:

Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp nhập trước – xuất trước

Phương pháp nhập sau – xuất trước

Nguyên tắc kế toán Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bán trong kỳ Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết

bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Trang 19

Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể

cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán

Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632

Bên Nợ:

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm

cá nhân gây ra;

Bên Có:

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”;

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại

Sơ đồ hạch toán:

Trang 20

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

TK 153,154,155,157 TK 632 TK 111,112,331

Diễn giải sơ đồ:

(1) Khi xuất bán sản phẩm hàng hóa (kể cả sản phầm dung là thiết bị, phụ tùng thay thế

đi kèm sản phẩm, hàng hóa) hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ

(2) Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

(3) Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng của một

số thành phầm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ tài khoản TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

1.3.2.2 Kế toán chi phí bán hàng

Tài khoản sử dụng TK 641

- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng và các khoản

trích theo lương

- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc bảo

quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình

tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán

hàng

- Chi phí bảo hành: Phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa Riêng chi phí

sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” mà không phản ánh ở TK này

Trang 21

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán

hàng

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán

hàng ngoài các chi phí nêu trên.(TK 6418)

Sơ đồ hạch toán:

Diễn giải sơ đồ:

(1) Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá

(2) Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng

(3) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng

(4) Chi phí điện, nước, cước điện thoại mua ngoài, chi phí thuê ngoài sửa

chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng

(5 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài

) (2

) (3

) (4

) (5

Trang 22

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh

(6) Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

1.3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản chi phí quản lý kinh

doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng Tài

khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

+ Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở chi tiết theo từng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như:

- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý

doanh nghiệp và các khoản trích theo lương

- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh

nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho

công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh

nghiệp

- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê

đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công

tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng

Trang 23

chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp;…

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh

nghiệp, ngoài các chi phí nêu trên

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo:

-Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì ghi nhận giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng

- Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán

Sơ đồ hạch toán

Trang 24

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

(5)

(6 )

) (7

) (8

(9 )

) (10

Trang 25

Diễn giải sơ đồ:

(1) Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bộ phận quản lý (2) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý

doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa

chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp, ,

(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay

không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi

phí quản lý doanh nghiệp

(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như:

Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn, ,

(5) Thuế môn bài, tiền thuê đất, phải nộp Nhà nước

(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp

(7) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ

một lần với giá trị nhỏ

(8) Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, và chi phí quản lý khác

(9) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý

doanh nghiệp

(10) Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích

quản lý

(11) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ vào tài

khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

1.3.2.4 Kế toán chi phí tài chính

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản chi phí về vốn và

hoạt động đầu tư tài chính, kế toán sử dụng Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ; Các khoản chi phí tài chính khác

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Trang 26

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

Chi phí bán hàng;

Chi phí quản lý doanh nghiệp;

Chi phí kinh doanh bất động sản;

Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; - Chi phí khác

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 635

Bên Nợ:

Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;

Bên Có:

Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

Diễn giải sơ đồ:

(1) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động mua bán chứng khoán, cho vay vốn mua bán ngoại tệ,…

(2) Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào chi phí tài chính

Trang 27

(3) Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 811:

Bên nợ: Các khoản chi phí phát sinh

Bên có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

Diễn giải sơ đồ:

(1a) Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhƣợng bán, thanh lý

(1b) Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ

Trang 28

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

(1c) Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

(2) Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính

(3) Kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

1.3.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng TK 821

Tài khoản này được dung để phản ánh chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC, thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:

+

Các khoản lỗ được kết chuyển

-

CP được trừ trong năm tính thuế

+

Thu nhập chịu thuế khác trong năm tính thuế

Trang 29

1.3.3 Nguyên tắc ghi nhận chi phí

+ Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý

+ Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ…

+ Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

+ Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

1.3.4 Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản sử dụng TK 521

Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

-Chiết khấu thương mại (CKTM) : Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách mua hàng hóa, sản phẩm,… với khối lượng, số lượng lớn

– Giảm giá hàng bán (GGHB): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách hàng khi khách hàng mua hàng hoá, thành phẩm nhưng lại kém phẩm chất hay không đáp ứng

đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký giữa 2 bên

-Hàng bán bị trả lại (HBBTL) : Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hóa, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất, chủng loại,…

Sơ đồ hạch toán:

Trang 30

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

TK 521-Các khoản giảm trừ doanh thu

111,112,131 511 Khi phát sinh các khoản CKTM Kết chuyển CKTM , GGHB

GGHB, hàng bán bị trả lại hàng bán bị trả lại

333

giảm thuế

phải nộp

Trang 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CHỢ BÌNH ĐIỀN

2.1 Tổng quan về công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền

Công ty Quản lý và Kinh doanh Chợ Bình Điền là đơn vị trực thuộc Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên, được Tổng Công Ty thành lập theo quyết định số 68/QĐ-TCT ngày 04/03/2003 với nhiệm vụ chủ yếu là Quản lý và Kinh doanh Chợ đầu mối Nông sản Thực phẩm Bình Điền

Chợ Đầu Mối Nông sản Thực phẩm Bình Điền có quy mô hoạt động lớn nhất cả nước hiện nay, có khả năng chi phối thị trường khi giữ vai trò là nhà bán buôn lớn với nhiều loại thực phẩm tươi sống thiết yếu cho gần 10 triệu dân TP.HCM và các tỉnh lân cận

Chợ Đầu Mối Nông sản Thực phẩm Bình Điền được xây dựng, phát triển thành một chợ văn minh, hiện đại, tiến đến chợ thương mại điện tử và có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước Do đó trong công tác quản lý về nhân sự, tài chính, kho tàng, vật liệu, hàng hóa nhập xuất và tài sản của chợ được thực hiện qua quy trình ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và kinh doanh

* Thông tin công ty

Tên Công ty: CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CHỢ BÌNH ĐIỀN

Tên giao dịch: BINH DIEN WHOLESALE MARKET COMPANY

Tên viết tắt: BINH DIEN MARKET

Địa chỉ: Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Khu phố 6, Phường 7, Quận 8, TP Hồ Chí Minh

Trang 32

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

Giấy phép kinh doanh số 316280 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.Hồ Chí Minh cấp vào ngày 16/05/2003

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Khu Thương mại Bình Điền với qui mô 65 ha, tọa lạc tại khu phố 6, phường 7, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có chợ Đầu mối NSTP Bình Điền Đây là chợ đầu mối đầu tiên tập trung với qui mô lớn của thành phố và cả nước, có vai trò quan trọng ở khu vực phía Nam bao gồm 9 tỉnh miền Tây, 6 tỉnh miền Đông của đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh Cực Nam Trung bộ Là nơi cung cấp hàng NSTP tươi sống bao gồm thuỷ hải sản tươi sống và khô, thịt súc sản gia cầm, rau củ quả, nấm, gia vị, trái cây, nông sản và tiến tới là hoa tươi để phục vụ cho thị trường lớn Tp.Hồ Chí Minh với trên 9 triệu dân và các vùng, miền lân cận

Chợ Đầu mối NSTP Bình Điền tiếp nhận trên 1.200 thương nhân đang kinh doanh trong 10 chợ đầu mối Nội thành để thực hiện 4 mục tiêu của dự án di dời theo chủ trương của UBND Tp.Hồ Chí Minh (QĐ số 1394 ngày 10/09/2003 của UBND Tp.Hồ Chí Minh):

• Giảm ùn tắc giao thông và nạn kẹt xe trong nội thành do hàng ngàn lượt xe tải chở hàng vào nội thành mỗi đêm, trả lại đường phố thông thoáng cho lưu thông vì chợ tự phát lấy đường phố để họp chợ

• Giảm thiểu ô nhiễm môi trường vì rác, nước bẩn thải ra cũng như khói bụi, tiếng

ồn từ hoạt động của chợ

• Kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm tốt hơn để phòng ngừa dịch bệnh, góp phần đảm bảo sức khoẻ cộng đồng

• Chống thất thu thuế của Nhà Nước

Chợ Đầu mối NSTP Bình Điền là nơi tập kết hàng NSTP với số lượng lớn (khoảng 1.750 tấn/đêm) với giá trị giao dịch bình quân từ 48 tỷ - 50 tỷ/đêm (trên 2,3 triệu đô la Mỹ) Ngoài sự tham gia bình ổn giá thị trường, Chợ Đầu mối Bình Điền còn là nơi kiểm tra, kiểm soát của các ngành chức năng nhằm đảm bảo chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm đến tay người tiêu dùng với sản phẩm tốt nhất

Trên cơ sở hoàn thiện các chức năng cung cấp thông tin, tập hợp các phân phối hàng hoá, đổi mới phương thức giao dịch, hình thành phương thức lưu thông hiện đại, thực hiện tốt chế độ và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, phát huy thế mạnh về chất lượng và giá

cả hàng hoá, kết nối với thị trường nông sản thực phẩm của các nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 33

Xây dựng thương hiệu “Satra – Bình Điền” trên cơ sở chất lượng hàng hoá và dịch

vụ, đảm bảo sự phát triển bền vững, đứng vững trên thị trường nội địa và hướng ra nước ngoài

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Sơ lược tổ chức bộ máy quản lí của công ty

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

• Ban Giám đốc: Một Giám đốc phụ trách chung và bốn Phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực sau:

- PGĐ phụ trách Dịch vụ Xúc tiến Thương mại;

- PGĐ phụ trách Quản lý Chất lượng Vệ sinh An toàn Thực phẩm;

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Ban Điều hành chợ

Phòng Bảo

vệ

Phòng

Kỹ thuật Đầu tư

Phòng Quản

lý Chất lượng

Phòng Dịch vụ

- Xúc tiến Thương mại

Phòng

Kế hoạch Kinh doanh

Phòng

Kế toán Tài chính

Trang 34

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp với điều kiện của công ty trong từng giai đoạn phát triển

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, kế hoạch tiền lương hàng năm

- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của công ty Thực hiện việc bảo trì các trang thiết bị văn phòng, xe ô tô, hệ thống về điện, nước, thông tin liên lạc,…

• Phòng Kế toán Tài chính:

- Tham mưu giúp Ban Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực Tài chính – Kế toán theo quy định Tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kế toán, tài chính của công ty theo phân cấp và các quy chế, quy định của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn và các quy định của Nhà nước

• Phòng Kế hoạch – Kinh doanh:

- Tham mưu giúp Ban Giám đốc quản lý và điều hành các công việc thuộc về kinh doanh, quản lý hợp đồng cho thuê ô vựa và hồ sơ thương nhân Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty lâu dài và từng giai đoạn Chủ động nghiên cứu, đề xuất các phương án tổ chức quy hoạch về mặt bằng tổng thể để phục vụ cho việc kinh doanh mặt bằng đạt hiệu quả

• Phòng Dịch vụ - Xúc tiến Thương mại:

- Tham mưu giúp Ban Giám đốc quản lý và điều hành các công việc thuộc dịch vụ Quản

lý điện, nước trong Chợ đầu mới NSTP Bình Điền Tổ chức các loại hình dịch vụ như: bốc xếp, ăn uống, kho mát, vệ sinh, giữ xe, xăng dầu,…phục vụ cho hoạt động của Chợ đầu mối NSTP Bình Điền

- Xây dựng kế hoạch Xúc tiến Thương mại với các thị trường trong và ngoài nước để tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hoá nông, thuỷ, hải sản, rau củ quả và các loại trái cây Hướng dẫn và tổ chức các đoàn khảo sát thị trường, tham gia hội thảo, hội chợ, triển lãm

• Phòng Kỹ thuật Đầu tư:

- Tổ chức quản lý điều hành hệ thống điện, nước, sinh hoạt, hệ thống xử lý nước

thải Quản lý toàn bộ cơ sở hạ tầng, kỹ thuật điện, nước, hệ thống xử lý nước thải

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền

- Nghiên cứu xây dựng đề án đầu tư các công trình phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty Đề xuất những giải pháp kỹ thuật cải tiến trang thiết bị hiện đại nhằm phục

vụ hữu ích công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện các hạng mục sửa chữa, cải tạo xây dựng mới

Trang 35

• Phòng Quản lý Chất lượng VSATTP và Môi trường:

- Quản lý, kiểm tra và kiểm soát chung tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ,

thường xuyên theo dõi và đôn đốc các tổ nghiệp vụ kiểm tra một số mặt hàng hay dùng chất bảo quản và báo cáo cho Ban Giám đốc về tình hình vệ hình an toàn thực phẩm

- Hàng ngày thực hiện lấy mẫu những lô hàng nhập vào chợ để phân tích nhanh dư lượng hoá chất cấm sử dụng trước khi xuất ra khỏi chợ trong hoạt động mua bán Kiểm tra nguồn gốc lô hàng nhập vào chợ và giấy chứng nhận xuất xứ từ vùng an toàn của các tỉnh bạn Thông báo kết quả phân tích cho chủ hàng và thương lái

• Phòng Bảo vệ - An ninh – PCCC:

- Tham mưu giúp cho Giám đốc trong quản lý điều hành kiểm tra công tác an ninh trật tự và PCCC trong công ty Chỉ đạo điều hành hoạt động của toàn bộ lực lượng bảo vệ chợ trong công tác giữ gìn an ninh trật tự Điều hành, quản lý, kiểm tra

xử lý các trường hợp liên quan đến công tác PCCC (quản lý trang thiết bị, xử lý các trường hợp vi phạm, tổ chức chỉ huy lực lượng, tổ chức đào tạo huấn luyện nghiệp vụ) Liên hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác đảm bảo an toàn PCCC – PCBL

• Ban điều hành Chợ Đầu mối NSTP Bình Điền:

- Tổ chức điều hành hoạt động của chợ theo đúng nội quy đã được Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt ngày 06/09/2005 Phối hợp với các phòng chức năng

và đội, tổ nghiệp vụ của công ty thực hiện đúng quy chế hoạt động của Công ty Quản lý

và Kinh doanh Chợ Bình Điền

- Giải quyết các sự cố tình huống phát sinh trong hoạt động hàng đêm của chợ Thống kê sản lượng hàng hoá nhập chợ, giá cả từng loại hàng hoá, đánh giá tình hình kinh doanh tăng giảm hàng ngày tại Chợ Đầu mối NSTP Bình Điền và thực hiện chế

độ báo cáo

2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán

Trang 36

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

- Thực hiện việc đối chiếu công nợ còn phải thu của thương nhân với các phòng,

tổ ngành vào hàng cuối tháng và các thời điểm 30/06 và 31/12 hàng năm

• Kế toán Tổng hợp:

- Lập các báo cáo tài chính theo quy định, kế toán doanh thu, chi phí Kế toán các khoản công nợ phải thu, phải trả khách hàng Kế toán các khoản doanh thu nhận trước của khách hàng Kế toán các khoản ký quỹ, đặt cọc, thực hiện hợp đồng

- Thực hiện việc kết chuyển kế toán vào cuối tháng, quý, năm Chịu trách nhiệm theo dõi các tài khoản chưa phân công Kiểm tra các khoản doanh thu nhận trước, ký quỹ đối với trường hợp thanh lý

- Kiểm tra các chứng từ thanh toán trước khi trình Thực hiện các báo cáo về kế toán quản trị theo yêu cầu Hướng dẫn các thành phần về hạch toán và sử dụng phần mềm kế toán

• Thủ quỹ:

Thực hiện việc thu và chi tiền căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi Theo dõi việc chấm công, ngày lao động và phép năm định kỳ của phòng Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt

nợ

Kế toán Thanh toán

Kế toán Ngân hàng

và TSCĐ

Kế toán Thuế

và Tiền lương

Kế toán Hoạt động

Tự doanh Thủ

quỹ

Trang 37

• Kế toán công nợ:

Phụ trách, theo dõi các khoản nợ phải thu của thương nhân, khách hàng (hàng hoá xuất bán, mặt bằng, phí quản lý, điện, nước,…) Cung cấp các số liệu công nợ còn phải thu của thương nhân, khách hàng cho các phòng, tổ ngành hàng liên quan để đôn đốc thu kịp thời Hỗ trợ công tác kế toán thanh toán

• Kế toán thanh toán:

- Lập các phiếu thu, phiếu chi sau khi đã kiểm tra chứng từ đầu vào Theo dõi đôn đốc việc thanh toán các khoản tạm ứng Thực hiện việc trình Ban Giám đốc ký các phiếu thu, phiếu chi và lưu trữ

- Sao kê các khoản thu trực tiếp tại quỹ, cung cấp cho các tổ ngành hàng, bộ phận liên quan để theo dõi kịp thời công nợ tạm ứng vào cuối tháng (tài khoản phụ trách TK 111; TK 141)

• Kế toán ngân hàng và TSCĐ:

- Kiểm tra việc sử dụng các định mức nguyên vật liệu Kiểm tra các chứng từ thanh toán liên quan đến mua sắm vật dụng, công cụ và các thủ tục thanh toán qua ngân hàng trước khi trình ký

- Thực hiện các thủ tục mở tài khoản trong và ngoài nước, thường xuyên kiểm tra, đối chiểu số dư, sao kê các khoản thu qua ngân hàng, cung cấp cho các tổ ngành hàng

để theo dõi kịp thời công nợ tại các ngân hàng có đăng ký mở tài khoản

- Theo dõi nhập, xuất, tồn hàng hoá, công cụ Hạch toán giá vốn hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu sản xuất Tính giá thành điện nước (tài khoản phụ trách: TK 112; TK 152;

TK 153; TK 156)

• Kế toán Thuế và Tiền lương – BHXH – BHYT:

- Lập các tờ khai về thuế Theo dõi các loại thuế phát sinh và đề xuất thanh toán nộp cho ngân sách kịp thời Đề xuất giải quyết các vấn đề liên quan về thuế Thực hiệc các thủ tục đăng ký, in ấn, sử dụng và quyết toán sử dụng các loại ấn chỉ cho cơ quan thuế

- Quản lý các loại ấn chỉ (hoá đơn GTGT, vé nhập chợ, vé giữ xe, biên nhận,…) Kế toán tiền lương, các khoản bảo hiểm Theo dõi thống kê tình hình sử dụng quỹ lương Quản lý các loại hợp đồng, báo cáo và in các hoá đơn GTGT theo quy định (tài khoản phụ trách: TK 333; TK 334; TK 3335; TK 3383; TK 3384)

• Kế toán Hoạt động Tự doanh:

Phụ trách theo dõi các khoản công nợ trong hoạt động tự doanh cũng như cung cấp

số liệu công nợ của khách hàng cho các phòng, tổ ngành

2.2.3 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

2.2.3.1 Các chính sách kế toán chung của công ty

Trang 38

GVHD: ThS Phạm Trường Quân SVTH: Văn Thị Diễm Sang

-Kỳ kế toán theo năm của công ty bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 hằng năm

-Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VND)

2.2.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản tại công ty

-Hệ thống tài khoản áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

- Do đặc thù của Công ty nên kế toán có mở rộng thêm một số tài khoản chi tiết

2.2.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty

Công ty sử dụng một số chứng từ kế toán như sau:

- Lao động tiền lương

- Hàng tồn kho

- Bán hàng

- Tiền tệ

- Tài sản cố định

2.2.3.4 Chế độ báo cáo tài chính của công ty

-Bảng cân đối kế toán

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-Bản Thuyết minh BCTC

2.3 Khái quát chung về doanh thu-chi phí

Tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với các đối tượng khác như là các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với các cơ quan quản

lý vĩ mô nền kinh tế

- Đối với mỗi doanh nghiệp: Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho

các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Đối với các nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

Ngày đăng: 24/11/2022, 19:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm