1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

275 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Thể loại Mẫu hồ sơ mời thầu
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:a Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm Bênmời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ củ

Trang 2

HỒ SƠ MỜI THẦU

Số hiệu gói thầu: _ Tên gói thầu: _

[ghi số hiệu gói thầu, tên gói thầu và tên dự án

theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu]

Phát hành ngày: _

[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà thầu]

Ban hành kèm theo Quyết định: _

[ghi số quyết định, ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu

(nếu có)

[ghi tên, đóng dấu]

Bên mời thầu

[ghi tên, đóng dấu]

Trang 3

MỤC LỤC

Mô tả tóm tắt ……… 4

Từ ngữ viết tắt……… ……… 6

Phần 1 THỦ TỤC ĐẤU THẦU……… 7

Chương I Chỉ dẫn nhà thầu ……… 7

Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu ……… 35

Chương III Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu……… 42

Chương IV Biểu mẫu dự thầu……… 58

Phần 2 YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP……… 92

Chương V Yêu cầu về xây lắp……… ………… 92

Phần 3 ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG……… 94

Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng……… 94

Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng……… … 111

Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng……… 116

Phần 4 PHỤ LỤC ……… 127

Trang 4

Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từnggói thầu

Chương III Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh giá về nănglực, kinh nghiệm của nhà thầu để thực hiện gói thầu

Chương IV Biểu mẫu dự thầu

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành mộtphần nội dung của hồ sơ dự thầu

Phần 2 YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

Chương V Yêu cầu về xây lắp

Chương này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật, bản vẽ, thông tin bổ sung

mô tả công trình đang được đấu thầu, các yêu cầu về nhân sự và thiết bị để thực hiện gói thầu

Phần 3 ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng

Chương này gồm các điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tạiChương này

Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm sửa đổi, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện chung của Hợp đồng

Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng

Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực

Trang 5

Phần 4 PHỤ LỤC

Các ví dụ Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Trang 6

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDL Bảng dữ liệu đấu thầu

Trang 7

Phần 1 THỦ TỤC ĐẤU THẦU Chương I CHỈ DẪN NHÀ THẦU

1 Phạm vi gói

thầu

1.1 Bên mời thầu quy định tại BDL phát hành bộ HSMT này để lựa chọn

nhà thầu thực hiện gói thầu xây lắp được mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu vềxây lắp

1.2 Tên gói thầu; số hiệu, số lượng các phần (trường hợp gói thầu chia

thành nhiều phần độc lập) quy định tại BDL.

2 Nguồn vốn Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn) để sử dụng cho gói thầu được quy

định tại BDL.

3 Hành vi bị

cấm 1 Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

2 Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu

3 Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộptrước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị HSDT cho các bên tham dựthầu để một bên thắng thầu;

c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầuphụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham giathỏa thuận

4 Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệucủa một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi íchkhác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

b) Cá nhân trực tiếp đánh giá HSDT, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kếtquả lựa chọn nhà thầu;

c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong HSDT làmsai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu

5 Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật;

đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc

Trang 8

làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với

cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểmtoán;

b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền về giámsát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán

6 Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm Bênmời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của Bên mời thầu, Chủđầu tư;

b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định HSMT đối với cùng một góithầu;

c) Tham gia đánh giá HSDT đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọnnhà thầu đối với cùng một gói thầu;

d) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham giaquá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kếtquả lựa chọn nhà thầu hoặc là người đứng đầu Chủ đầu tư, Bên mời thầuđối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặcchồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầuhoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự thầu;

đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp do mình cung cấp dịch vụ tư vấntrước đó;

e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ đầu tư, Bên mờithầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể

từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;

g) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầurộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật đấu thầu số43/2013/QH13;

h) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong HSMT;

i) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luậtđấu thầu số 43/2013/QH13 nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sựtham gia của các nhà thầu

7 Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựachọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 73,khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7Điều 78, điểm d khoản 2 Điều 92 của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13:

Trang 9

a) Nội dung HSMT trước thời điểm phát hành theo quy định;

b) Nội dung HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng HSDT trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Nội dung yêu cầu làm rõ HSDT của Bên mời thầu và trả lời của nhà thầutrong quá trình đánh giá HSDT trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liênquan trong quá trình lựa chọn nhà thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo quy định;e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật

8 Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc góithầu có giá trị từ 10% trở lên (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệmcủa nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;

b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng côngviệc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộctrách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng

9 Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xácđịnh dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu

4 Tư cách

hợp lệ của nhà

thầu 1

4.1 Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định tại BDL; có

giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu

có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp2

4.2 Hạch toán tài chính độc lập

4.3 Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào

1 Trường hợp đấu thầu quốc tế thì bổ sung quy định sau:

“4.7 Có thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ là nhà thầu Việt Nam theo quy định tại BDL”.

2 Trường hợp đã lựa chọn danh sách ngắn thì thay thế quy định này như sau:

“4.1 Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định tại BDL; có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp; có tên trong danh sách ngắn”.

Trang 10

tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

4.4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại BDL 4.5

Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu

4.6 Đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại

5.2 “Xuất xứ của vật tư, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng lãnh thổ nơisản xuất ra toàn bộ vật tư, thiết bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơbản cuối cùng đối với vật tư, thiết bị trong trường hợp có nhiều nước hoặcvùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra vật tư, thiết bị đó

5.3 Các tài liệu chứng minh về xuất xứ của vật tư, thiết bị và tính hợp lệ củadịch vụ có thể bao gồm: chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng, vận đơn,tài liệu kỹ thuật liên quan của vật tư thiết bị; tài liệu chứng minh tính hợp lệcủa dịch vụ cung cấp cho gói thầu

6 Nội dung

của HSMT

6.1 HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3, 4 và cùng với tài liệu sửa đổi, bổ sungHSMT theo quy định tại Mục 8 CDNT (nếu có), trong đó cụ thể bao gồmcác nội dung sau đây:

Phần 1.Thủ tục đấu thầu:

- Chương I Chỉ dẫn nhà thầu;

- Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu;

- Chương III Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

- Chương IV Biểu mẫu dự thầu;

Phần 2 Yêu cầu về xây lắp:

- Chương V Yêu cầu về xây lắp

Phần 3 Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:

- Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng;

- Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

- Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng

Phần 4 Phụ lục.

6.2 Thư mời thầu/thông báo mời thầu do Bên mời thầu phát hành hoặc

Trang 11

cung cấp không phải là một phần của HSMT.

6.3 Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính chính xác, hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu giải thích làm rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu(nếu có) hay các tài liệu sửa đổi của HSMT theo quy định tại Mục 8 CDNTnếu các tài liệu này không được cung cấp bởi Bên mời thầu Các tài liệu donhà thầu nhận được nếu có mâu thuẫn về nội dung thì tài liệu do Bên mời thầu phát hành sẽ có ý nghĩa quyết định

6.4 Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu, yêu cầu về xây lắp và các yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn bị lập HSDT của mình bao gồm tất cả thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong HSMT

ngày theo quy định tại BDL, Bên mời thầu phải có văn bản trả lời tất cả

các yêu cầu làm rõ HSMT Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT chonhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà thầu khác đã nhận HSMT

từ Bên mời thầu, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêutên nhà thầu đề nghị làm rõ Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổiHSMT thì Bên mời thầu phải tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quyđịnh tại Mục 8 và Mục 22.2 CDNT

7.2 Nhà thầu nên đi khảo sát hiện trường công trình cũng như khu vực liênquan và tự chịu trách nhiệm tìm hiểu mọi thông tin cần thiết để lập HSDTcũng như thực hiện hợp đồng thi công công trình Toàn bộ chi phí đi khảosát hiện trường do nhà thầu tự chi trả

7.3 Bên mời thầu sẽ cho phép nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu tiếpcận hiện trường để phục vụ mục đích khảo sát hiện trường với điều kiện nhàthầu và các bên liên quan của nhà thầu cam kết rằng Bên mời thầu và các bênliên quan của Bên mời thầu không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối vớinhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu liên quan đến việc khảo sát hiệntrường này Nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu sẽ tự chịu trách nhiệmcho những rủi ro của mình như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳcác mất mát, thiệt hại và chi phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát hiệntrường Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà

thầu đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL.

7.4 Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu

theo quy định tại BDL Mục đích của hội nghị là giải thích, làm rõ các vấn

đề và trả lời các câu hỏi mà nhà thầu thấy chưa rõ liên quan đến nội dungHSMT Để tạo điều kiện thuận lợi cho Bên mời thầu trả lời yêu cầu làm rõHSMT, nhà thầu nên gửi yêu cầu làm rõ đến Bên mời thầu trước ngày tổ chứchội nghị tiền đấu thầu

Trang 12

Nội dung hội nghị tiền đấu thầu sẽ được Bên mời thầu lập thành biên bản,trong đó bao gồm: nội dung các câu hỏi của nhà thầu (không nêu tên cụ thểnhà thầu hỏi), nội dung câu trả lời của Bên mời thầu Biên bản hội nghị tiềnđấu thầu được gửi đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu.Trong trường hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghịtiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn bản sửa đổi HSMT như quyđịnh tại Mục 8 CDNT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là vănbản sửa đổi HSMT Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải

8.3 Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã nhận HSMT từ

Bên mời thầu theo thời gian quy định tại BDL Nhằm giúp các nhà thầu có

đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT, Bên mời thầu có thể quyết định giahạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 22.2 CDNT Nhà thầu phảithông báo bằng văn bản cho Bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu sửa đổiHSMT theo một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, faxhoặc e-mail

9 Chi phí dự

thầu

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp HSDT.Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm vềcác chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu

11 Thành phần

của HSDT

HSDT phải bao gồm các thành phần sau đây:

11.1 Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 12 CDNT;

11.2 Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu liên danh theo Mẫu

số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;

1 Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết

bằng: _[ghi cụ thể ngôn ngữ]

[trường hợp HSMT được viết bằng Tiếng Anh thì ghi “tiếng Anh’’; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì quy định “Nhà thầu có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT”] Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang [ tiếng Việt (nếu HSMT quy định cả tiếng Anh và tiếng Việt) hoặc tiếng Anh (nếu HSMT quy định là tiếng Anh)] Trường hợp thiếu bản dịch, nếu

cần thiết, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung”.

Trang 13

11.3 Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 19 CDNT;

11.4 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định tạiMục 4 CDNT;

11.5 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu theoquy định tại Mục 20.3 CDNT;

11.6 Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quyđịnh tại Mục 17 CDNT;

11.7 Đề xuất kỹ thuật theo quy định tại Mục 16 CDNT;

11.8 Đề xuất về giá và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông tin theo quyđịnh tại Mục 12 và Mục 14 CDNT;

11.9 Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT theo quy định tạiMục 13 CDNT;

11.10 Các nội dung khác theo quy định tại BDL.

13.1 Trường hợp HSMT quy định tại BDL về việc nhà thầu có thể đề xuất

phương án kỹ thuật thay thế thì phương án kỹ thuật thay thế đó mới được xemxét

13.2 Phương án kỹ thuật thay thế chỉ được xem xét khi phương án chính đượcđánh giá là đáp ứng yêu cầu và nhà thầu được xếp hạng thứ nhất Trongtrường hợp này, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để Bênmời thầu có thể đánh giá phương án kỹ thuật thay thế, bao gồm: thuyết minh,bản vẽ, thông số kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công và cácthông tin liên quan khác Việc đánh giá phương án kỹ thuật thay thế trongHSDT thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giáHSDT

14 Giá dự thầu

và giảm giá

14.1 Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu và trong biểu giábao gồm toàn bộ các chi phí (chưa tính giảm giá) để thực hiện gói thầutheo yêu cầu tại Phần 2 – Yêu cầu về xây lắp

14.2 Nhà thầu phải nộp HSDT cho toàn bộ công việc được mô tả trongMục 1.1 CDNT và ghi đơn giá dự thầu, thành tiền cho tất cả các công việcnêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” tại Bảng tổng hợp giá dự thầutheo quy định tại Mẫu số 05 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu

Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” và cột “thành tiền” nhà thầu khôngghi giá trị hoặc ghi là “0” thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của côngviệc này vào các công việc khác thuộc gói thầu, nhà thầu phải có tráchnhiệm thực hiện hoàn thành các công việc này theo đúng yêu cầu nêu trong

Trang 14

HSMT và không được Chủ đầu tư thanh toán trong quá trình thực hiện hợpđồng.

14.3 Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì có thể ghi trực tiếp vàođơn dự thầu hoặc đề xuất riêng trong thư giảm giá Trường hợp giảm giá,nhà thầu phải nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụthể nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” Trường hợp không nêu rõcách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mụcnêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” Trường hợp có thư giảm giá thìthư giảm giá có thể để cùng trong HSDT hoặc nộp riêng song phải bảo đảmBên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu Trường hợp thư giảmgiá nộp riêng thì thực hiện như quy định tại Mục 21.2 và 21.3 CDNT Thưgiảm giá sẽ được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT và được

mở đồng thời cùng HSDT của nhà thầu

14.4 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu để thực hiện hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT, trường hợp nhà thầu có đơn giá bất thường, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ

về cơ cấu đơn giá đó của nhà thầu theo quy định tại Mục 27 CDNT

Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày

có thời điểm đóng thầu theo quy định Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá

dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.14.5 Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và cho phép

dự thầu theo từng phần như quy định tại BDL thì nhà thầu có thể dự thầu

một hoặc nhiều phần của gói thầu Nhà thầu phải dự thầu đầy đủ các hạngmục trong phần mà mình tham dự Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảmgiá, phải nêu rõ cách thức và giá trị giảm giá cụ thể cho từng phần theoMục 14.3 CDNT

14.6 Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng của các hạng mục côngviệc nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” chưa chính xác so với thiết

kế, nhà thầu có thể thông báo cho Bên mời thầu và lập một bảng chào giáriêng cho phần khối lượng sai khác này để Bên mời thầu xem xét Nhà thầukhông được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu

15 Đồng tiền

dự thầu và

đồng tiền thanh

toán 1

Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND

1 Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“- Đồng tiền dự thầu là: _[tùy theo yêu cầu của gói thầu mà quy định việc cho phép và điều kiện áp dụng để nhà thầu chào theo một hoặc một số đồng tiền khác nhau nhưng không quá ba đồng tiền, ví dụ: VND, USD, EUR Trường hợp trong số các đồng tiền đó có VND thì phải quy đổi về VND Trường hợp cho phép chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà thầu chứng minh được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ kèm theo bản liệt kê chi tiết nội dung công việc và giá trị ngoại tệ tương ứng, song phải bảo đảm nguyên tắc một hạng mục công việc cụ thể thì được chào bằng một đồng tiền; các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng VND, các chi phí ngoài nước liên quan đến gói thầu thì được chào thầu bằng đồng

Trang 15

-18 Thời gian

có hiệu lực của

HSDT

18.1 HSDT phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL.

HSDT nào có thời hạn hiệu lực ngắn hơn quy định sẽ không được tiếp tụcxem xét, đánh giá

18.2 Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn hiệu lực của HSDT,Bên mời thầu có thể đề nghị các nhà thầu gia hạn hiệu lực của HSDT, đồngthời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dựthầu (bằng thời gian có hiệu lực của HSDT sau khi gia hạn cộng thêm 30ngày) Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của HSDT thìHSDT của nhà thầu không được xem xét tiếp và nhà thầu sẽ được nhận lại bảođảm dự thầu Nhà thầu chấp nhận đề nghị gia hạn không được phép thay đổibất kỳ nội dung nào của HSDT Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặckhông chấp thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản

19 Bảo đảm dự

thầu

19.1 Khi tham dự thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầutrước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổchức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc bằngSéc (đối với trường hợp đặt cọc) như quy định tại Mục 19.2 CDNT Trườnghợp sử dụng thư bảo lãnh thì phải lập theo Mẫu số 04 Chương IV- Biểu mẫu

dự thầu hoặc theo một hình thức khác tương tự nhưng phải bao gồm đầy đủcác nội dung cơ bản của bảo lãnh dự thầu Trường hợp HSDT được gia hạnhiệu lực theo quy định tại Mục 18.2 CDNT thì hiệu lực của bảo đảm dự thầucũng phải được gia hạn tương ứng

Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo mộttrong hai cách sau:

a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầunhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục19.2 CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được

tiền nước ngoài].

- Đồng tiền thanh toán cho các hạng mục công việc phải tương ứng với đồng tiền dự thầu cho hạng mục công việc đó Các chi phí trong nước chỉ được thanh toán bằng VND.

Trường hợp quy định hai hoặc ba đồng tiền thì bổ sung thêm các nội dung sau:

- Đồng tiền được sử dụng để quy đổi tất cả các giá dự thầu từ nhiều loại tiền khác nhau thành một loại tiền duy nhất (đồng tiền quy đổi) nhằm phục vụ việc đánh giá và so sánh HSDT là: _ [ghi tên đồng tiền, trường hợp trong số đồng tiền có VND thì phải quy đổi theo VND] theo tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại [ghi tên ngân hàng thương mại có uy tín và căn cứ vào tỷ giá do ngân hàng đó công bố để quy đổi] công bố vào ngày [ghi cụ thể ngày, tháng, năm].

- Đồng tiền trung gian: _ [ghi tên đồng tiền trung gian để quy đổi từ các loại đồng tiền về đồng tiền quy đổi trong trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền này và đồng tiền quy đổi Trong trường hợp này, cần quy định thêm về công thức xác định tỷ giá quy đổi thông qua đồng tiền trung gian (tỷ giá bán ra, mua vào…)]”.

Trang 16

xác định là không hợp lệ thì HSDT của liên danh đó sẽ không được xem xét,đánh giá tiếp Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định củapháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tạiMục 19.5 CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽkhông được hoàn trả;

b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu tráchnhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho thành viên liên danh đó vàcho thành viên khác trong liên danh Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu

có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệmthực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổnggiá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 19.2 CDNT Nếu bất kỳthành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến khôngđược hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 19.5 CDNT thì bảo đảm

dự thầu sẽ không được hoàn trả

19.2 Giá trị, đồng tiền và thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu theo quy

định tại BDL.

19.3 Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong cáctrường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêucầu quy định Mục 19.2 CDNT, không đúng tên Bên mời thầu (đơn vị thụhưởng), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theođiều kiện gây bất lợi cho Bên mời thầu

19.4 Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm

dự thầu trong thời hạn tối đa theo quy định tại BDL, kể từ ngày thông báo kết

quả lựa chọn nhà thầu Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu đượchoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiệnhợp đồng

19.5 Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:a) Nhà thầu rút HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lựccủa HSDT;

b) Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quyđịnh tại điểm d Mục 36.1 CDNT;

c) Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quyđịnh tại Mục 40 CDNT;

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồngtrong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời đếnthương thảo hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện, ký kết hợpđồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợpđồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng

Trang 17

Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSDT thì nhà thầu phải chuẩn bị 1 bản gốc

và một số bản chụp hồ sơ theo số lượng quy định tại BDL Trên trang bìa của

các hồ sơ phải ghi rõ “BẢN GỐC HSDT SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP HSDTSỬA ĐỔI”, “BẢN GỐC HSDT THAY THẾ”, “BẢN CHỤP HSDT THAYTHẾ”

Trường hợp có phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT theo quy định tạiMục 13 CDNT thì nhà thầu phải chuẩn bị 1 bản gốc và một số bản chụp hồ sơ

theo số lượng quy định tại BDL Trên trang bìa của các hồ sơ phải ghi rõ

“BẢN GỐC ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THAY THẾ”, “BẢNCHỤP ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THAY THẾ”

20.2 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc vàbản chụp Trường hợp có sự khác biệt giữa bản gốc và bản chụp thì xử lý

theo quy định tại BDL.

20.3 Bản gốc của HSDT phải được đánh máy hoặc viết bằng mực khôngphai, đánh số trang theo thứ tự liên tục Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếucó), các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT, bảng giá và các biểu mẫu khác tạiChương IV – Biểu mẫu dự thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà thầuhoặc người được ủy quyền hợp pháp ký tên và đóng dấu (nếu có), trườnghợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu

dự thầu hoặc bản chụp Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh đượcchứng thực hoặc các tài liệu khác chứng minh thẩm quyền của người được ủyquyền và được nộp cùng với HSDT

20.4 Trường hợp là nhà thầu liên danh thì HSDT phải có chữ ký của đại diệnhợp pháp của tất cả các thành viên liên danh hoặc thành viên đại diện nhà thầuliên danh theo thỏa thuận liên danh Để bảo đảm tất cả các thành viên của liêndanh đều bị ràng buộc về mặt pháp lý, văn bản thỏa thuận liên danh phải cóchữ ký của đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên trong liên danh

20.5 Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các dòng, những chữ bịtẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ được coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnhhoặc tại trang đó của người ký đơn dự thầu

“HỒ SƠ DỰ THẦU THAY THẾ”

Trang 18

Trường hợp nhà thầu có đề xuất phương án kỹ thuật thay thế thì toàn bộphương án kỹ thuật thay thế, bao gồm cả đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giáphải được đựng trong các túi riêng biệt với túi đựng HSDT, bên ngoài phải ghi

rõ “ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THAY THẾ”

Các túi đựng: HSDT; HSDT sửa đổi, HSDT thay thế (nếu có); đề xuất phương

án kỹ thuật thay thế (nếu có) phải được niêm phong Cách niêm phong theoquy định riêng của nhà thầu

21.2 Trên các túi đựng hồ sơ phải:

a) Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu;

b) Ghi tên người nhận là tên Bên mời thầu theo quy định tại Mục 22.1 CDNT;c) Ghi tên gói thầu theo quy định tại Mục 1.2 CDNT;

d) Ghi dòng chữ cảnh báo “không được mở trước thời điểm mở thầu”

21.3 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu khôngtuân theo quy định của HSMT này như không niêm phong hoặc làm mất niêmphong HSDT trong quá trình chuyển đến Bên mời thầu, không ghi đúng cácthông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn quy định tại các Mục 21.1 và21.2 CDNT Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thôngtin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng quy định nêu trên

22 Thời điểm

đóng thầu

22.1 Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của Bên mời thầunhưng phải bảo đảm Bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo

quy định tại BDL Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của tất cả các nhà thầu nộp

HSDT trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầuchưa mua hoặc chưa nhận HSMT từ Bên mời thầu Trường hợp chưa muaHSMT thì nhà thầu phải trả cho Bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bánHSMT trước khi HSDT được tiếp nhận

22.2 Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách sửa đổiHSMT theo Mục 8 CDNT Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệmcủa Bên mời thầu và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thayđổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn

23 HSDT nộp

muộn

Bên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào được nộp sau thời điểmđóng thầu Bất kỳ HSDT nào mà Bên mời thầu nhận được sau thời điểmđóng thầu sẽ bị tuyên bố là HSDT nộp muộn, bị loại và được trả lại nguyêntrạng cho nhà thầu

Trang 19

đảm các điều kiện sau:

a) Được nhà thầu chuẩn bị và nộp cho Bên mời thầu theo quy định tại Mục 20

và Mục 21 CDNT, trên túi đựng văn bản thông báo phải ghi rõ “SỬA ĐỔIHSDT” hoặc “THAY THẾ HSDT” hoặc “RÚT HSDT”;

b) Được Bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy định tạiMục 22 CDNT

24.2 HSDT mà nhà thầu yêu cầu rút lại theo Mục 24.1 CDNT sẽ được trảlại nguyên trạng cho nhà thầu

24.3 Nhà thầu không được sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDT sau thời điểmđóng thầu cho đến khi hết hạn hiệu lực của HSDT mà nhà thầu đã ghi trongđơn dự thầu hoặc đến khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn của HSDT

25 Mở thầu 25.1 Ngoại trừ các trường hợp quy định tại Mục 23 và Mục 24 CDNT, Bên

mời thầu phải mở công khai và đọc to, rõ các thông tin theo Mục 25.3CDNT của tất cả HSDT đã nhận được trước thời điểm đóng thầu Việc mởthầu phải được tiến hành công khai theo thời gian và địa điểm quy định tại

BDL trước sự chứng kiến của đại diện của các nhà thầu tham dự lễ mở thầu

và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan Việc mở thầu không phụthuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà thầu tham dự thầu.25.2 Trường hợp nhà thầu có đề nghị rút hoặc thay thế HSDT thì trướctiên Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ các thông tin trong túi đựng văn bảnthông báo bên ngoài có ghi chữ “RÚT HSDT”, túi đựng HSDT của nhàthầu có đề nghị rút HSDT sẽ được giữ nguyên niêm phong và trả lạinguyên trạng cho nhà thầu Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà thầurút HSDT và vẫn mở HSDT tương ứng nếu văn bản thông báo “RÚTHSDT” không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đạidiện hợp pháp của nhà thầu và phải được công khai trong lễ mở thầu Tiếp theo, Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin trong túi đựng vănbản thông báo bên ngoài có ghi chữ “THAY THẾ HSDT” và HSDT thaythế này sẽ được thay cho HSDT bị thay thế HSDT bị thay thế sẽ khôngđược mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu Bên mời thầu sẽ khôngchấp nhận cho nhà thầu thay thế HSDT nếu văn bản thông báo thay thếHSDT không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diệnhợp pháp của nhà thầu và phải được công khai trong lễ mở thầu

Đối với các túi đựng văn bản thông báo “SỬA ĐỔI HSDT” thì văn bảnthông báo gửi kèm sẽ được mở và đọc to, rõ cùng với các HSDT sửa đổitương ứng Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà thầu sửa đổi HSDTnếu văn bản thông báo sửa đổi HSDT không kèm theo tài liệu chứng minhngười ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu Chỉ có các HSDTđược mở và đọc trong lễ mở thầu mới được tiếp tục xem xét và đánh giá.25.3 Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDT theo thứ tự chữ cái

Trang 20

tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

a) Kiểm tra niêm phong;

b) Mở bản gốc HSDT, HSDT sửa đổi (nếu có) hoặc HSDT thay thế (nếucó) và đọc to, rõ những thông tin sau: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bảnchụp, giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu, giá dự thầu ghi trong bảng tổnghợp giá dự thầu, giá trị giảm giá (nếu có), thời gian có hiệu lực của HSDT,thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị của bảo đảm dự thầu, thời gian có hiệulực của bảo đảm dự thầu và các thông tin khác mà Bên mời thầu thấy cầnthiết Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì còn phải đọcgiá dự thầu và giá trị giảm giá (nếu có) cho từng phần Chỉ những thông tin

về giảm giá được đọc trong lễ mở thầu mới được tiếp tục xem xét và đánhgiá;

c) Đại diện của Bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu,bảo đảm dự thầu, bảng tổng hợp giá dự thầu, giấy uỷ quyền của người đạidiện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có) , thư giảm giá (nếu có), thoảthuận liên danh (nếu có) Bên mời thầu không được loại bỏ bất kỳ HSDTnào khi mở thầu, trừ các HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 23CDNT

25.4 Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong đó bao gồm các thôngtin quy định tại Mục 25.3 CDNT Đại diện của các nhà thầu tham dự lễ mởthầu sẽ được yêu cầu ký vào biên bản Việc thiếu chữ ký của nhà thầu trongbiên bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực Biên bản

mở thầu sẽ được gửi đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu

26 Bảo mật 26.1 Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT và đề nghị trao hợp

đồng phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các nhà thầu haybất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến quá trình lựa chọn nhàthầu cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu Trong mọi trườnghợp không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà thầu này cho nhàthầu khác, trừ thông tin được công khai khi mở thầu

26.2 Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại Mục 27 CDNT vàthương thảo hợp đồng, nhà thầu không được phép tiếp xúc với Bên mờithầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình và các vấn đề khác liênquan đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho đến khi côngkhai kết quả lựa chọn nhà thầu

27 Làm rõ

HSDT

27.1 Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầucủa Bên mời thầu Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồicủa nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản Trường hợp HSDT của nhàthầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thìBên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tưcách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ

Trang 21

thuật, tài chính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảmnguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, khôngthay đổi giá dự thầu Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đãnhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT bằng một trong những cách sau:gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

27.2 Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiệnthông qua văn bản

27.3 Trong khoảng thời gian theo quy định tại BDL, trường hợp nhà thầu

phát hiện HSDT của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ,năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến Bên mờithầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình Bênmời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu đểxem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinhnghiệm được coi như một phần của HSDT Bên mời thầu phải thông báobằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhàthầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện,fax hoặc e-mail

27.4 Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu

có HSDT cần phải làm rõ Nội dung làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảoquản như một phần của HSDT Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trựctiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹthuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm

rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ củaBên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà thầu theo HSDTnộp trước thời điểm đóng thầu

27.5 Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhàthầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm

rõ HSDT Nội dung làm rõ HSDT phải được ghi cụ thể thành biên bản.Việc làm rõ HSDT trong trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan,minh bạch

28 Các sai

khác, đặt điều

kiện và bỏ sót

nội dung

Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá trình đánh giá HSDT:

28.1 “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong HSMT;

28.2 “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện

sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong HSMT;

28.3 “Bỏ sót nội dung” là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặctoàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong HSMT

29.2 HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu cầu nêu trong HSMT

mà không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản Saikhác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản nghĩa là những điểm trong

Trang 22

HSDT mà:

a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi, chất lượnghay hiệu quả sử dụng của công trình được quy định trong hợp đồng; gây hạnchế đáng kể và không thống nhất với HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu

tư hoặc nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng;

b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế cạnhtranh của nhà thầu khác có HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong HSMT 29.3 Bên mời thầu phải kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật của HSDT theo Mục

16 CDNT và việc kiểm tra đề xuất kỹ thuật nhằm khẳng định rằng tất cả cácyêu cầu nêu trong Phần 2 – Yêu cầu về xây lắp đã được đáp ứng và HSDTkhông có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản 29.4 Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong HSMT thìHSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc

bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT đó nhằm làm cho nó trở thành đáp ứng cơbản HSMT

30.2 Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời thầu có thể yêucầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thờihạn hợp lý để sửa chữa những sai sót không nghiêm trọng trong HSDT liênquan đến các yêu cầu về tài liệu Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tàiliệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ khíacạnh nào của giá dự thầu; nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên của Bên mờithầu thì HSDT của nhà thầu có thể sẽ bị loại

30.3 Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời thầu sẽ điều chỉnhcác sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá

dự thầu Theo đó, giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho cáchạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ hoàntoàn nhằm mục đích so sánh các HSDT

31 Nhà thầu

phụ

31.1 Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danhsách các nhà thầu phụ kê khai theo Mẫu số 19(a) Chương IV – Biểu mẫu dựthầu Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các trách nhiệm củanhà thầu chính Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chấtlượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầuphụ thực hiện Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xemxét khi đánh giá HSDT của nhà thầu chính (trừ trường hợp HSMT quy địnhđược phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt) Bản thân nhà thầu chính phải đápứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinhnghiệm của nhà thầu phụ)

Trang 23

Trường hợp trong HSDT, nếu nhà thầu chính không đề xuất sử dụng nhà thầuphụ cho một công việc cụ thể hoặc không dự kiến các công việc sẽ sử dụngnhà thầu phụ thì được hiểu là nhà thầu chính có trách nhiệm thực hiện toàn bộcác công việc thuộc gói thầu Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng,nếu phát hiện việc sử dụng nhà thầu phụ thì nhà thầu chính sẽ được coi là viphạm hành vi “chuyển nhượng thầu” theo quy định tại Mục 3 CDNT.

31.2 Nhà thầu chính chỉ được sử dụng nhà thầu phụ thực hiện các công việcvới tổng giá trị dành cho nhà thầu phụ không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%)

trên giá dự thầu của nhà thầu theo quy định tại BDL.

31.3 Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ cho công việc khácngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong HSDT; việc thaythế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trongHSDT và việc sử dụng nhà thầu phụ vượt quá tỷ lệ theo quy định tại Mục 31.2CDNT chỉ được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tưchấp thuận; trường hợp sử dụng nhà thầu phụ cho công việc khác ngoài côngviệc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ, ngoài danh sách các nhà thầu phụ đãnêu trong HSDT mà chưa được Chủ đầu tư chấp thuận được coi là hành vi

“chuyển nhượng thầu”

31.4 Chủ đầu tư có thể cho phép nhà thầu chính sử dụng nhà thầu phụ đặc

biệt theo quy định tại BDL Trong trường hợp này, nhà thầu chính phải kê

khai danh sách nhà thầu phụ đặc biệt theo Mẫu số 19(b) Chương IV – Biểumẫu dự thầu và kê khai về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặcbiệt Bên mời thầu sẽ đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặcbiệt theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Khoản 2.3 Mục 2 – Tiêu chuẩnđánh giá về năng lực và kinh nghiệm Chương III – Tiêu chuẩn đánh giáHSDT Trường hợp nhà thầu phụ đặc biệt không đáp ứng yêu cầu củaHSMT và nhà thầu chính có năng lực, kinh nghiệm không đáp ứng yêu cầuthực hiện phần công việc đã dành cho nhà thầu phụ đặc biệt thì HSDT củanhà thầu được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu của HSMT

32 Ưu đãi trong

lựa chọn nhà

thầu

32.1 Nguyên tắc ưu đãi:

a) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các HSDT xếp hạng ngang nhau thì

ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí trong nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động địa phương hơn (tính trên tổng giá trị tiền lương, tiền công chi trả nêu trong HSDT);

b) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của HSMT;

c) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các HSDT xếp hạng ngang nhau thì

ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa phương nơi triển khai gói thầu.32.2 Đối tượng được hưởng ưu đãi và cách tính ưu đãi theo quy định tại

Trang 24

33 Đánh giá

HSDT

33.1 Bên mời thầu sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá liệt kê trong Mục này và

phương pháp đánh giá theo quy định tại BDL để đánh giá các HSDT Không

được phép sử dụng bất kỳ tiêu chí hay phương pháp đánh giá nào khác

33.2 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT:

a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT được thực hiện theo quyđịnh tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và kinhnghiệm

33.3 Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo tiêuchuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giáHSDT;

b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật

33.4 Đánh giá về kỹ thuật và đánh giá về giá:

a) Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét đánh giá tiếp về giá theo quy định tại Mục 4 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT

33.5 Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập danh sách xếp hạng nhà thầutrình Chủ đầu tư phê duyệt Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào thương

thảo hợp đồng Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại BDL

33.6 Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và cho phép dựthầu theo từng phần theo quy định tại Mục 14.5 CDNT thì việc đánh giáHSDT thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giáHSDT tương ứng với phần tham dự thầu của nhà thầu

34 Thương

thảo hợp đồng

34.1 Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:

a) Báo cáo đánh giá HSDT;

b) HSDT và các tài liệu làm rõ HSDT (nếu có) của nhà thầu;

c) HSMT

34.2 Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung nhà thầu đã chào thầutheo đúng yêu cầu nêu trong HSMT;

b) Trong quá trình đánh giá HSDT và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiệnhạng mục công việc, khối lượng mời thầu nêu trong Bảng tổng hợp giá dự

Trang 25

thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sungkhối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trongHSDT chưa có đơn giá thì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyếtđịnh việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng côngviệc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt quabước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệttrong dự toán gói thầu;

c) Khi thương thảo hợp đồng đối với phần sai lệch thiếu, trường hợp trongHSDT của nhà thầu không có đơn giá tương ứng với phần sai lệch thì phải lấymức đơn giá dự thầu thấp nhất trong số các HSDT của nhà thầu khác đáp ứngyêu cầu về kỹ thuật hoặc lấy mức đơn giá trong dự toán được duyệt nếu chỉ códuy nhất nhà thầu này vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sởthương thảo đối với sai lệch thiếu đó

34.3 Nội dung thương thảo hợp đồng:

a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phùhợp, thống nhất giữa HSMT và HSDT, giữa các nội dung khác nhau trongHSDT có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến tráchnhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu phát hiện và đề xuất trong HSDT(nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thếcủa nhà thầu nếu trong HSMT có quy định cho phép nhà thầu chào phương án

kỹ thuật thay thế;

c) Thương thảo về nhân sự:

Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt

đã đề xuất trong HSDT để đảm nhiệm các vị trí như chủ nhiệm thiết kế, chủnhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiệnthiết kế một hoặc hai bước trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng côngtrường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá HSDT kéo dài hơn so với quyđịnh hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã

đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó, nhàthầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiếnthay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn vớinhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;

d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếucó) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;

đ) Thương thảo về các sai sót không nghiêm trọng quy định tại Mục 30CDNT;

e) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác

34.4 Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảotiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp

Trang 26

đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, giá, tiến

độ thực hiện

34.5 Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời thầu báo cáo Chủđầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo;trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành côngthì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quyđịnh tại điểm a Mục 36.1 CDNT

36 Hủy thầu 36.1 Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường hợp sau đây:

a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu nêu trong HSMT;

b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong HSMT;

c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án;

d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu

36.2 Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại điểm c và điểm d Mục 36.1 CDNT phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật

36.3 Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 36.1 CDNT, trong thời hạn

5 ngày làm việc Bên mời thầu phải hoàn trả bảo đảm dự thầu cho các nhà thầu

dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi phạm quy định tại điểm d Mục 36.1CDNT

37 Thông báo

kết quả lựa

37.1 Trong thời hạn quy định tại BDL, Bên mời thầu phải gửi văn bản thông

báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu

Trang 27

chọn nhà thầu điện, fax và đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu

quốc gia hoặc Báo Đấu thầu theo quy định Trong văn bản thông báo kết quảlựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên gói thầu, số hiệu gói thầu;

b) Tên nhà thầu trúng thầu;

c) Địa chỉ giao dịch hiện tại của nhà thầu trúng thầu;

d) Giá trúng thầu;

đ) Loại hợp đồng;

e) Thời gian thực hiện hợp đồng;

g) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không đượclựa chọn của từng nhà thầu

37.2 Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 36.1 CDNT, trongvăn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu.37.3 Sau khi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Mục 37.1CDNT, nếu nhà thầu không được lựa chọn có văn bản hỏi về lý do khôngđược lựa chọn thì trong thời gian tối đa 5 ngày làm việc nhưng phải trướcngày ký hợp đồng, Bên mời thầu phải có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu

39.3 Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán,mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói

Trang 28

thầu theo đúng tiến độ.

cọc bằng Séc với nội dung và yêu cầu như quy định tại Mục 5 ĐKCT

Chương VII - Điều kiện cụ thể của hợp đồng Trường hợp nhà thầu sử dụngthư bảo lãnh thực hiện hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu số 22 Chương VIII -Biểu mẫu hợp đồng hoặc một mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.40.2 Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng

địa chỉ quy định tại BDL Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực

hiện theo quy định tại Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 vàMục 2 Chương XII Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

Trang 29

Chương II BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU CDNT 1.1 Tên Bên mời thầu là: [ghi tên đầy đủ của Bên mời thầu].

CDNT 1.2 Tên gói thầu: [ghi tên đầy đủ của gói thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà

thầu được duyệt].

Tên dự án là: [ghi tên dự án theo Quyết định đầu tư được duyệt].

Số lượng và số hiệu các phần thuộc gói thầu: [ghi số lượng các phần và số hiệu của từng phần (nếu gói thầu chia thành nhiều phần độc lập)].

CDNT 2 Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): [ghi rõ nguồn vốn

hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nước, trong nước)].

CDNT 4.1 Điều kiện về cấp doanh nghiệp: _[trường hợp gói thầu có giá không

quá 05 tỷ đồng thì ghi: “Là doanh nghiệp cấp nhỏ hoặc siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp” Trường hợp gói thầu có giá trên 05

tỷ đồng thì ghi: “Không áp dụng”].

CDNT 4.4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như sau:

- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30%

với: _[ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư, Bên mời thầu], trừ trường

hợp Chủ đầu tư, Bên mời thầu, nhà thầu tham dự thầu thuộc cùng một tập đoàn kinh tế nhà nước và sản phẩm thuộc gói thầu là đầu vào của Chủ đầu

tư, Bên mời thầu, là đầu ra của nhà thầu tham dự thầu, đồng thời là ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính của tập đoàn;

- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu

tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cánhân khác với từng bên Cụ thể như sau:

+ Tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán: _[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];

+ Tư vấn lập, thẩm định HSMT: _[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị

- Nhà thầu tham dự thầu có tên trong danh sách ngắn và không có cổ phần

1 Chỉ đánh giá nội dung này đối với nhà thầu là đơn vị sự nghiệp.

Trang 30

hoặc vốn góp trên 20% với các nhà thầu sau đây1: _[ghi cụ thể tên và địa chỉ các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn].

CDNT 4.6 Nhà thầu tham dự thầu phải có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc

gia: [trong thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu tư chưa ban hành văn bản hướng dẫn thì ghi “không áp dụng” Sau khi quy định có liên quan đến nội dung này nêu trong văn bản hướng dẫn do Bộ Kế hoạch và Đầu

tư ban hành có hiệu lực thi hành thì ghi “có áp dụng”].

CDNT 4.7 2 Đối với nhà thầu nước ngoài: _[trường hợp Bên mời thầu xác định

được những nội dung công việc thuộc gói thầu mà nhà thầu trong nước có khả năng thực hiện thì ghi: “Khi tham dự thầu, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu có thể đề xuất trong HSDT các phần công việc dự kiến sẽ dành cho nhà thầu phụ Việt Nam mà chưa cần kê khai cụ thể tên nhà thầu phụ 3 ; nhà thầu phải nộp bản cam kết kèm theo HSDT với nội dung nếu được trúng thầu thì sẽ sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện phần công việc đã đề xuất trong HSDT” Trường hợp Bên mời thầu xác định nhà thầu trong nước không có khả năng thực hiện bất kỳ một phần công việc nào của gói thầu thì xóa bỏ quy định này].

CDNT 7.1 Địa chỉ của Bên mời thầu (chỉ liên hệ khi cần giải thích làm rõ HSMT):

Nơi nhận: _ [ghi tên Bên mời thầu]

Người nhận: _ [điền tên đầy đủ của người nhận (nếu có)]

Tên đường, phố: _ [điền tên đường phố, số nhà]

Số tầng/số phòng: [điền số tầng, số phòng (nếu có)]

Thành phố: _ [điền tên thành phố hoặc thị trấn]

Mã bưu điện: _ [điền mã bưu điện (nếu có)]

Số điện thoại: _ [điền số điện thoại, bao gồm mã nước và mã thành phố]

Số fax: _ [điền số fax, bao gồm mã nước và mã thành phố]

Địa chỉ e-mail: _ [điền địa chỉ email (nếu có)]

Bên mời thầu phải nhận được yêu cầu giải thích làm rõ HSMT không muộn hơn 3 ngày làm việc4 trước ngày có thời điểm đóng thầu

CDNT 7.3 Bên mời thầu [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không’’] tổ chức khảo sát hiện trường.

[trường hợp Bên mời thầu hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm].

CDNT 7.4 Hội nghị tiền đấu thầu [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”] được tổ chức [Trường

hợp Hội nghị được tổ chức: ghi ngày, giờ, địa điểm sẽ diễn ra hội nghị].

2 Chỉ áp dụng đối với đấu thầu quốc tế.

4 Đối với đấu thầu quốc tế là 5 ngày làm việc.

Trang 31

CDNT 8.3 Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được Bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu

đã nhận HSMT từ Bên mời thầu trước ngày có thời điểm đóng thầu tối

thiểu ngày [ghi số ngày cụ thể, nhưng phải bảo đảm đủ thời gian

để nhà thầu hoàn chỉnh HSDT và tối thiểu là 3 ngày làm việc]

Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT không đáp ứng theo quyđịnh thì Bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng

CDNT 11.10 Nhà thầu phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau đây: [ghi tên các tài

liệu cần thiết khác mà nhà thầu cần nộp cùng với HSDT theo yêu cầu Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không yêu cầu”].

CDNT 13.1 Nhà thầu [ghi “được phép” hoặc “không được phép”] nộp đề xuất

phương án kỹ thuật thay thế

CDNT 14.5 Các phần của gói thầu: [trường hợp gói thầu được chia

thành nhiều phần độc lập thì nêu rõ danh mục, nội dung công việc của từng phần và điều kiện dự thầu theo từng phần hoặc nhiều phần Trong Mục này cũng quy định rõ cách chào giá riêng cho từng phần hoặc nhiều phần, giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần của gói thầu].

CDNT 18.1 Thời hạn hiệu lực của HSDT là: ≥ ngày [ghi cụ thể số ngày nhưng tối

đa là 180 ngày], kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

CDNT 19.2 Nội dung bảo đảm dự thầu:

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: _ [ghi cụ thể giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu Căn cứ yêu cầu của gói thầu mà quy định giá trị bảo đảm dự thầu từ 1% đến 1,5% giá gói thầu Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, cần quy định rõ giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần].

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ≥ _ ngày, kể từ ngày

đóng thầu [ghi rõ số ngày yêu cầu, được xác định bằng thời gian có hiệu lực của HSDT quy định tại Mục 18.1 CDNT cộng thêm 30 ngày].

CDNT 19.4 Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm

dự thầu trong thời hạn tối đa _ [ghi rõ số ngày, nhưng không quá 20 ngày] ngày, kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.

CDNT 20.1 Số lượng bản chụp HSDT là: _ [ghi số lượng bản chụp cần thiết]

Trường hợp sửa đổi, thay thế HSDT thì nhà thầu phải nộp các bản chụp hồ

sơ sửa đổi, thay thế với số lượng bằng số lượng bản chụp HSDT

CDNT 20.2 Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm

thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả

Trang 32

đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổithứ tự xếp hạng nhà thầu thì HSDT của nhà thầu bị loại.

CDNT 22.1 Địa chỉ của Bên mời thầu (sử dụng để nộp HSDT): [ghi tất cả các thông

Thời điểm đóng thầu là: _giờ phút, ngày tháng năm _

[ghi thời điểm đóng thầu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu cho phù hợp, bảo đảm quy định thời gian từ ngày đầu tiên phát hành HSMT đến thời điểm đóng thầu tối thiểu là 10 ngày và không ghi thời điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một ngày để không làm hạn chế nhà thầu nộp HSDT].

CDNT 25.1 Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào lúc: giờ phút,

ngày tháng năm _, tại địa điểm mở thầu theo địa chỉ như sau:

CDNT 27.3 Nhà thầu được tự gửi tài liệu để làm rõ HSDT đến Bên mời thầu trong

vòng: _ ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu

[căn cứ vào thời gian đánh giá, tiến độ của dự án, gói thầu mà Bên mời thầu quy định thời gian nhà thầu được tự gửi tài liệu làm rõ cho phù hợp

để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu].

CDNT 31.2 Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: giá dự thầu của nhà thầu [tùy theo

quy mô, tính chất gói thầu, Bên mời thầu ghi tỷ lệ % cho phù hợp]

CDNT 31.4 Nhà thầu phụ đặc biệt: [tùy theo quy mô, tích chất gói thầu mà Bên

mời thầu ghi “được sử dụng” hoặc “không được sử dụng” Trường hợp cho phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt thì Bên mời thầu phải liệt kê các công việc chuyên ngành cụ thể có thể dành cho nhà thầu phụ đặc biệt].

CDNT 32.2 1 a) Đối tượng được hưởng ưu đãi là nhà thầu có tổng số lao động là nữ giới

Trang 33

hoặc thương binh, người khuyết tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có thờigian sử dụng lao động tối thiểu bằng thời gian thực hiện gói thầu nhưngphải tồn tại trong thời gian thực hiện gói thầu;

b) Cách tính ưu đãi: nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được xếphạng cao hơn HSDT của nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưuđãi trong trường hợp HSDT của các nhà thầu được đánh giá ngang nhau.Trường hợp sau khi ưu đãi nếu các HSDT xếp hạng ngang nhau thì ưutiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa phương nơi triển khai gói thầu

CDNT 33.1 Phương pháp đánh giá HSDT là:

a) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử dụng tiêu chí đạt/không đạt;

b) Đánh giá về kỹ thuật: [ghi cụ thể phương pháp đánh giá về kỹ thuật Bên mời thầu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà áp dụng phương pháp đánh giá theo tiêu chí đạt/không đạt hoặc phương pháp chấm điểm cho phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT];

c) Đánh giá về giá: [ghi cụ thể phương pháp đánh giá về giá Bên mời thầu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá cho phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 4 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT].

CDNT 33.5 Xếp hạng nhà thầu:

[- Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất thì ghi như sau: “nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”;

- Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá thì ghi như sau: “nhà thầu

có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”].

CDNT 35.5 [- Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất thì ghi như sau: “nhà

thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất”;

- Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá thì ghi như sau: “nhà thầu

có giá đánh giá thấp nhất”].

CDNT 37.1 Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu là [ghi cụ thể số

ngày, nhưng tối đa là 5 ngày làm việc] ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư

phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

CDNT 41 - Địa chỉ của Chủ đầu tư: [ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số

fax];

- Địa chỉ của Người có thẩm quyền: [ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax];

Trang 34

- Địa chỉ của Hội đồng tư vấn: [ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại,

số fax].

CDNT 42 Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám

sát: [ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của tổ chức, cá nhân được Người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện theo dõi, giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu/dự án (nếu có)].

Trang 35

Chương III TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT

Mục 1 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSDT

1.1 Kiểm tra HSDT:

a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSDT;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSDT, bao gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý, hồ

sơ về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu theo yêu cầu của HSMT, trong

đó có: đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đềxuất về kỹ thuật; đề xuất về giá và các thành phần khác thuộc HSDT theo quy định tại Mục 11 CDNT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSDT

c) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT;

d) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logíc với tổng giá dự thầu ghi trong Bảng tổng hợp giá dự thầu, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu;

đ) Thời hạn hiệu lực của HSDT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18.1 CDNT;

e) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 19.2 CDNT Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên củaBên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 19.2 CDNT; đối với trường hợp quy địnhbảo đảm dự thầu theo hình thức đặt cọc bằng Séc thì Bên mời thầu sẽ quản lý Séc đó theo quy định tại các Mục 19.4, 19.5 CDNT;

g) Không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính đối với phần mà nhà thầu tham dự thầu;

h) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên,

Trang 36

đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV– Biểu mẫu dự thầu;

i) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 4 CDNT

Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và kinh nghiệm

Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực,kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứngnăng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳthành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danhđược đánh giá là không đáp ứng yêu cầu Đối với gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, nănglực và kinh nghiệm của nhà thầu sẽ được đánh giá tương ứng với phần mà nhà thầu tham dự thầu.Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá HSDT củanhà thầu chính (trừ trường hợp HSMT quy định được phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt) Bảnthân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến nănglực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ)

Trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, khi nộp HSDT nếu nhà thầu có sự thay đổi vềnăng lực và kinh nghiệm so với thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển đã được đánh giá thìnhà thầu phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình; trường hợp năng lực và kinhnghiệm của nhà thầu không có sự thay đổi thì nhà thầu phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫnđáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu

Trường hợp gói thầu không áp dụng sơ tuyển thì việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệmđược thực hiện theo các tiêu chuẩn quy định tại các Mục 2.1, 2.2 và 2.3 Chương này Nhà thầuđược đánh giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm khi đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các Mục2.1, 2.2 và 2.3 Chương này

Trang 37

2.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm:

Việc đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm được thực hiện theo Bảng tiêu chuẩn dưới đây:

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KINH NGHIỆM Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm Các yêu cầu cần tuân thủ

Tài liệu cần nộp

Nhà thầu liên danh Tổng các

thành viên liên danh

Từng thành viên liên danh

Tối thiểu một thành viên liên danh

Phải thỏamãn yêucầu này

Không ápdụng

Phải thỏamãn yêucầu này

Không ápdụng

Mẫu số08

và các khoản chi phí liên quan đến các kiệntụng này không được vượt quá _ % (4)giátrị tài sản ròng của nhà thầu

Phải thỏamãn yêucầu này

Không ápdụng

Phải thỏamãn yêucầu này

Không ápdụng

Mẫu số09

1 Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“a) Đối tượng được hưởng ưu đãi là nhà thầu trong nước; nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu, trong đó giá trị phần công việc mà nhà thầu trong nước đảm nhận chỉ bao gồm những chi phí trong nước, không bao gồm chi phí cho các thiết bị nhập khẩu và các chi phí ngoài nước khác.

b) Cách tính ưu đãi:

- Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất thì ghi: “nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng”;

- Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá thì ghi: “nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng””.

Trang 38

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm Các yêu cầu cần tuân thủ

Tài liệu cần nộp

Nhà thầu liên danh Tổng các

thành viên liên danh

Từng thành viên liên danh

Tối thiểu một thành viên liên danh

(Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổngnợ)

3 Các yêu cầu về tài chính

3.1 Kết quả hoạt

động tài chính

Nộp báo cáo tài chính từ năm _ đếnnăm _(5) để chứng minh tình hình tài chínhlành mạnh của nhà thầu

Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong nămgần nhất phải dương

Phải thỏamãn yêucầu này

Không ápdụng

Phải thỏamãn yêucầu này

Không ápdụng

Mẫu số10

Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động

xây dựng tối thiểu là (6)VND,

trong vòng (7)năm trở lại đây

Doanh thu xây dựng hàng năm được tínhbằng tổng các khoản thanh toán cho các hợpđồng xây lắp mà nhà thầu nhận được trongnăm đó

Phải thỏamãn yêucầu này

Phải thỏamãn yêucầu này

Phải thỏamãn yêucầu (tươngứng vớiphần côngviệc đảmnhận)

Không ápdụng

Mẫu số11

Phải thỏamãn yêucầu này

Phải thỏamãn yêucầu này

Phải thỏamãn yêucầu này(tươngứng vớiphần công

Không ápdụng

Các Mẫu

số 12, 13

Trang 39

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm Các yêu cầu cần tuân thủ

Tài liệu cần nộp

Nhà thầu liên danh Tổng các

thành viên liên danh

Từng thành viên liên danh

Tối thiểu một thành viên liên danh

khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) đểđáp ứng yêu về cầu nguồn lực tài chính thựchiện gói thầu với giá trị là (9)VND

việc đảmnhận)

(i) số lượng hợp đồng là N, mỗi hợp đồng cógiá trị tối thiểu là V (N x V = X) hoặc

(ii) số lượng hợp đồng ít hơn hoặc bằng N,mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là V vàtổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥ X

Phải thỏamãn yêu

cầu này

Phải thỏamãn yêucầu này

Phải thỏamãn yêucầu (tươngứng vớiphần côngviệc đảmnhận)

Không ápdụng

Mẫu số14

Trang 40

Ghi chú:

(1) Ghi số năm, thông thường là từ 3 đến 5 năm trước năm có thời điểm đóng thầu

(2) Hợp đồng không hoàn thành bao gồm:

- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành và nhà thầu không phản đối;

- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành, không được nhà thầu chấpthuận nhưng đã được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất lợi cho nhà thầu

Các hợp đồng không hoàn thành không bao gồm các hợp đồng mà quyết định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ bằng cơ chế giải quyết tranh chấp Hợp đồng không hoàn thành phải dựa trên tất cả những thông tin về tranh chấp hoặc kiện tụng được giải quyết theo quy định của cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng tương ứng và khi mà nhà thầu đã hết tất cả các cơ hội cóthể khiếu nại

(3) Bên mời thầu có thể lựa chọn áp dụng tiêu chí này Trường hợp không áp dụng thì phảighi rõ "sẽ không áp dụng" và xóa Mẫu số 09 tương ứng trong Chương IV - Biểu mẫu dự thầu NếuBên mời thầu chọn áp dụng tiêu chí này thì phải ghi rõ "sẽ áp dụng"

(4) Nếu tiêu chí này được áp dụng thì Bên mời thầu phải ghi rõ phạm vi từ 50% đến 100% giátrị tài sản ròng của nhà thầu

(5) Ghi số năm yêu cầu, thông thường từ 3 đến 5 năm (Ví dụ: từ năm 2012 đến năm 2014.Trong trường hợp này, nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2012, 2013, 2014).(6) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu doanh thu bình quân hàng năm:

a) Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hàng năm = (Giá gói thầu / thời gian thựchiện hợp đồng theo năm) x k

Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là từ 1,5 đến 2;

b) Trường hợp thời gian thực hiện hợp đồng dưới 1 năm thì cách tính doanh thu như sau:Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu trung bình hàng năm = Giá gói thầu x k

Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là 1,5

Nhà thầu phải nộp tài liệu chứng minh về doanh thu xây dựng như: Báo cáo tài chính đãđược kiểm toán theo quy định hoặc xác nhận thanh toán của Chủ đầu tư đối với những hợp đồngxây lắp đã thực hiện hoặc tờ khai nộp thuế hoặc các tài liệu hợp pháp khác

c) Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc đánh giá tiêu chuẩn về doanh thu của từngthành viên liên danh căn cứ vào giá trị, khối lượng do từng thành viên đảm nhiệm

(7) Ghi số năm phù hợp với số năm yêu cầu nộp báo cáo tài chính tại tiêu chí 3.1 Bảng này.(8) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt, các công cụtài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thuthương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển đổithành tiền mặt trong vòng một năm

(9) Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu:

Ngày đăng: 24/11/2022, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w