1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy chế hoạt động của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai - năm 2018

6 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế hoạt động của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai - năm 2018
Trường học Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Văn hóa / Di Sản Văn Hóa
Thể loại Nghị quyết / Quyết định
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

_

Số: 1732/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Kạn, ngày 25 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng xét tặng danh hiệu

“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa

phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai - năm 2018

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số: 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể;

Căn cứ Công văn số: 2694/BVHTTDL-DSVH ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc một số lưu ý khi thực hiện Nghị định 62/2014/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số: 3255/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 9 năm 2016 của

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch xét tặng danh hiệu

“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể lần thứ Hai - năm 2018;

Căn cứ Quyết định số: 411/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Kế hoạch xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai - năm 2018;

Căn cứ Quyết định số: 1657/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai - năm 2018;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số: 92/TTr-SVHTTDL ngày 23 tháng 10 năm 2017,

Trang 2

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng

xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai - năm 2018

Điều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai

- năm 2018 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH

Lý Thái Hải

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

TỈNH BẮC KẠN

_

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ Hoạt động của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”,

“Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể

trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai - năm 2018

(Kèm theo Quyết định số: 1732/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

_

Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG Điều 1 Chức năng

Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, lần thứ Hai -năm 2018 (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, thẩm định, lựa chọn các cá nhân đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu

“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trình Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ xem xét theo quy định

Điều 2 Nhiệm vụ

1 Tổ chức việc xét tặng bảo đảm chất lượng, thời gian và đúng quy định của pháp luật

2 Xét chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số: 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể

3 Công bố kết quả xét chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến nhân dân

4 Hoàn chỉnh hồ sơ xét tặng, trình hội đồng có thẩm quyền

5 Xem xét, giải quyết các kiến nghị liên quan tới việc xét tặng

Trang 4

Chương II QUY TRÌNH, NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG Điều 3 Quy trình, thủ tục xét tặng

1 Thẩm định về thành phần và tính chính xác, hợp lệ của các tài liệu có trong hồ sơ; sự đáp ứng tiêu chuẩn của cá nhân đối với từng danh hiệu quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số: 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ

2 Tiếp nhận, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân (nếu có) và tiến hành bỏ phiếu kín để chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trình Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ

3 Thông báo công khai kết quả xét chọn trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình Bắc Kạn, Báo Bắc Kạn trong thời gian 15 ngày làm việc

4 Gửi văn bản báo cáo về kết quả xét chọn của Chủ tịch Hội đồng cùng với

05 (năm) bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số: 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ đến Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ theo thời gian quy định trong Kế hoạch xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”,

“Nghệ nhân ưu tú”

5 Thông báo bằng văn bản kết quả xét chọn đến cá nhân đã gửi hồ sơ đề nghị

Điều 4 Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

1 Làm việc theo nguyên tắc dân chủ, công khai và theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng

2 Cuộc họp của Hội đồng được tổ chức khi có ít nhất 75% thành viên có tên trong quyết định thành lập Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền

3 Thành viên Hội đồng vắng mặt tại cuộc họp phải gửi tới Hội đồng ý kiến bằng phiếu bầu (theo Mẫu số 05 và Mẫu số 06 ban hành theo Nghị định số: 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ)

4 Hội đồng chỉ xem xét, thẩm định các hồ sơ đề nghị xét tặng theo đúng các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Nghị định số: 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ

Trang 5

5 Hội đồng chỉ trình Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ danh sách cá nhân đạt

từ 90% số phiếu thành viên đồng ý trở lên trên tổng số thành viên Hội đồng

6 Thành viên Hội đồng không là đối tượng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”

Điều 5 Kinh phí hoạt động của Hội đồng

1 Kinh phí hoạt động của Hội đồng được thực hiện theo quy định hiện hành

2 Các khoản chi được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành

Chương III NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG Điều 6 Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng

1 Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm chung về các công việc của Hội đồng xét tặng và chủ trì, kết luận các cuộc họp của Hội đồng xét tặng

2 Chủ tịch Hội đồng là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh

về kết quả xét tặng và toàn bộ hoạt động của Hội đồng

Điều 7 Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng

Chịu trách nhiệm thường trực giải quyết các công việc của Hội đồng; chuẩn

bị nội dung họp Hội đồng; chủ trì, kết luận các cuộc họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng ủy quyền; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế của Hội đồng

Điều 8 Nhiệm vụ của Ủy viên Hội đồng

1 Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng theo quy định, trường hợp vắng mặt không dự họp, ủy viên Hội đồng phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng

2 Tham mưu, lựa chọn những cá nhân đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu

“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể theo quy định

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9 Các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng có trách nhiệm tổ chức

triển khai thực hiện Quy chế này

Trang 6

Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Tổ thư ký, ủy viên Hội đồng có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

CHỦ TỊCH

Lý Thái Hải

Ngày đăng: 24/11/2022, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w