Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Số 2801/QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do – Hạnh phúc Vĩnh Phú[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 2801/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 10 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Đề án thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân
và lực lượng tuần tra canh gác hộ đê
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 ngày 24 tháng 8 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ thông tư số 01/2009/TT-BNN ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ;
Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ trả thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân;
Xét đề nghị liên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Sở Nội vụ tại
tờ trình số 146/TTr LS-SNN&PTNT-SNV ngày 30 tháng 9 năm 2010 và tờ trình
số 46/TTr-SNN&PTNT ngày 11 tháng 5 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thành lập lực lượng
quản lý đê nhân dân và lực lượng tuần tra canh gác hộ đê
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Trang 2Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Nông nghiệp & PTNT, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Phùng Quang Hùng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do – Hạnh phúC
ĐỀ ÁN Thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân
và lực lượng tuần tra canh gác hộ đê
(Kèm theo Quyết định số 2801/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2011
của UBND tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Các khái niệm cơ bản
1 Lực lượng quản lý đê nhân dân (QLĐND): Là lực lượng do UBND tỉnh
ủy quyền cho UBND cấp huyện thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được
tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, thị trấn ven đê và do UBND cấp xã trực tiếp quản lý
2 Lực lượng tuần tra, canh gác (TTCG) hộ đê của các địa phương: Là lực lượng do UBND cấp xã thành lập, được tổ chức theo từng xã, phường, thị trấn
và do UBND cấp xã trực tiếp quản lý để thực hiện nhiệm vụ phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch phòng chống lụt bão hàng năm, theo quy
Trang 3định của Luật Đê điều và Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão và các thông tư hướng dẫn
Điều 2 Phạm vi điều chỉnh
Quy định này áp dụng đối với lực lượng QLĐND và lực lượng tham gia công tác TTCG hộ đê của các địa phương không thuộc biên chế nhà nước, không thuộc lực lượng quản lý đê chuyên trách trên các tuyến đê thuộc địa bàn tỉnh từ đê cấp I đến cấp IV
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của lực lượng QLĐND
1 Cơ cấu tổ chức
a) Lực lượng QLĐND do UBND cấp huyện quyết định thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, thị trấn ven đê, do UBND cấp xã quản lý và chịu sự quản lý về mặt chuyên môn nghiệp
vụ của Chi cục Đê điều & PCLB (trực tiếp là các hạt quản lý đê);
b) Mỗi nhân viên QLĐND phối hợp với lực lượng quản lý đê chuyên trách quản lý không quá 3km đê từ cấp I đến cấp III; 4km đối với đê cấp IV Ngoài ra mỗi cống tiêu dưới dê trục tiêu lớn và đế bối huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, bao gồm: cống cầu Triệu, cống Phú Thụ (hữu Phó Đáy, huyện Lập Thạch); cống Dừa, Cầu Ngạc, cầu Đọ, cầu Mai (tả Lô, huyện Sông Lô); cống Khách Nhi, Hậu Lộc (đê bối huyện Vĩnh Tường); cống Liên Châu, Ghềnh Đá, Đầu Đê (đê bối huyện Yên Lạc), được bố trí một thủ cống tương đương như một nhân viên QLĐND Tối thiểu mỗi xã ven đê phải có ít nhất 01 nhân viên QLĐND;
c) Số lượng nhân viên QLĐND của các huyện, thành phố, thị xã xác định
cụ thể như sau:
Huyện Vĩnh Tường: 21 nhân viên (trong đó có 02 thủ cống); huyện Yên Lạc: 12 nhân viên (trong đó có 03 thủ cống); huyện Lập Thạch : 08 nhân viên (trong đó có 02 thủ cống); huyện Sông Lô: 15 nhân viên (trong đó có 04 thủ cống); huyện Tam Dương: 04 nhân viên; huyện Bình Xuyên: 03 nhân viên; thành phố Vĩnh Yên: 01 nhân viên; thị xã Phúc Yên: 05 nhân viên Tổng số nhân viên QLĐND toàn tỉnh là 69 người
Nhiệm vụ
a) Chấp hành sự phân công của UBND cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của cơ quan chuyên môn của huyện và Hạt quản lý đê chuyên trách hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều;
Trang 4b) Chủ động và phối hợp với lực lượng quản lý đê chuyên trách trong việc thường xuyên kiểm tra, TTCG bảo vệ đê điều thuộc địa bàn quản lý, tham gia xử
lý sự cố đê điều;
c) Kiểm tra, phát hiện, báo cáo kịp thời tình trạng, các diễn biến hư hỏng,
sự cố đê điều;
d) Phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi, vi phạm pháp luật về đê điều
và trực tiếp thực hiện việc vệ sinh phát quang mái đê trong suốt quá trình quản lý;
e) Lập biên bản, báo cáo, đề xuất kịp thời với lực lượng quản lý đê chuyên trách và cơ quan có thẩm quyền, trực tiếp tham gia xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;
f) Trực tiếp tham gia với cơ quan chuyên môn trong công tác hộ đê, PCLB;
g) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều, vận động nhân dân thực hiện luật về đê điều;
h) Tham gia, trực tiếp quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê như: điếm canh đê; vật tư dự trữ chống
lũ, lụt, bão; biển báo đê điều; cột chỉ giới; cây chắn sóng bảo vệ đê và các công trình phụ trợ khác;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý đê điều và hộ đê do UBND cấp xã giao
Điều 4 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của lực lượng TTCG hộ đê
1 Cơ cấu tổ chức
a) Hằng năm trước mùa mưa, lũ, UBND cấp xã nơi có đê phải tổ chức lực lượng lao động tại địa phương để TTCG hộ đê và thường trực trên các điếm canh đê hoặc nhà dân khu vực gần đê (đối với khu vực chưa có điếm canh đê) khi mùa mưa lũ đến;
b) Lực lượng TTCG hộ đê được tổ chức thành các đội, do UBND cấp xã ra quyết định thành lập; mỗi đội có từ 12 đến 15 người, trong đó có 01 đội trưởng
và 01 hoặc 02 đội phó tham gia hộ đê từ 01km đến 02km đê Danh sách thành viên đội tuần tra phải được niêm yết tại điếm canh đê thuộc địa bàn quản lý; c) Khi xuất hiện lũ, bão có diễn biến phức tạp, kéo dài, UBND cấp xã có thể quyết định việc bổ sung thành viên từ lực lượng xung kích cho đội TTCG
2 Nhiệm vụ
Trang 5a) Chấp hành sự phân công của Ban chỉ huy PCLB các cấp và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên trchs quản lý đê điều;
b) Tuần tra canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, khi có báo động
I trở lên đối với các tuyến sông có đê, khi không có báo động chống lụt bão duy trì mỗi điếm 01 nhân viên; theo dõi diễn biến của đê điều để phát hiện kịp thời những hư hỏng của đê, kè, cống và báo cáo ngay cho Ban chỉ huy PCLB xã, cán
bộ chuyên trách quản lý đê phụ trách tuyến đê đố, khẩn trương xử lý giờ đầu theo đúng kỹ thuật đã hướng dẫn;
c) Tham gia xử lý sự cố và tu sửa kịp thời những hư hỏng của đê, kè, cống dưới sự hướng dẫn về kỹ thuật của cán bộ quản lý đê chuyên trách hoặc ý kiến chỉ đạo của cấp trên;
d) Canh gác, kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và phòng chống lụt, bão và báo cáo ngay cho cán bộ quản lý đê chuyên trách phụ trách địa bàn;
e) Đeo phù hiệu khi làm nhiệm vụ
Điều 5 Chế độ, chính sách đối với lực lượng QLĐND
1 Nhân viên QLĐND, hoặc thủ cống được hưởng chế độ thù lao hàng tháng theo hệ số 0,5 mức lương tối thiểu;
2 Nhân viên QLĐND được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý bảo vệ đê điều và hộ đê;
3 Nhân viên QLĐND được trang bị bảo hộ lao động khi làm nhiệm vụ (áo mưa, ủng, mũ cứng, đèn pin) và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước trong trường hợp bị tai nạn khi làm nhiệm vụ;
4 Tổ trưởng, Tổ phó tổ QLĐND được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng như sau:
- Tổ trưởng được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,1 mức thù lao của 01 nhân viên QLĐND;
- Tổ phó được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,05 mức thù lao của
01 nhân viên QLĐND
Điều 6 Chế độ, chính sách đối với lực lượng TTCG hộ đê
1 Người tuần tra, canh gác được hưởng thù lao Mức thù lao do UBND tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (tại điểm c, khoản 3, điều 5
Trang 6Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính) và
Bộ Nông nghiệp & PTNT, cụ thể như sau:
Được tính cho 01 người trên một ngày huy động tham gia TTCG hộ đê bằng 02 lần mức chi một ngày công lao động trung bình tính trên cơ sở mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ, ví dụ (730.000đ/tháng/22 ngày) x
2 lần = 66.363đ/ngày/người, làm tròn là 66.000đ
Đội trưởng và đội phó của lực lượng TTCG hộ đê được hưởng phụ cấp trách nhiệm, quy định như sau:
- Đội trưởng được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,1 mức thù lao của 01 nhân viên TTCG hộ đê;
- Đội Phó được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,05 mức thù lao của
01 nhân viên TTCG hộ đê
2 Trước mùa mưa lũ hàng năm các thành viên đội TTCG đê được tập trung huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ TTCG đê, hộ đê, phòng chống lụt, bão Những ngày dự huấn luyện được coi như trực tiếp làm nhiệm vụ và được hưởng thù lao theo quy định tại khoản 1 điều này;
Điều 7 Khen thưởng, kỷ luật
1 Những đơn vị và cá nhân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về đê điều sẽ được khen thưởng;
2 Những đơn vị và cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về đê điều, tùy theo lỗi nặng nhẹ sẽ bị thi hành kỷ luật từ cảnh cáo, đến truy tốt trước pháp luật
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8 Trách nhiệm của UBND cấp huyện và cấp xã nơi có đê
1 Trách nhiệm của UBND cấp huyện
a) Hướng dẫn UBND cấp xã nơi có đê, tổ chức lực lượng QLĐND, lực lượng TTCG hộ đê; chỉ đạo hoạt động và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này;
b) Chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với các hạt quản lý đê chuyên trách hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều, nghiệp vụ về TTCG, hộ đê, phòng chống lụt, bão cho lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê;
Trang 7c) Theo niên độ hàng năm UBND huyện có trách nhiệm lập dự toán ngân sách về kinh phí trả thù lao cho lực lượng QLĐND trình UBND tỉnh phê duyệt Riêng kinh phí thù lao cho lực lượng TTCG hộ đê được thanh toán thực tế huy động từ nguồn kinh phí dự phòng chống lụt bão của UBND tỉnh;
d) Căn cứ dự toán ngân sách hàng năm của lực lượng QLĐND các xã theo quy định, UBND huyện cấp kinh phí trả thù lao cho lực lượng QLĐND các xã thông qua dự toán ngân sách xã được phê duyệt Riêng kinh phí thù lao cho lực lượng TTCG hộ đê, UBND huyện cấp cho các xã trên cơ sở thực tế huy động Hàng năm, UBND cấp huyện lập dự toán kinh phí trả thù lao cho lực lượng QLĐND và thù lao cho lực lượng TTCG hộ đê các xã chó đê trên địa bàn, gửi
Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp & PTNT để thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định cấp kinh phí;
e) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp xã việc chi trả thù lao và các chế độ khác đối với lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê; trang bị và hướng dẫn việc quản lý sử dụng các dụng cụ, sổ sách cho các đội TTCG hộ đê theo quy định
2 Trách nhiệm của UBND cấp xã
a) Căn cứ số lượng chiều dài tuyến đê trên địa bàn quản lý và chỉ tiêu được phân bổ, UBND cấp xã tổ chức tuyển dụng lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định tại Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, trình UBND huyện quyết định thành lập;
b) Trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê theo quy định;
c) Thanh toán thù lao và thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân viên QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê theo các quy định tại điều 5 và điều 6 quy định này
Điều 9 Trách nhiện của Sở Nông nghiệp & PTNT
1 Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán mức thù lao và các chính sách đối với lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG
hộ đê cho các địa phương hàng năm theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố, thị xã;
2 Chỉ đạo Chi cục Đê điều & PCLB, các hạt quản lý đê chuyên trách phối hợp với UBND cấp huyện để tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê trước và trong mùa mưa lũ;
Trang 83 Chỉ đạo lực lượng quản lý đê chuyên trách phối hợp với lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra canh gác bảo vệ đê điều trên địa bàn;
4 Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra canh gác trên các tuyến đê khi có báo động lũ từ cấp I trở lên
Điều 10 Trách nhiệm của Sở Tài chính
1 Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán mức thù lao và các chính sách đối với lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê cho các địa phương hàng năm theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố, thị xã;
2 Lập dự toán ngân sách hàng năm về kinh phí để chi trả thù lao cho lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê của các địa phương;
3 Quyết toán kinh phí chi trả thù lao cho lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê hàng năm cho các địa phương theo quy định
Điều 11 Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và UBND cấp huyện nơi có đê để
tổ chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng QLĐND và lực lượng TTCG hộ đê
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Phùng Quang Hùng