1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đặc điểm cấu trúc cú pháp của câu cảm thán tiếng hàn

15 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm cấu trúc cú pháp của câu cảm thán tiếng Hàn
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Bài báo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SÓ 2 (2022) 29 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC cú PHÁP CỦA CÂU CẢM THÁN TIẾNG HÀN Nguyễn Thị Thu Hiền* 1 Đặt vấn đề Trải qua 30 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1992 2021), V[.]

Trang 1

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SÓ 2 (2022) 29

ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC cú PHÁP CỦA CÂU CẢM THÁN TIẾNG HÀN

Nguyễn Thị ThuHiền*

1 Đặt vấn đề

Trải qua 30 năm thiết lập quan hệ

ngoại giao (1992-2021), ViệtNam và Hàn

Quốcđã đạt đượcnhiềuthành tựutolớn trên

nhiều lĩnh vực, trong đó không thể không

nhắc đếnlĩnh vực giáo dục ngôn ngữ Ngôn

ngữ là một công cụ quan trọng để hai nước

trao nhận thông tin, giaolưu, hợp tác và phát

triển Ở Việt Nam, ngày càng có nhiều các

cơsở nhà nướcvàtư nhân đào tạo tiếng Hàn

Theo tổng hợp củaLêThị Thu Giang (2021),

hiện naycó43 cơ sở đàotạo tiếng Hàn bậc

cao đẳng và đại học trên toàn quốc1 Bên

cạnh đó, 22học viện King Sejong cũng đang

* Tác giả liên hệ

Địa chi email: hienk2ttpt@gmail.com

Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN,

Phạm Văn Đồng, cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Nhận ngày 3 tháng 10 năm 2021 Chinh sửa ngày 16 tháng 12 năm 2021; Chấp nhận đăng ngày 21 tháng 3 năm 2022

Tóm tắt:Với chức năng biểu đạt đadạngnhiều cung bậctình cảm, cảm xúc,câucảm thán được

người Hàn sừ dụng tương đối nhiều trongđời sống hàng ngày Một trong những yeu tố làm nên chức năng biểuđạtđa dạng này chínhlà đặc điểmcúphápđặcbiệt của tiếng Hàn Nghiêncứuvềđặc điểm

cú pháp trongtiếng Hàn, mỗihọc già có một cáchtiếpcận khác nhaunhư phân tíchđặc điểm từ cảm

thán,đuôikếtthúc câu cảm thán, v.v Tuy nhiên, bàiviết này lựa chọn cách tiếp cận mới, chưa được

đề cập bài bản trong các nghiên cứuđitrước về câucảmthán tiếng Hàn Đó làtìm hiểu đặc điểm cú

pháp củacâucảmthán thông qua việccấu trúc hóacâucảmthán tiếng Hàndựa vào nòngcốt câu.Theo

đó, bàiviết phân loại câucảmthántiếng Hàn thànhhai loại là câu cảmtháncó nòng cốtcâuvàcâu cảm

thánkhôngcó nòng cốtcâu Ở loại hình thứ nhất, khidựa vào khả năng kết hợp và vị trícủa các từ cảm thán, yếutố cảmthán với nòng cốt câu lạicó thể phân loạicụ thể hơnthành nhiềucấu trúccâucảm thán

Từ cảm thánvà các yếu tố cảm thántrong tiếngHàn kháphong phú, baogồm phó từ,trợ từ,tục từ,vĩ

tố kết thúc câu dạng cảm thán, v.v Do vậy, việc kết hợp các từ và yếu tố cảm thán phong phú này với

nòng cốtcâuđểcấu trúc hóa,công thức hóa thành các cách biểuđạtcảm thán sẽgiúpngườihọcvà học

giả có cái nhìnmới rõ ràng hơn, hệ thốnghơn vềđặc điểm cú pháp, còn gọi là đặcđiểm phương thức tạocâucảmthántrong tiếng Hàn

Từ khóa: câucảmthán tiếng Hàn, đặcđiểmcấu trúc,nòngcốt câu, từcảm thán, yếu tốcảm thán

hoạt động với vai trò đào tạo và phổ cập

tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc cho những

người yêu mến Hàn Quốc (Lê Thị Thu Giang, 2021, tr 5) Đó là những con sổ ấn tượng cho thấy việc đào tạo tiếng Hàn tại Việt Namđang phát triển nờ rộ Tuy nhiên, các kiến thức trong nhà trường thường ítđề cập sâu đến phạm trùcâu cảm thán.Hơn nữa,

cơ hội tiếp xúc với ngườibản ngữ củangười

học không nhiều nên khôngtránh khỏi tình

trạng sử dụng câu cảm thán sai ngữ cảnh hoặc chưa thành thạo Với chức năng biểu

đạt hiệu quả nhiều cung bậc cảm xúc, tình cảm, câu cảm thán được sử dụng rộng rãi

trongcuộc sống hàng ngày ở nhiều quốc gia

1 Tới thời điểm bài báo này được công bố đã có 49 cơ

sờ trên toàn quốc (Ban biên tập).

Trang 2

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu NƯỚC NGOÀI, TẬP 38, số 2 (2022) 30

Đặc biệt, với người Hàn Quốc, thói quen

biểu lộ tình cảm, cảmxúc thôngqua lời nói

chứa các sắc thái cảmthánđược thể hiệnkhá

rõtrên phim ảnh cũng như thực tế giao tiếp

thường nhật Trước thực trạng đó, việc

nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ hon

về câu cảm thán tiếng Hàn sẽ mang ỷnghĩa

thực tiễn và lý luậncao Ý nghĩa thực tiễn là

giúp người dạy vàngười học sừdụng thành

thạo câu cảm thán trong việc dạy và học tiếng

Hàn cũng như trong giao tiếp thực tế với

ngườiHàn.Ý nghĩa lý luậnlà gópphần bổ sung

cách tiếp cận mới trong nghiên cứu về đặc

điểm cú pháp của câu cảm thán tiếng Hàn

Khảo sát lịch sừ nghiên cứu về câu

cảmthántiếngHàn có thể tìm thấyhainhóm

chính Nhóm thứ nhất là các nghiên cứu về

câu cảm thán do người Hàn Quốc thực hiện

với các nghiên cứu tiêu biểu nhưNohDae-

kyu (1997), Cho Yong-joon (2017), Hong

Chong-son (2017), Oh Hyeon-ah và Kang

Hyo Kyung (2017), v.v Nhóm thứ hai là

các nghiên cứu về câu cảm thán do người

nước ngoài (không phải người Hàn Quốc)

thực hiện với các nghiên cứu tiêu biểu như

Tang Qi (2020), Sun Xuefeng và Kim

Jungnam (2018), Sun Chong (2019), Đỗ Mai

Trường Ca (2019), v.v

ở nhóm thứ nhất, nghiên cứu của

NohDae-kyu (1997) được coi là nghiên cứu

tông thể ban đầu về câu cảm thán Ông đã

phân tích một cáchhệ thống về đặcđiểm của

câu cảm thán tiếng Hàntừ nhiều góc độ như

âm vị, hình thái, cú pháp, ngữ nghĩa - ngữ

dụng Đặc biệt, với đặc điểm cú pháp, Nod

Dae-kyu chủ yếu đi sâu vào phân tích các vĩ

tố kết thúc câu chứa sắctháicảm thán, chưa

phân tích mối quan hệ giữanòng cốt câu và

các yếu tố liên quan Tiếp cậnở phạm vi nhỏ

hẹp horn, nghiên cứu của Cho Yong-joon

(2017) chỉ tập trung phân tíchđặcđiểm cùa

vĩ tố cảm thán e}” cũng như chỉ ra cách

kết hợp củavĩtố này với cácđộngtừ và tính

từ đê bày tỏtình cảm, cảm xúccủa người nói

Ngoài ra, nghiên cứu của Cho Yong-joon

cũng đãđưa racác kiểu câu cóthể sừ dụng

với vĩ tố “-°1ỂỊ-” Tức là,nghiên cứucủa Cho

Yong-joon cũng đã cố gắng công thức hóa,

cấu trúc hóa các kiểu câu cảm thán nhưng mới chì dừng lại ở phạm vi khá hẹp là tìm

hiêu cách tạo câu cảm thán từ một vĩ tố

“-O] 5}” Khác với cách tiếpcận từgóc độ lý

thuyết của No Dae-kyu và Cho Yong-joon, Hong Chong-son (2017)đã tìm hiểu vềcâu cảmthán từ góc độ thựctế là trong khẩu ngữ

tiếng Hàn Tác giả HongChong-son đã tiến hành khảo sát câu cảm thán xuất hiện trong

5 bộ phim truyền hình dài tập được chiểu trên tivi gần đây Sau đó đã tiến hành phân tích tầnsuấtxuấthiện củacác vĩ tố mang sắc thái cảm thán và cho rađược kếtquả là một

số vĩ tố như “-5LA, -Ml, -*r được đưa vào giảng dạy trong chưomg trình học nhưng

thực tế lại ít được sử dụng trong đời sống hàng ngày Như vậy, phần lớn các nghiên cứu củatác giảngười HànQuốc về câu cảm

thán tiếng Hàn nóichung và đặc điểm cú pháp củacâucảm thán tiếngHànnói riêng đều tập

trung phân tích các vĩtố kết thúc câu chứa

sắc thái cảm thán Những nghiên cứu tiếp

cận từgócđộ phân tích moiquan hệ giữa nòng cốt càu vói các yếu tố liên quancòn hạnchế

Đối với nhóm nghiên cứu thứ hai, các tác giả nước ngoài nghiên cứu về câu

cảm thán tiếngHàn ở những khía cạnh nhỏ

hẹp hom Đặc biệt, các nghiên cứu về câu

cảm thán tiếng Hàn của các học giả Trung

Quôc khá nhiêu Tang Qui (2020) đã đưa ra

nghiên cứu vềđối chiểu các dạng thức thực

tế của câu cảm thán tiếng Hàn và tiếng Trung Trong nghiên cứu của mình, tác giả

đã tập trung vào phân tích các hội thoạiđể chỉ ra cácdạng thức thực tế của câucảm thán

tiếng Hàn: hệ thống vĩtố kết thúc câu dạng

cảm thán (-YƯ, -Yvì, -5-A, -M1-S-, -C-M1),

thành phần bổ trợ mang nghĩa cảm thán

(-eDM- ^l, -°1 *] H *1), dạng thức câu trần

thuật, câu nghi vấn, câu mệnh lệnh nhưng mangnghĩa cảmthán Tiếp cận ở khía cạnh ngừ pháp, Sun Xuefeng và Kim Jungnam (2018) đã nghiên cứu đối chiếu về các loại

hình kết thúc câu trong tiếng Hàn và tiếng Trung Trong đó, nghiên cứu có đề cập và đối chiếu cáchsử dụngcũngnhư ý nghĩa của

Trang 3

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu NƯỚC NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 31

các vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán trong

tiếng Hàn và tiếng Trungthông qua các ví

dụ Một nghiên cứu khác của tác giả người

Trung Quốc - nghiên cứu phương pháp giảng

dạy vĩ tố kết thúc câu tiếng Hàn dành cho

sinh viên TrungQuốccủa Sun Chong (2019)

đã phân tíchcách hình thành câu cảm thán

bằngviệc thêm vĩ tố kết thúc câu trong tiếng

Hàn và liên hệ với tiếng Trung, từ đóchi ra

điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng,

về nghiêncứu câu cảm thántiếng Hàn, củng

đã xuất hiện nghiên cứu của các tác giả

người ViệtNam nhưng số lượng bài nghiên

cứu cònhạn chế.Đỗ Mai Trường Ca (2019)

đã đưa ra nghiên cứu về đối chiếu cấu trúc

câu trong tiếng Hàn vàtiếng Việt, trong đó

tác giả có đềcập đến việc hình thành câu cảm

thán tiếng Hàn không chi là dựavào các vĩ

tố kết thúccâucảmthán như “-(fe-)S-A,-MI -S-,

-¥»4, -(fe)í, -Ml,-°1/°1e}” mà còn dựa vào hệ

thống phó từhay từ cảm thán Nói cáchkhác,

nghiên cứu của Đồ Mai Trường Ca chưa

nghiên cứu đặc điểm cú pháp của câu cảm

thán tiếng Hànthông quaviệc cấu trúc hóa,

công thứchóa nòng cốtcâu và các yếu tố liên

quan Đen đây cóthể thấy, các nghiên cứu

của tác giảlà người nước ngoài (khôngphải

người Hàn Quốc) về câu cảm thán tiếng Hàn

còn hạn chế về số lượng, phầnlớn vẫn là các

nghiên cứu đối chiếu hoặc nghiên cứu về câu

cảmthán tiếng Hàn ở khíacạnh phân tích vĩ

tố kết thúccâu, chưa phân tích cúpháp càu

cảm thán tiếng Hàn dựa trên việc phân tích

nòng cốt câuvà các yếu tố khác

Chính vì thế, bài viết này tập trung

vàotìm hiểuđặc điểm cấu trúc củ pháp của

câu cảm thán tiếng Hàn thông qua việcphân

tích mối quan hệ giữa nòng cốt câu và các

thành phần liên quan, từ đó cấu trúc hóa,

công thức hóa thành các kiểu câu cảm thán

tiếngHàn Nhiệm vụ nghiêncứu được đặt ra

như sau: thứ nhất,xác lập cơ sờ lý thuyết và

phân loại câu cảm thán tiếng Hàn dựa vào

mối quan hệ giữa nòng cốtcâu và các thành

phầnliênquan; thứ hai, phân tích nhữngđặc

điểm cấu trúc cú phápcủacâu cảm thántiếng

Hàn thông quaviệc cấu trúchóa - công thức

hóa mối quan hệgiữa nòng cốt câu và các thành phần liên quan

về giá trị khoa học và giá trị thực tiễn, bài viết góp phần bổ sung, hoàn thiện khungkiến thứcvề câu cảm thán tiếngHàn dướigóc độ cấu trúc cú pháp.Bêncạnh đó,

góp phần cungcấp nguồn tài liệu tham khảo

cho các học giả khi nghiên cứu về câu cảm

thán tiếng Hàn Bài viết cũng mở ra triển vọng ứng dụngkết quả nghiên cứu trong quá trìnhdạy và học câucảm thán tiếng Hàn

2 Phương pháp nghiên cứu

về phương pháp nghiêncứu tư liệu, bài viếtđãtham khảo các nguồn nghiên cứu

về câu cảm thán nói chung và câu cảm thán tiếng Hànnói riêng tại Hàn Quốc, ViệtNam

và một số công trình nghiên cứu quốc tế

khác Trêncơ sở kểthừa và phát huy thành quảcủa các nghiêncứu đi trước, người viết

đãtham khảo vàđưa ra khung lý thuyết phục

vụ cho việc phân tích đề tài

về phươngpháp phântích cấu trúc,

bài viết đã phân tích đặc điểm cấu trúc cú

pháp của câu cảm thán tiếng Hàn thông qua thao tác cấu trúc hóa, sơđồhóamối quan hệ

giữa thành phần nòng cốt câu và các thành phần khác Quađó rút ra được vị trí và khả

năngkết hợp củacác từ cảm thán, yếu tốcảm thán so với thành phần nòng cốt câu

vè nguồn dữ liệucâu cảm thán tiếng

Hàn, bài viết đã tổng hợp tư liệu từ nhiều nguồn khác nhau: (1) nguồn dữ liệu từ các

công trìnhnghiên cứu đitrước; (2)nguồn dừ liệu từ các tác phẩmvăn học; (3) nguồn dữ liệutừcác giáo trình tiếngHàn; (4) nguồndữ liệu từđời sống

3 Kết quả nghiên cửu

3.1 Cơ sở tý thuyết về câu cảm thán tiếng Hàn

Lịch sửnghiêncứu vấn đề cho thấy,

các nghiên cứu liên quan đến câu cảm thán,

nhất là liên quan đến cấu trúc cú pháp câu cảm thán thường đề cậpnhiều về từcảmthán

vàcác vĩ tố kết thúc câu dạng cảmthán Bởi

Trang 4

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu NƯỚC NGOÀI, TẬP 38, só 2 (2022) 32

lẽ, thành phần chù yếu cấu tạonên câu cảm

thán tiếng Hàn chính là từ cảm thán và hệ

thống các vĩ tố kết thúc câu dạng câm thán

như “-M1-Ê-, -(4)4 A, -Tư, ” Tuy nhiên,

ngoài từcảm thán ra, các yếu tố tạo nêncâu

cảm thán không chỉđơn thuần làcác vĩ tốkết

thúc câudạngcảm thán mà còn là các trợ từ

(34), phó từ (-T4), tục từ (4Ư), Các

nghiên cứu về câu cảm thán ở tiếng Anh,

tiếng Việt hoặc các thứtiếng khác đã từng đề

cập đến cấu trúc cú pháp dựa trênviệcphân

tích nòng cốt câu và các yếu tổ liên quan

Nhưng trong nghiên cứu về tiếng Hàn cho

đến nay,vấn đề này vần chưa được làm sáng

tỏ Chính bởi vậy, liên quan đến chủ đề

nghiên cứunày cần làm rõ khái niệmvề câu

cảm thán, từ cảm thán, yếu tố cảm thán,

thành phần nòng cốt câu

3.1.1 Khái niệm câu cảm thán

Đã có nhiềuđịnh nghĩa về câu cảm

thán trongtiếng Hàn tuy nhiên, bài viếtnày

chủ yếu đưa ra cáchphân loại và phân tích

dựa trên hainhóm quan điểm

Nhóm quan điểm thứ nhấtđịnh nghĩa

câu cảm thán tiếng Hàn là câu bày tỏ cảm

xúc của người nóikhi người nói không nhận

thức được sự tồn tại của người nghe Nam

Ki-simvà Koh Young-gun (1985) đãđưa ra

định nghĩa câucảmthánlàcâu biêu hiện cảm

XÚC cùangười nói trongbối cảnh người nói

tự độc thoại hoặc người nói không nhận thức

được sự tồn tại của người nghe (tr 347)

Tương tự như vậy,Na Chan-jeon (2007) đã

chì rađịnh nghĩa câu cảm thán tiếng Hàn là

câu dùng để tự nói ra suy nghĩ của bản thân

hoặc biểu hiện cảm xúc của bản thân khi

khôngnhận thức được sự tồn tại của người

nghe (tr 127) Đại từ điển quốc ngữ tiêu

chuẩntiếng Hàn cũng định nghĩa vềcâu cảm

thán là câu có tác dụng biêu hiện cảm xúc

của người nói khi người nói tự độc thoại

hoặc không biết đến sựhiện diện củangười

nghe Từ đó có thể thấy điểm chung của

nhóm quan điểm thứ nhất là nhấn mạnh câu

cảm thánlà câu dùng để bộc lộ cảmxúccủa

ngườinói khibản thânngườinóitựbộcbạch

hoặc khôngnhận thức đượcsự hiện diện, tồn

tại của người nghe

Theo nhóm quan điểm thứ hai, câu

cảm thán được định nghĩa là câu được hình thànhbàngviệcthêm vĩ tốkếtthúc câu dạng

cảm thán để bộclộ cảm xúc của người nói

Theo đó, câu cảm thán được định nghĩa là

câu được hình thành bằng việc gắn các vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán “-Ml-â., ự)ỉ-2-,

-(Ự)TƯ, -44, -41, -44/44, ”vào sau vị

từ kết thúc câu, để biểu thị cái màngười nói mới phát hiện ra hoặc cảm nhận của người nói (Viện ngônngừ học, 2005, tr 104) Hoặc

có thểnhắcđến định nghĩacủa Noh Dae-kyu (1997) khi nói về câu cảm thán là một loại

câu được sử dụng đểthể hiện cảm nhận, thái

độ, tâm lí của người nói về nội dung mệnh

đề, thông qua việc thêm các vĩ tố cảm thán vào sau thân các vị từ(tr 11)

Như vậy, mặc dù tiếp cận câu cảm thán từ nhiều góc độkhác nhau nhưng điểm chung của phần lớn các nhà ngôn ngữ học là khẳng định chứcnăngbiểu đạt đa dạng nhiều

tầng bậc cảmxúc, tình cảm của câu cảmthán

3.1.2 Khái niệm từ cảm thán

Khái niệm từ cảm thán trong tiếng

Hàn cũng đượcđịnh nghĩa theonhững cách

khác nhau tùy theo mỗi nhà ngôn ngừ, học giả Tuy nhiên tựuchung lại thì từ cảm thán

trong tiếng Hàn là từloại cótác dụng dùng

để bày tỏcảmxúccủa người phát ngôn

Theo Đại từ điển quốc ngữ tiêu chuẩn tiếng Hàn, từ cảm thán trong tiếng Hànđượcđịnh nghĩa là mộttừ loại dùng để

bày tỏ, bộc lộ sựngạc nhiên, cảm nhận hay lời gọiđáp, có tính bảnnăng cùa người nói

Theo cách địnhnghĩa này, vềcơ bản, từ cảm thán là từcóchức nănggọi đáp hoặcbày tỏ

cảm xúc của người nói Cũng cùng quan

điểmtrên, Park Jeong-ah (2018)cũngđã đưa

ra định nghĩa tương tự về từcảmthánlàmột

từ loại nằm trong hệ thống 9 từ loại tiếng Hàn, thể hiện sự cảm thán, sự ngạc nhiên, hay cảm xúc, gọiđáp, (tr 26) Tuy nhiên, nghiên cứu của Joo Mok-sang (2007)về từ

Trang 5

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu NƯỚC NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 33

cảm thán tiếng Hàn lại chi ra định nghĩatừ

cảmthán làtừ được biểu hiện bằng một tiếng

được thốt ra giống như tiếng cảm thán có

tính chấtbộc phát chứ không đượcbiểu hiện

bằng một lờicỏ tính chất kháiniệmthể hiện

cảm xúc, ý chí chủ quan của người nói

(tr 104) Mặc dù Joo Mok-sang đã đưa ra

định nghĩa về từ cảm thán tiếng Hàn theo

một cách khác, nhưng vẫn nhấn mạnh về tính

chấtbộc lộ cảmxúc của người nói

Nhưvậy, dùcác nhà nghiêncứu, các

nhàngôn ngữ có những cách diễn đạt khác

nhau hoặc nhận định khác nhau về định

nghĩatừ cảmthán trong tiếng Hànnhưng tựu

chung lại, từcảm thán trong tiếng Hàn được

hiểu làmột từ loại dùng để bày tỏ, bộclộ cảm

xúc hay lời gọi đáp, có tính chất bộc phát

củangười nói

3.1.3 Khái niệm yếu tố cảm thán

Yếu tố cảm thán là những yểu tố

ngônngữ dùng trong câu cảm thán để biểu

thị ýcảmthánngoàitừ cảm thán Yeu tốcảm

thán trong câu cảm thán tiếngHàncó thể là

các vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán, các phó

từ, trợ từ cảm thán, các vĩ tố kết thúc câu

mang nét nghĩa cảm thán, dấu chấm than,

Vídụ:

<a^°l a °115S.C]-! (Khuôn mặt đẹp thật!)

phó từ

«17} go] 5_ị£Ị(Mưa to nhỉ!)

vĩ tố kếtthúc câu dạngcảm thán

vK-tr e 71111 Ẳì1}! (Minsuăn

ịphững bảy quả chuối!)

trợ từ Trong các ví dụ trên, câu cảm thán

được cấu tạo bởi các yểutó cảm thán Sự có

mặt của phótừ (ví dụ a), vĩ tố kết thúc câu

dạng cảm thán (ví dụ b), trợ từ cảmthán (ví

dụ c) đã cấu tạonên câucảm thánđể bàytỏ,

bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên của người nói

Những yếutố này không cóchức năng trực

tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc như từ cảm

thán nhưngđặt trong câu vãn và nhữngbối cảnh nhấtđịnh, chúng lại có chức năng gián

tiếp biểu thị ý cảm thán

3.1.4 Thành phần nòng cốt câu trong tiếng Hàn

Trướckhi điđến quan điểm về thành

phần nòng cốt câu trong tiếngHàn, cần hiểu

bản chấtcủa từ “nòng cốt” Nòng cốt có thể được hiểu là bộ phận chủ yếu, làmchỗ dựa

vững chắc cho các bộphận xung quanh Như vậy, nòng cốt câu là bộ phận chính yếu cấu tạo nên câu, một câu được cấu tạo bời tối

thiểu một chù ngữvàmột vị ngữ, khi đó trật

tự câu đảm bảo quytắc chủ ngữ phải đứng

trước vị ngừ (Viện Ngôn ngữ học,2005,tr.47) Theo quan điểm này, câu chi được tạo thành khi có hai thành phần chính yếu là chùngữ

và vị ngữ Theođó, chủ ngữvà vị ngữchính

là thành phần nòng cótcâu trongtiếng Hàn Cùng quan điểm trên,PrajuabYinsen (2000)

đãnêu lênquanđiểmcủa mình trongnghiên

cứu đối chiếucấutrúccâutiếngHàn và tiếng Thái: “giống như các ngôn ngữ khác, trong

tiếng Hàn, câu được cấu tạo bởi hai thành

phần chủyếu là chủngừ vàvị ngữ Mặc dù

có nhữngcâuđượccấu tạobởi3thànhphần: chủ ngừ (S), tân ngữ (O),vị ngữ (V)theotrật

tự sovnhưngvề cơbản câu được cấu tạo

bởi hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, nếu không có hai thành phần này,câu không thể tồn tại” (tr 18) Ờ đây, Prajuab Yin sen không phủ định sự có mặt của thành phần tân ngữ nhưng đã nhấn mạnh tầm quan

trọng củathànhphần chủ ngữvà vịngữ ưong việccấu tạo câu Ởmột quan điểmkhác, Song

Chang-seon(2018) đã đề cập đến tầm quan

trọng và tính cần thiết củaviệc tìm ra thành phần nòngcốtcâu(baogồm chủ ngữ, vị ngữ,

tân ngữ) để có thể hiểu được ý nghĩa được

truyền tải trong câu vãn đó Ở nghiên cứu cùa mình, Song Chang-seon đã chỉ ra các thành phần chính, haygọi cách khác làthành phần nòng cốt trong câu văn tiếng Hàn bao

gồm chủ ngữ, vị ngữ vàtân ngữ Đồng quan diêm với Song Chang-seon, Choi Yun-gon

Trang 6

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SÓ 2 (2022) 34

(2021) không chỉ đưa ra thành phần chính

của câu baogồm chủ ngữ, vị ngữ, tân ngừ, mà

còn chì ra bổ ngữcũng nằm trong nhóm này

Đen đây có thể thấy, quan điểm về

thành phầnnòng cốt câu trong tiếng Hàn có

chútkhác biệtgiữacác nhà ngônngừ, nhưng

điểm chung là các nhà ngôn ngữđều thống

nhất rằng,chủ ngữvà vị ngữ chính là thành

phầnchính cấu tạo nên câutrong tiếng Hàn

Trên cơ sở đó, bài viết này cũng lựa chọn

quanđiểm nòngcốt câu gồm cóchủ ngữ và

vị ngữ là hai thành phần chính của câu Chủ

ngữnêu tênsự vật, hiệntượngcó hành động,

đặc điểm, trạng thái, được miêu tả ở vị

ngữ.Chùngữ thườngtrà lờicho cáccâu hỏi

ai/ con gì/ cái gì? VỊ ngừ miêu tả hànhđộng,

đặc điểm, trạng thái của chủ thể; trả lời cho

các câu hỏi làmgì/ như thế nào/ là gì? Đây

là hai thành phần không thê thiếu trong câu

để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt

được mộtý trọnvẹn Tuy nhiên trong tiếng

Hàn, ở nhiều trường hợp, câu có thể bị

khuyết chủ ngữhoặc vị ngữ- mộttrong hai

thành phần chính của câu nhưng vẫn diễn đạt

đủ ỷ nghĩa trọnvẹn

3.1.5 Phân loại câu cảm thán

tiếng Hàn

Phânloạicâu cảm thántiếng Hàn đã

sớm được các nhà nghiêncứu quan tâm và

đề cập đến Như đã nhắc đến ở trên, cuốn

sách Câu cảm thán trong tiếng Hàn của Noh

Dae-kyu (1997) là công trình tiêu biểu

nghiên cứu về câu cảm thán tiếng Hàn nói

chung và phân loại câu cảm thán tiếng Hàn

nóiriêng Noh Dae-kyu đã dành mộtchương

sách viết về phân loại các loạihình câu cảm

thán tiếng Hàn Tuy nhiên, tiêu chíphân loại

của Noh Dae-kyu khá phức tạp và không

thống nhất.Tức là, tùyvào vĩtố kếtthúccâu,

các yếu tố cảm thán và đối tượng tiếp nhận

cảm thán có thể phân loại thành các loại hình

câu cảm thán khác nhau như câu cảm thán

thuần túy, câu cảm thán ý sự (câu cảm thán

tu từ), câu cảm thán độc lập, câu cảm thán

chứa thành phần bổ trợ mang nghĩa cảm

thán, câu cảm thán độc thoại, câu cảm thán

truyền tải Nghiên cứu của Lee Mi-chi (2014)cũng đã phân loại câu cảm thán tiếng Hàn dựa vào đặc điểm hình thái, tuy nhiên

cũng chủ yếu dựa trên các dạng vĩ tố kết thúc

câu Bài viết này lựachọntiêu chí phân loại

làdựa vàođặc điểm cấu trúc cú pháp, cụ thể

là xác định mối quan hệ giữa nòng cốt câu với từ cảm thán và các yếu tố cảm thán đe phân loạicâu cảm thán tiếng Hàn Xác định

quan điểm phổ biến nhất: nòng cốt câu là mộtkết cấu chủ ngừ và vị ngữ

Trên cơsởnghiên cứu và phân tích

cứ liệu là các câu cảm thán trong các giáo

trình dạy tiếng Hàn cũng như các tài liệu luận văn, tácphẩm văn học Hàn Quốc, căn

cứ vàosự có mặthay không có mặtcủa nòng

cốt càu, bài viếtnày chia câu cảm thán tiếng

Hàn thành hai loại chính:

- Loạithứnhất là câu cảmthánkhông

cónòng cốt câu

- Loại thứ hai là câu cảm thán có

nòngcốt câu

Câu cảmthánkhôngcónòngcốtcâu, tức là khôngcó kết cấu cụmchủ - vị, thường

sẽ được cấu tạo bởi đơn vị từ Ví dụ: °brr! (au!),AỌ)! (Ặc!), *41 ã)| (ê hê, ô hô),

Câu cảm thán cónòng cốt câu, tức là câu có kếtcấucụmchủ - vị TrongtiếngHàn,

đôi khi câu khuyết chủ ngữ hoặc vị ngữ

nhưng vân đượccoi là câu có nòng cot câu

Ví dụ:

a) oH, #°1!(Ôi, Minsu đếnrồi!)

TCT, CN - VN b) -g-pỊ, £H! (Ôi, đến rồi!) TCT, VN

c) -S-°Lvl"r! (Ôi, Minsu!) TCT, CN

(TCT - từ cảm thán, CN - chủ ngữ, VN - vị

ngữ)

Bavídụtrênđều là các câu cảm thán

có nòng cốt câu Trong đó ví dụ (a) là câu

cảm thán có nòng cốt câu dạng đầy đủ (có kết cấu chủ ngữ - vị ngữ), ví dụ (b) là câu

cảm thán khuyết thành phần chủ ngữ, ví dụ

Trang 7

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 35

(c) là câu cảmthánkhuyếtthành phầnvịngữ

Dựavào tiêu chí về việc xác định mối

quan hệ giữa nòng cốt câu với từ cảm thán

vàcácyếu tốcảmthán,xem xét vị trívà khả

năng kết hợp của chúng, loại câu câm thán

có nòng cốt câu lại có thể được chia nhỏ

thành 7 loại hình:

+) Câu cảm thán dùng từ cảm thán

vớicẩutrúc “/ừ cảm thán + nòng cốt câu ”

+) Câu cảm thán dùng từ cảm thán

với cấu trúc“nòng cốt cáu + từ cảm thán ”

+) Câucảm thán có từ cảm thán xen

giữa nòngcốtcâu

So ’ đồ phân loại câu căm thán tiếng Hàn

(CCT - câu cảm thán, \'CC - nòng cót cáu, TCT - từ căn thán, ĨTCT-yéu tô cám thán, CG - càu ghép)

Nhìnvào sơ đồ trêncó thể thấy, căn

cứ vào vị trícùa các từ cảm thán, yếutốcảm

thán so với nòng cốt câu (đứng trước, xen

giữa hay đứng sau nòng cốt câu), câu cảm

thántiếng Hàn đượcphân loại thành các loại

hình đa dạng, tạo nên sự phong phú trong

cách biểu đạt cảmthán của ngườiHàn Quốc

3.2 Đặc điểm cấu trúc cú pháp của câu

cảm thán tiếng Hàn

Như đã đề cậpở trên, bài viết này tập

+) Câu cảm thán có cấu trúc “yểu tổ cảm thán + nòng cốt câu ”

+) Câu cảm thán có cấu trúc “nòng cốt câu + yếu tố cảm thản ”

+) Câu câm thán có yếu tố cảm thán

xen vào giữa nòng cốt câu

+) Câu cảm thán có yếu tổ cảm thán

nằm trongthành phần câughép

Từ các loại hình câu cảm thán như trên, có thể khái quát hóa thành sơđồ phân loại câu cảm thán tiếng Hàn nhưsau:

trung xác định nòng cốt câu (gồm chủ ngữ

và vị ngữ) và các thành phần khác của câu

cũng như phân tích mối quan hệ giữanòng cốt câu với các thành phần nàyđể chi ra các đặc điểm cấu trúc cúpháp của câucảmthán tiếng Hàn Theo đó, loại câu cảm thán có

nòng cốtcâu và loại câu cảm thán không có

nòng cốtcâu sẽ có những đặc điểm cấu trúc riêng Đặc biệt, với loại câu cảm thán có

nòng cốt câu, mỗi đặc điểm sẽ được công thức hóa thành một cấu trúc câucảm thán

Trang 8

TẠP CHÍ NGHIÊN cửu Nước NGOÀI, TẬP 38, SÓ 2 (2022) 36

3.2.1 Câu cảm thán không có nòng

cổt câu

Trong tiếng Hàn, câu cảm thán

không cónòng cốt câu là kiểu câu cảm thán

rất đặc biệt vì chỉ có một từ cảm thán hoặc

một từ tục đứng độc lập tạo thành câu cảm

thán Chính vì loại câu cảm thán này được

cấutạobởi một từvụng nêncâukhông có bộ

phận nòngcốt câu, tứccâu không có chủ ngữ

và vị ngữ

Vídụ:

(1) a °W! (Ôi trời!)

b 1! (Jung Sun-ju, 2005,tr 11)

(Thôi chết!)

*

c <4°lăi! (Jung Sun-ju, 2005, tr 11)

(Ôi giời ôi!)

e 4-2}^! (Bổ khi!)

f (Jung Sun-ju, 2005, tr 16)

(Chếttiệt!)

Các ví dụ (l)a-f là các câu cảm thán

không có nòng cốt câu, được cấu tạo bởi từ

cảmthán (vídụ 1 a, 1 b, 1 c)hoặc được cấutạo

bời từ tục (ví dụ 1 d, le, 1 í) Kiểu câu cảm

thán này không có bộ phận nòng cốt câu

nhưng vẫn biểu đạt được một thái độ, một

cảm xúc trọn vẹn và có một ngữđiệu kết thúc

câu có tác dụng bicu cảm Những từ cảm

thán hay từ tục đúng độc lập tạothành câu

và tất nhiên không thể xen thêm từnào khác

vào kết cấucủanhữngcâu cảm thánnhư vậy

3.2.2 Câu cảm thán có nòng cốt câu

Câu cảm thán có nòng cốt câu được

hiểu là câu cảm thán cókết cấu chủ ngữ- vị

ngữ trong câu Tuy nhiên, trong tiếng Hàn,

có nhũngcâu cảm thán có nòng cốt câu dạng

đầy đủ gồm cả chù ngữ và vị ngữ nhưng

cũng có nhữngcâucảmthán có nòng cốt câu

dạng không đầy đủ, tức là khuyết chủ ngừ

hoặc khuyết vị ngữ

Ví dụ:

(2) a.‘ầSM’ H* D1 SITU!(Noh Dae-kyu,

1997, tr.53) (Bộ phim hay thật!)

kyu, 1997, tr 54) (Mùi nước hoa thơm quá!)

c 0}3] Ỹl ^5141! (Noh Dae-kyu, 1997,

tr.65) (Vần chưa ănnày!)

d <4°17-, ^4|e}! (Cho Yong-joon,

2017,tr 119)(Trời ơi, lạnh quá!)

e °H! Hl! (»17} 51> “í

(Ôi! Mưa!

-Biểu hiệncảm xúc bất ngờ khi phát hiện trờimưa)

Cácví dụ (2)a-e là các câu cảmthán

có nòng cốtcâu Trong đó, ví dụ2a, 2b làcác câu cảm thán cónòng cốt câu dạng đầy đủ gồm cả chủ ngữ và vị ngừ; ví dụ 2c, 2d làcác câucảm thán khuyết thành phần chủ ngữ; ví

dụ 2e là câu cảm thán khuyết thành phần

vị ngữ

Trong tiếng Hàn, phần lớn các câu cảm thán cónòng cốt câu dạng đầy đủ hoặc

khuyết thành phần chủ ngừ.Trườnghợp câu

cảm thán khuyết thànhphần vị ngữ làhi hữu

vàthườngđặt trong những văn cảnhđặc biệt

để bày tỏ sự bất ngờ, ngạc nhiên, của ngườinói

Dựavào khả năng kết hợp cũng như

vị trícủacác từ cảm thán, yểu tố cảm thán so

với nòng cốt câu,loại câu cảmthán có nòng

côtcâu lạiđượcchia nhỏ thànhcác loạisau:

3.2.2.1 Câu cảm thán dùng từ cảm thán vói cấu trúc “ tí? cảm thán + nòng cốt câu ”

Trong tiếng Hàn, từ câm thán có vị trí khá tự do, lưu động trong càu Từ cảm

thán có thể đứng đầucâu, giữa câuhoặc cuối

câu Tuy nhiên, so với vị trí đứng giữa câu

hoặc cuối câu của từ cảm thán thì loại câu

cảm thán có từ cảm thánđứng trước nòng cốt câu(tức đứng ở đầu câu) là phổ biến hơn cả

Ví dụ:

(3) a °1, <^71 S1M1! (ớ, chìa khóa ở

đâynày!)

b 4)#°)1, 'ẫSl t} ỊỂL^-s! (Trời đất ơi,

có cả chuyệnthế này nữasao?)

Trang 9

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 37

c <4O131, ’d'^slS-A! (Pong-si, 2014,

tr 21)(Trời ơi, khó chịu quá!)

d °1, <171è)i4! (Hong Jong-sun,

2017, tr 47) (Ôi, thật kì diệu!)

e 31,H71e)! (Á, nóng quá!)

f °!-, <dDl! (A, mẹ!)

Có thể thấy, các ví dụ (3)a-f trên đều

là các câu câm thán cótừ cảm thán đứng ở

đầu câu và đứngtrước nòng cốt câu Trong

đó, nòng cốt câu có thể ở dạng đầy đủ gồm

cả chủ ngữ và vị ngừ (ví dụ 3a, 3b) hoặc

nòng cốt câu ở dạng không đầy đủ: khuyết

chủ ngữ(ví dụ 3c, 3d, 3e) hoặc khuyết vị ngữ

(ví dụ 3f) Đối tượng cảm thán là chủ thể

(được biểu hiện bằng chủ ngữ) hoặc trạng

thái, hành độngcủa chủ thể(được biểu hiện

bằng vị ngữ) Trong các câu cảm thán này,

từ cảm thán đứngtrước nòng cốtcâu, đóng

vai trò quan trọng trong việcthểhiện, bộc lộ

cảm xúc,cảm tínhhoặc lítínhcủa ngườinói

Những từ cảmthán này là thành phầnđộc lập

trong câu, không có quan hệ cú pháp với

thành phần còn lại trong câu Chính vì the

chúng có thểtách biệt với nòng cốt câu, đứng

độc lập thành câu cảm thán riêng như sau:

(4) a ồ)! <47] $1M1! (Ớ! Chìakhóa ở

đâynày!)

b ’Ểlỉ tị iL^S-! (Trờiđất ơi!

Có cả chuyện thế này nữa sao?)

chịu quá!)

d °H! Sỉ-# <17]ã}iT! (Ôi!Thật kìdiệu!)

e $1! HTỈ^ỂỊ-! (Á! Nóng quá!)

f <T! 3M! (A! Mẹ!)

Nhìnvàocácvídụ (4)a-f,cỏ thểthấy

các từ cảm thán đứng độc lập, đi cùng dấu

cảm thán kết thúc câu để tạo thành các câu

cảm thán riêng: “°1!” (Ớ!), ‘M^°ll!” (Trời

đất ơi!), “<4*131! ” (Trời ơi!), w (Ôi!),

“31!”(Á!), “*1 *1! ”(A!) Cáctừ cảm thán này

tách biệt thành câu cảm thán độc lập và

khôngcó quan hệ cú pháp với các câu cảm

thán ở phíasau

3.2.2.2 Câu cảm thán dùng từ cảm thán vói cấu trúc “ nòng cốt càu + từ cảm thán ”

Như đãđềcậpđến ở trên,trong tiếng

Hàn, từcảm thán không chi có vị trí đứng đầu câu, trước thành phần nòng cốt câu mà

từ cảm thán còn có vị trí đứng ở cuối câu, sau thành phần nòng cốtcâu

Vídụ:

(Những ngày vất vả cuối cùng cũng qua rồi, phù!)

b 100 °14! (100 điểm, ồyeah!)

c ^-2] 1* 10 U°1 siạTH, 1! (Chúng ta kết hôn đã được 10 năm rồi,eo ơi!)

Các câu cảm thán ở các vídụ (5)a-c

có cấutrúctừcảmthánđứng sau thànhphần nòng cốt câu Các từ cảm thán í (phù) ở ví

dụ 6a, ÙW(ồ yeah) ở vídụ 6b, (eoơi) ởví

dụ 6c có vị trí đứng ở cuối câu, sau thành

phần nòng cốt câu để biểu thị ýcảmthán cho

câu Thành phần nòng cốt câu cũng có thểờ

dạngđầy đủ cảchủ ngữ và vịngữ (ví dụ 5a,

5c)hoặc ở dạng khôngđầyđủ (ví dụ 5b)

3 2.2.3 Câu cảm thán có từ cảm thán xen giữa nòng cốt câu

Trong câu cảm thán,từcảm thán có thể xen vào giữa nòng cốt câu, đứng sau chủ

ngữ, trước vị ngừ đểtăng thêm nét nghĩa cảm

thán cho cả câu

Ví dụ:

(6) a ặlTvì-â.! (Noh Dae-kyu,

1997, tr 33) (Trăng quả là sáng!)

b *171 31 fe°l s-*l 5-ctM! (Jung

Sun-ju, 2005, tr 31) (Ở đây đúng là mưa

nhiều thật!)

Qua hai ví dụ 6a và 6b cho thấy từ cảm thán có thể đứng xen giữa thành phần

nòng cốt câu, sau chủ ngữ và trước vị ngữ

Cụthể, ví dụ 6a cótừ cảmthán (quả là),

vídụ 6b có từcảm thán (thật) xen kẽ

đứng giữa vàochủ ngữ và vịngữ trong câu

Trang 10

TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 38

3.2.2.4 Câu cảm thán có cấu trúc

“ yếu tố cảm thán + nòng cốt câu ”

Mặc dù không có thán từ trong câu

nhưng với sự xuất hiện của các yếu tố cảm

thán ngoài từ cảm thán bằng các từ loạibiểu

thị ýcảm thánnhưtừtục, phó từ đứngtrước

thành phần nòng cốt câu cũng truyền tải

được những cảm xúc, tình cảm nào đó của

người nói Đối với kiểu câu cảm thán này,

nòng cốt câu có thể ở dạng đầy đù cả chủ

ngừ, vịngữ hoặc ờ dạngkhôngđầy đủ

Vídụ:

(7) a 311 °ƯHW! (Jung Sun-ju, 2005,

tr 31) (Thật sự đẹp!)

*

b n^Tll 3Ư1 (Noh Dae-kyu,

1997, tr.27) (Giá rẻ như thếá!)

c ‘SH'4 71ỉM_âd (Noh Dae-kyu,

1997,tr 27) (Vui biết bao!)

d 31’3’ ’d-ồ- ^7} ẩt^UH! (Jung

Sun-ju, 2005, tr 16) (Thật sự khôngthể tinnổi!)

e ! (Chếttiệt,không làm

được rồi!)

Các ví dụ (7)a-e là các câu cảm thán

có yếu tố cảm thán đứng trước thành phần

nòng cốt câu Các yếu tố cảm thán có thể

đứngtrước nòng cốt câu trong tiếngHàn là

cácphó từ và từ tục.Cụthể: vídụ (7)a-d, yếu

tố cảm thán là các phó từ “31*1- ” (thật sự),

(như thế),“Ím-ịT”(biếtbao), “31 ế”

(thật sự), ví dụ 7e có yếu tổ cảm thán làtừ

tục“3131”(chết tiệt)

3 I.2.5 Câu cảm thán có cấu trúc

“ nòng cổt câu + yếu tố cảm thán ”

Cóthể nói, dạng câucảm thán cócấu

trúc “nòng cốt câu + yếu tố cảm thán” là phổ

biến vàđa dạng nhấttrong tiếng Hàn Tiếng

Hàn là ngôn ngữ chắp dính và có một hệ

thống các vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán

nên chi nóiriêng đến yếutổ cảmthán là các

vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán thôi đã có

thể thấy dạng câu cảm thán có cấu trúc này

rất phongphú về số lượng Ngoài ra, yếu tố

cảm tháncó vị trí đứng sau nòng cốtcâu còn

có thể là các phótừ, trợ từ, Chính vì thế,

để phân tích triệtđể cấu trúc cú pháp câucảm thán dạng này, chúng tôi chianhỏ thành hai

trườnghợp sau:

(D Câu cảm thán có vĩ to kết thúc câu dạng cảm thản đứng sau nòng cốt cáu

Theo Noh Dae-kyu (1997, tr 83) có

9 vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán cấu tạo

nên câu cảm thán trong tiếng Hàn là: ®

@ “73”, ®“7vl”, ® “7H”, ®“7”,

© “o]./ồ]e].”5 ® “YH”, ® “EH”, ® “Y’d-S.”

Tuy nhiên, hầu hếttất cả các cuốn sách viết

vềngữ pháp tiếng Hàn hay giáo trình tiếng Hàn sơcấp dùngtrong giảng dạy đều chi ra

vĩ tố kết thúc câu “31-ỂL” và“1-11” là các vĩ tố kếtthúc câu dạng cảm thán Đen đây có thể thấy, chỉ kểđến vĩ tố kếtthúc câu dạng cảm thán để cấu tạo nên câu cảm thántrongtiếng

Hàn là có đến 11 vĩ tố Những vĩ tố kết thúc câudạngcảm thán nàyđứngsau thànhphần

nòng cốt câu và cấu thành nên câu cảm thán trong tiếng Hàn Đây là nét đặc trưng cho

ngôn ngữ Hàn Quốc - ngôn ngừ chắp dính

khimà chủ yếudùng vĩ tổ kết thúccâu để tạo

nênnét nghĩa cho câu

Ví dụ:

(8) a «1717} 3135ýỊ do]Ị (Noh Dae-

kyu, 1997, tr 26) (Thì rađây lànhà thầy giáo!)

1997,tr 82)(Nấu cơm tốikìa!)

c ’d-â- 'dteT’d! (Jung Sun-ju, 2005,

tr 72) (Thì ra là đangăn cơm!)

1997,tr 26) (Thời tiết đẹp thật!)

áo đó hợp với cậu quá!)

f fe°l «1113! (Cho Yong-joon, 2017,

tr 120) (Mắt đẹp quá!)

*

g 3H # 3 ¥«ìl xPrH! (u13-g-,

‘j±3 ữ1 ’)(Noh Dae-kyu, 1997, tr 82)

(Chìcònbầu trờinơi ánh tà dương cô

tịch ngậptràntrước mắt!)

"Cánh đồng lúa mạch ” -Park HwaMoon

h 3-nq]«i ệo]

tsUHr >21SỈ£n! (44-ê-,

Ngày đăng: 24/11/2022, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w