TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SÓ 2 (2022) 29 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC cú PHÁP CỦA CÂU CẢM THÁN TIẾNG HÀN Nguyễn Thị Thu Hiền* 1 Đặt vấn đề Trải qua 30 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1992 2021), V[.]
Trang 1TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SÓ 2 (2022) 29
ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC cú PHÁP CỦA CÂU CẢM THÁN TIẾNG HÀN
Nguyễn Thị ThuHiền*
1 Đặt vấn đề
Trải qua 30 năm thiết lập quan hệ
ngoại giao (1992-2021), ViệtNam và Hàn
Quốcđã đạt đượcnhiềuthành tựutolớn trên
nhiều lĩnh vực, trong đó không thể không
nhắc đếnlĩnh vực giáo dục ngôn ngữ Ngôn
ngữ là một công cụ quan trọng để hai nước
trao nhận thông tin, giaolưu, hợp tác và phát
triển Ở Việt Nam, ngày càng có nhiều các
cơsở nhà nướcvàtư nhân đào tạo tiếng Hàn
Theo tổng hợp củaLêThị Thu Giang (2021),
hiện naycó43 cơ sở đàotạo tiếng Hàn bậc
cao đẳng và đại học trên toàn quốc1 Bên
cạnh đó, 22học viện King Sejong cũng đang
* Tác giả liên hệ
Địa chi email: hienk2ttpt@gmail.com
Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN,
Phạm Văn Đồng, cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhận ngày 3 tháng 10 năm 2021 Chinh sửa ngày 16 tháng 12 năm 2021; Chấp nhận đăng ngày 21 tháng 3 năm 2022
Tóm tắt:Với chức năng biểu đạt đadạngnhiều cung bậctình cảm, cảm xúc,câucảm thán được
người Hàn sừ dụng tương đối nhiều trongđời sống hàng ngày Một trong những yeu tố làm nên chức năng biểuđạtđa dạng này chínhlà đặc điểmcúphápđặcbiệt của tiếng Hàn Nghiêncứuvềđặc điểm
cú pháp trongtiếng Hàn, mỗihọc già có một cáchtiếpcận khác nhaunhư phân tíchđặc điểm từ cảm
thán,đuôikếtthúc câu cảm thán, v.v Tuy nhiên, bàiviết này lựa chọn cách tiếp cận mới, chưa được
đề cập bài bản trong các nghiên cứuđitrước về câucảmthán tiếng Hàn Đó làtìm hiểu đặc điểm cú
pháp củacâucảmthán thông qua việccấu trúc hóacâucảmthán tiếng Hàndựa vào nòngcốt câu.Theo
đó, bàiviết phân loại câucảmthántiếng Hàn thànhhai loại là câu cảmtháncó nòng cốtcâuvàcâu cảm
thánkhôngcó nòng cốtcâu Ở loại hình thứ nhất, khidựa vào khả năng kết hợp và vị trícủa các từ cảm thán, yếutố cảmthán với nòng cốt câu lạicó thể phân loạicụ thể hơnthành nhiềucấu trúccâucảm thán
Từ cảm thánvà các yếu tố cảm thántrong tiếngHàn kháphong phú, baogồm phó từ,trợ từ,tục từ,vĩ
tố kết thúc câu dạng cảm thán, v.v Do vậy, việc kết hợp các từ và yếu tố cảm thán phong phú này với
nòng cốtcâuđểcấu trúc hóa,công thức hóa thành các cách biểuđạtcảm thán sẽgiúpngườihọcvà học
giả có cái nhìnmới rõ ràng hơn, hệ thốnghơn vềđặc điểm cú pháp, còn gọi là đặcđiểm phương thức tạocâucảmthántrong tiếng Hàn
Từ khóa: câucảmthán tiếng Hàn, đặcđiểmcấu trúc,nòngcốt câu, từcảm thán, yếu tốcảm thán
hoạt động với vai trò đào tạo và phổ cập
tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc cho những
người yêu mến Hàn Quốc (Lê Thị Thu Giang, 2021, tr 5) Đó là những con sổ ấn tượng cho thấy việc đào tạo tiếng Hàn tại Việt Namđang phát triển nờ rộ Tuy nhiên, các kiến thức trong nhà trường thường ítđề cập sâu đến phạm trùcâu cảm thán.Hơn nữa,
cơ hội tiếp xúc với ngườibản ngữ củangười
học không nhiều nên khôngtránh khỏi tình
trạng sử dụng câu cảm thán sai ngữ cảnh hoặc chưa thành thạo Với chức năng biểu
đạt hiệu quả nhiều cung bậc cảm xúc, tình cảm, câu cảm thán được sử dụng rộng rãi
trongcuộc sống hàng ngày ở nhiều quốc gia
1 Tới thời điểm bài báo này được công bố đã có 49 cơ
sờ trên toàn quốc (Ban biên tập).
Trang 2TẠP CHÍ NGHIÊN cứu NƯỚC NGOÀI, TẬP 38, số 2 (2022) 30
Đặc biệt, với người Hàn Quốc, thói quen
biểu lộ tình cảm, cảmxúc thôngqua lời nói
chứa các sắc thái cảmthánđược thể hiệnkhá
rõtrên phim ảnh cũng như thực tế giao tiếp
thường nhật Trước thực trạng đó, việc
nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ hon
về câu cảm thán tiếng Hàn sẽ mang ỷnghĩa
thực tiễn và lý luậncao Ý nghĩa thực tiễn là
giúp người dạy vàngười học sừdụng thành
thạo câu cảm thán trong việc dạy và học tiếng
Hàn cũng như trong giao tiếp thực tế với
ngườiHàn.Ý nghĩa lý luậnlà gópphần bổ sung
cách tiếp cận mới trong nghiên cứu về đặc
điểm cú pháp của câu cảm thán tiếng Hàn
Khảo sát lịch sừ nghiên cứu về câu
cảmthántiếngHàn có thể tìm thấyhainhóm
chính Nhóm thứ nhất là các nghiên cứu về
câu cảm thán do người Hàn Quốc thực hiện
với các nghiên cứu tiêu biểu nhưNohDae-
kyu (1997), Cho Yong-joon (2017), Hong
Chong-son (2017), Oh Hyeon-ah và Kang
Hyo Kyung (2017), v.v Nhóm thứ hai là
các nghiên cứu về câu cảm thán do người
nước ngoài (không phải người Hàn Quốc)
thực hiện với các nghiên cứu tiêu biểu như
Tang Qi (2020), Sun Xuefeng và Kim
Jungnam (2018), Sun Chong (2019), Đỗ Mai
Trường Ca (2019), v.v
ở nhóm thứ nhất, nghiên cứu của
NohDae-kyu (1997) được coi là nghiên cứu
tông thể ban đầu về câu cảm thán Ông đã
phân tích một cáchhệ thống về đặcđiểm của
câu cảm thán tiếng Hàntừ nhiều góc độ như
âm vị, hình thái, cú pháp, ngữ nghĩa - ngữ
dụng Đặc biệt, với đặc điểm cú pháp, Nod
Dae-kyu chủ yếu đi sâu vào phân tích các vĩ
tố kết thúc câu chứa sắctháicảm thán, chưa
phân tích mối quan hệ giữanòng cốt câu và
các yếu tố liên quan Tiếp cậnở phạm vi nhỏ
hẹp horn, nghiên cứu của Cho Yong-joon
(2017) chỉ tập trung phân tíchđặcđiểm cùa
vĩ tố cảm thán e}” cũng như chỉ ra cách
kết hợp củavĩtố này với cácđộngtừ và tính
từ đê bày tỏtình cảm, cảm xúccủa người nói
Ngoài ra, nghiên cứu của Cho Yong-joon
cũng đãđưa racác kiểu câu cóthể sừ dụng
với vĩ tố “-°1ỂỊ-” Tức là,nghiên cứucủa Cho
Yong-joon cũng đã cố gắng công thức hóa,
cấu trúc hóa các kiểu câu cảm thán nhưng mới chì dừng lại ở phạm vi khá hẹp là tìm
hiêu cách tạo câu cảm thán từ một vĩ tố
“-O] 5}” Khác với cách tiếpcận từgóc độ lý
thuyết của No Dae-kyu và Cho Yong-joon, Hong Chong-son (2017)đã tìm hiểu vềcâu cảmthán từ góc độ thựctế là trong khẩu ngữ
tiếng Hàn Tác giả HongChong-son đã tiến hành khảo sát câu cảm thán xuất hiện trong
5 bộ phim truyền hình dài tập được chiểu trên tivi gần đây Sau đó đã tiến hành phân tích tầnsuấtxuấthiện củacác vĩ tố mang sắc thái cảm thán và cho rađược kếtquả là một
số vĩ tố như “-5LA, -Ml, -*r được đưa vào giảng dạy trong chưomg trình học nhưng
thực tế lại ít được sử dụng trong đời sống hàng ngày Như vậy, phần lớn các nghiên cứu củatác giảngười HànQuốc về câu cảm
thán tiếng Hàn nóichung và đặc điểm cú pháp củacâucảm thán tiếngHànnói riêng đều tập
trung phân tích các vĩtố kết thúc câu chứa
sắc thái cảm thán Những nghiên cứu tiếp
cận từgócđộ phân tích moiquan hệ giữa nòng cốt càu vói các yếu tố liên quancòn hạnchế
Đối với nhóm nghiên cứu thứ hai, các tác giả nước ngoài nghiên cứu về câu
cảm thán tiếngHàn ở những khía cạnh nhỏ
hẹp hom Đặc biệt, các nghiên cứu về câu
cảm thán tiếng Hàn của các học giả Trung
Quôc khá nhiêu Tang Qui (2020) đã đưa ra
nghiên cứu vềđối chiểu các dạng thức thực
tế của câu cảm thán tiếng Hàn và tiếng Trung Trong nghiên cứu của mình, tác giả
đã tập trung vào phân tích các hội thoạiđể chỉ ra cácdạng thức thực tế của câucảm thán
tiếng Hàn: hệ thống vĩtố kết thúc câu dạng
cảm thán (-YƯ, -Yvì, -5-A, -M1-S-, -C-M1),
thành phần bổ trợ mang nghĩa cảm thán
(-eDM- ^l, -°1 *] H *1), dạng thức câu trần
thuật, câu nghi vấn, câu mệnh lệnh nhưng mangnghĩa cảmthán Tiếp cận ở khía cạnh ngừ pháp, Sun Xuefeng và Kim Jungnam (2018) đã nghiên cứu đối chiếu về các loại
hình kết thúc câu trong tiếng Hàn và tiếng Trung Trong đó, nghiên cứu có đề cập và đối chiếu cáchsử dụngcũngnhư ý nghĩa của
Trang 3TẠP CHÍ NGHIÊN cứu NƯỚC NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 31
các vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán trong
tiếng Hàn và tiếng Trungthông qua các ví
dụ Một nghiên cứu khác của tác giả người
Trung Quốc - nghiên cứu phương pháp giảng
dạy vĩ tố kết thúc câu tiếng Hàn dành cho
sinh viên TrungQuốccủa Sun Chong (2019)
đã phân tíchcách hình thành câu cảm thán
bằngviệc thêm vĩ tố kết thúc câu trong tiếng
Hàn và liên hệ với tiếng Trung, từ đóchi ra
điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng,
về nghiêncứu câu cảm thántiếng Hàn, củng
đã xuất hiện nghiên cứu của các tác giả
người ViệtNam nhưng số lượng bài nghiên
cứu cònhạn chế.Đỗ Mai Trường Ca (2019)
đã đưa ra nghiên cứu về đối chiếu cấu trúc
câu trong tiếng Hàn vàtiếng Việt, trong đó
tác giả có đềcập đến việc hình thành câu cảm
thán tiếng Hàn không chi là dựavào các vĩ
tố kết thúccâucảmthán như “-(fe-)S-A,-MI -S-,
-¥»4, -(fe)í, -Ml,-°1/°1e}” mà còn dựa vào hệ
thống phó từhay từ cảm thán Nói cáchkhác,
nghiên cứu của Đồ Mai Trường Ca chưa
nghiên cứu đặc điểm cú pháp của câu cảm
thán tiếng Hànthông quaviệc cấu trúc hóa,
công thứchóa nòng cốtcâu và các yếu tố liên
quan Đen đây cóthể thấy, các nghiên cứu
của tác giảlà người nước ngoài (khôngphải
người Hàn Quốc) về câu cảm thán tiếng Hàn
còn hạn chế về số lượng, phầnlớn vẫn là các
nghiên cứu đối chiếu hoặc nghiên cứu về câu
cảmthán tiếng Hàn ở khíacạnh phân tích vĩ
tố kết thúccâu, chưa phân tích cúpháp càu
cảm thán tiếng Hàn dựa trên việc phân tích
nòng cốt câuvà các yếu tố khác
Chính vì thế, bài viết này tập trung
vàotìm hiểuđặc điểm cấu trúc củ pháp của
câu cảm thán tiếng Hàn thông qua việcphân
tích mối quan hệ giữa nòng cốt câu và các
thành phần liên quan, từ đó cấu trúc hóa,
công thức hóa thành các kiểu câu cảm thán
tiếngHàn Nhiệm vụ nghiêncứu được đặt ra
như sau: thứ nhất,xác lập cơ sờ lý thuyết và
phân loại câu cảm thán tiếng Hàn dựa vào
mối quan hệ giữa nòng cốtcâu và các thành
phầnliênquan; thứ hai, phân tích nhữngđặc
điểm cấu trúc cú phápcủacâu cảm thántiếng
Hàn thông quaviệc cấu trúchóa - công thức
hóa mối quan hệgiữa nòng cốt câu và các thành phần liên quan
về giá trị khoa học và giá trị thực tiễn, bài viết góp phần bổ sung, hoàn thiện khungkiến thứcvề câu cảm thán tiếngHàn dướigóc độ cấu trúc cú pháp.Bêncạnh đó,
góp phần cungcấp nguồn tài liệu tham khảo
cho các học giả khi nghiên cứu về câu cảm
thán tiếng Hàn Bài viết cũng mở ra triển vọng ứng dụngkết quả nghiên cứu trong quá trìnhdạy và học câucảm thán tiếng Hàn
2 Phương pháp nghiên cứu
về phương pháp nghiêncứu tư liệu, bài viếtđãtham khảo các nguồn nghiên cứu
về câu cảm thán nói chung và câu cảm thán tiếng Hànnói riêng tại Hàn Quốc, ViệtNam
và một số công trình nghiên cứu quốc tế
khác Trêncơ sở kểthừa và phát huy thành quảcủa các nghiêncứu đi trước, người viết
đãtham khảo vàđưa ra khung lý thuyết phục
vụ cho việc phân tích đề tài
về phươngpháp phântích cấu trúc,
bài viết đã phân tích đặc điểm cấu trúc cú
pháp của câu cảm thán tiếng Hàn thông qua thao tác cấu trúc hóa, sơđồhóamối quan hệ
giữa thành phần nòng cốt câu và các thành phần khác Quađó rút ra được vị trí và khả
năngkết hợp củacác từ cảm thán, yếu tốcảm thán so với thành phần nòng cốt câu
vè nguồn dữ liệucâu cảm thán tiếng
Hàn, bài viết đã tổng hợp tư liệu từ nhiều nguồn khác nhau: (1) nguồn dữ liệu từ các
công trìnhnghiên cứu đitrước; (2)nguồn dừ liệu từ các tác phẩmvăn học; (3) nguồn dữ liệutừcác giáo trình tiếngHàn; (4) nguồndữ liệu từđời sống
3 Kết quả nghiên cửu
3.1 Cơ sở tý thuyết về câu cảm thán tiếng Hàn
Lịch sửnghiêncứu vấn đề cho thấy,
các nghiên cứu liên quan đến câu cảm thán,
nhất là liên quan đến cấu trúc cú pháp câu cảm thán thường đề cậpnhiều về từcảmthán
vàcác vĩ tố kết thúc câu dạng cảmthán Bởi
Trang 4TẠP CHÍ NGHIÊN cứu NƯỚC NGOÀI, TẬP 38, só 2 (2022) 32
lẽ, thành phần chù yếu cấu tạonên câu cảm
thán tiếng Hàn chính là từ cảm thán và hệ
thống các vĩ tố kết thúc câu dạng câm thán
như “-M1-Ê-, -(4)4 A, -Tư, ” Tuy nhiên,
ngoài từcảm thán ra, các yếu tố tạo nêncâu
cảm thán không chỉđơn thuần làcác vĩ tốkết
thúc câudạngcảm thán mà còn là các trợ từ
(34), phó từ (-T4), tục từ (4Ư), Các
nghiên cứu về câu cảm thán ở tiếng Anh,
tiếng Việt hoặc các thứtiếng khác đã từng đề
cập đến cấu trúc cú pháp dựa trênviệcphân
tích nòng cốt câu và các yếu tổ liên quan
Nhưng trong nghiên cứu về tiếng Hàn cho
đến nay,vấn đề này vần chưa được làm sáng
tỏ Chính bởi vậy, liên quan đến chủ đề
nghiên cứunày cần làm rõ khái niệmvề câu
cảm thán, từ cảm thán, yếu tố cảm thán,
thành phần nòng cốt câu
3.1.1 Khái niệm câu cảm thán
Đã có nhiềuđịnh nghĩa về câu cảm
thán trongtiếng Hàn tuy nhiên, bài viếtnày
chủ yếu đưa ra cáchphân loại và phân tích
dựa trên hainhóm quan điểm
Nhóm quan điểm thứ nhấtđịnh nghĩa
câu cảm thán tiếng Hàn là câu bày tỏ cảm
xúc của người nóikhi người nói không nhận
thức được sự tồn tại của người nghe Nam
Ki-simvà Koh Young-gun (1985) đãđưa ra
định nghĩa câucảmthánlàcâu biêu hiện cảm
XÚC cùangười nói trongbối cảnh người nói
tự độc thoại hoặc người nói không nhận thức
được sự tồn tại của người nghe (tr 347)
Tương tự như vậy,Na Chan-jeon (2007) đã
chì rađịnh nghĩa câu cảm thán tiếng Hàn là
câu dùng để tự nói ra suy nghĩ của bản thân
hoặc biểu hiện cảm xúc của bản thân khi
khôngnhận thức được sự tồn tại của người
nghe (tr 127) Đại từ điển quốc ngữ tiêu
chuẩntiếng Hàn cũng định nghĩa vềcâu cảm
thán là câu có tác dụng biêu hiện cảm xúc
của người nói khi người nói tự độc thoại
hoặc không biết đến sựhiện diện củangười
nghe Từ đó có thể thấy điểm chung của
nhóm quan điểm thứ nhất là nhấn mạnh câu
cảm thánlà câu dùng để bộc lộ cảmxúccủa
ngườinói khibản thânngườinóitựbộcbạch
hoặc khôngnhận thức đượcsự hiện diện, tồn
tại của người nghe
Theo nhóm quan điểm thứ hai, câu
cảm thán được định nghĩa là câu được hình thànhbàngviệcthêm vĩ tốkếtthúc câu dạng
cảm thán để bộclộ cảm xúc của người nói
Theo đó, câu cảm thán được định nghĩa là
câu được hình thành bằng việc gắn các vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán “-Ml-â., ự)ỉ-2-,
-(Ự)TƯ, -44, -41, -44/44, ”vào sau vị
từ kết thúc câu, để biểu thị cái màngười nói mới phát hiện ra hoặc cảm nhận của người nói (Viện ngônngừ học, 2005, tr 104) Hoặc
có thểnhắcđến định nghĩacủa Noh Dae-kyu (1997) khi nói về câu cảm thán là một loại
câu được sử dụng đểthể hiện cảm nhận, thái
độ, tâm lí của người nói về nội dung mệnh
đề, thông qua việc thêm các vĩ tố cảm thán vào sau thân các vị từ(tr 11)
Như vậy, mặc dù tiếp cận câu cảm thán từ nhiều góc độkhác nhau nhưng điểm chung của phần lớn các nhà ngôn ngữ học là khẳng định chứcnăngbiểu đạt đa dạng nhiều
tầng bậc cảmxúc, tình cảm của câu cảmthán
3.1.2 Khái niệm từ cảm thán
Khái niệm từ cảm thán trong tiếng
Hàn cũng đượcđịnh nghĩa theonhững cách
khác nhau tùy theo mỗi nhà ngôn ngừ, học giả Tuy nhiên tựuchung lại thì từ cảm thán
trong tiếng Hàn là từloại cótác dụng dùng
để bày tỏcảmxúccủa người phát ngôn
Theo Đại từ điển quốc ngữ tiêu chuẩn tiếng Hàn, từ cảm thán trong tiếng Hànđượcđịnh nghĩa là mộttừ loại dùng để
bày tỏ, bộc lộ sựngạc nhiên, cảm nhận hay lời gọiđáp, có tính bảnnăng cùa người nói
Theo cách địnhnghĩa này, vềcơ bản, từ cảm thán là từcóchức nănggọi đáp hoặcbày tỏ
cảm xúc của người nói Cũng cùng quan
điểmtrên, Park Jeong-ah (2018)cũngđã đưa
ra định nghĩa tương tự về từcảmthánlàmột
từ loại nằm trong hệ thống 9 từ loại tiếng Hàn, thể hiện sự cảm thán, sự ngạc nhiên, hay cảm xúc, gọiđáp, (tr 26) Tuy nhiên, nghiên cứu của Joo Mok-sang (2007)về từ
Trang 5TẠP CHÍ NGHIÊN cứu NƯỚC NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 33
cảm thán tiếng Hàn lại chi ra định nghĩatừ
cảmthán làtừ được biểu hiện bằng một tiếng
được thốt ra giống như tiếng cảm thán có
tính chấtbộc phát chứ không đượcbiểu hiện
bằng một lờicỏ tính chất kháiniệmthể hiện
cảm xúc, ý chí chủ quan của người nói
(tr 104) Mặc dù Joo Mok-sang đã đưa ra
định nghĩa về từ cảm thán tiếng Hàn theo
một cách khác, nhưng vẫn nhấn mạnh về tính
chấtbộc lộ cảmxúc của người nói
Nhưvậy, dùcác nhà nghiêncứu, các
nhàngôn ngữ có những cách diễn đạt khác
nhau hoặc nhận định khác nhau về định
nghĩatừ cảmthán trong tiếng Hànnhưng tựu
chung lại, từcảm thán trong tiếng Hàn được
hiểu làmột từ loại dùng để bày tỏ, bộclộ cảm
xúc hay lời gọi đáp, có tính chất bộc phát
củangười nói
3.1.3 Khái niệm yếu tố cảm thán
Yếu tố cảm thán là những yểu tố
ngônngữ dùng trong câu cảm thán để biểu
thị ýcảmthánngoàitừ cảm thán Yeu tốcảm
thán trong câu cảm thán tiếngHàncó thể là
các vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán, các phó
từ, trợ từ cảm thán, các vĩ tố kết thúc câu
mang nét nghĩa cảm thán, dấu chấm than,
Vídụ:
<a^°l a °115S.C]-! (Khuôn mặt đẹp thật!)
▼
phó từ
«17} go] 5_ị£Ị(Mưa to nhỉ!)
▼
vĩ tố kếtthúc câu dạngcảm thán
vK-tr e 71111 Ẳì1}! (Minsuăn
ịphững bảy quả chuối!)
trợ từ Trong các ví dụ trên, câu cảm thán
được cấu tạo bởi các yểutó cảm thán Sự có
mặt của phótừ (ví dụ a), vĩ tố kết thúc câu
dạng cảm thán (ví dụ b), trợ từ cảmthán (ví
dụ c) đã cấu tạonên câucảm thánđể bàytỏ,
bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên của người nói
Những yếutố này không cóchức năng trực
tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc như từ cảm
thán nhưngđặt trong câu vãn và nhữngbối cảnh nhấtđịnh, chúng lại có chức năng gián
tiếp biểu thị ý cảm thán
3.1.4 Thành phần nòng cốt câu trong tiếng Hàn
Trướckhi điđến quan điểm về thành
phần nòng cốt câu trong tiếngHàn, cần hiểu
bản chấtcủa từ “nòng cốt” Nòng cốt có thể được hiểu là bộ phận chủ yếu, làmchỗ dựa
vững chắc cho các bộphận xung quanh Như vậy, nòng cốt câu là bộ phận chính yếu cấu tạo nên câu, một câu được cấu tạo bời tối
thiểu một chù ngữvàmột vị ngữ, khi đó trật
tự câu đảm bảo quytắc chủ ngữ phải đứng
trước vị ngừ (Viện Ngôn ngữ học,2005,tr.47) Theo quan điểm này, câu chi được tạo thành khi có hai thành phần chính yếu là chùngữ
và vị ngữ Theođó, chủ ngữvà vị ngữchính
là thành phần nòng cótcâu trongtiếng Hàn Cùng quan điểm trên,PrajuabYinsen (2000)
đãnêu lênquanđiểmcủa mình trongnghiên
cứu đối chiếucấutrúccâutiếngHàn và tiếng Thái: “giống như các ngôn ngữ khác, trong
tiếng Hàn, câu được cấu tạo bởi hai thành
phần chủyếu là chủngừ vàvị ngữ Mặc dù
có nhữngcâuđượccấu tạobởi3thànhphần: chủ ngừ (S), tân ngữ (O),vị ngữ (V)theotrật
tự sovnhưngvề cơbản câu được cấu tạo
bởi hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, nếu không có hai thành phần này,câu không thể tồn tại” (tr 18) Ờ đây, Prajuab Yin sen không phủ định sự có mặt của thành phần tân ngữ nhưng đã nhấn mạnh tầm quan
trọng củathànhphần chủ ngữvà vịngữ ưong việccấu tạo câu Ởmột quan điểmkhác, Song
Chang-seon(2018) đã đề cập đến tầm quan
trọng và tính cần thiết củaviệc tìm ra thành phần nòngcốtcâu(baogồm chủ ngữ, vị ngữ,
tân ngữ) để có thể hiểu được ý nghĩa được
truyền tải trong câu vãn đó Ở nghiên cứu cùa mình, Song Chang-seon đã chỉ ra các thành phần chính, haygọi cách khác làthành phần nòng cốt trong câu văn tiếng Hàn bao
gồm chủ ngữ, vị ngữ vàtân ngữ Đồng quan diêm với Song Chang-seon, Choi Yun-gon
Trang 6TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SÓ 2 (2022) 34
(2021) không chỉ đưa ra thành phần chính
của câu baogồm chủ ngữ, vị ngữ, tân ngừ, mà
còn chì ra bổ ngữcũng nằm trong nhóm này
Đen đây có thể thấy, quan điểm về
thành phầnnòng cốt câu trong tiếng Hàn có
chútkhác biệtgiữacác nhà ngônngừ, nhưng
điểm chung là các nhà ngôn ngữđều thống
nhất rằng,chủ ngữvà vị ngữ chính là thành
phầnchính cấu tạo nên câutrong tiếng Hàn
Trên cơ sở đó, bài viết này cũng lựa chọn
quanđiểm nòngcốt câu gồm cóchủ ngữ và
vị ngữ là hai thành phần chính của câu Chủ
ngữnêu tênsự vật, hiệntượngcó hành động,
đặc điểm, trạng thái, được miêu tả ở vị
ngữ.Chùngữ thườngtrà lờicho cáccâu hỏi
ai/ con gì/ cái gì? VỊ ngừ miêu tả hànhđộng,
đặc điểm, trạng thái của chủ thể; trả lời cho
các câu hỏi làmgì/ như thế nào/ là gì? Đây
là hai thành phần không thê thiếu trong câu
để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt
được mộtý trọnvẹn Tuy nhiên trong tiếng
Hàn, ở nhiều trường hợp, câu có thể bị
khuyết chủ ngữhoặc vị ngữ- mộttrong hai
thành phần chính của câu nhưng vẫn diễn đạt
đủ ỷ nghĩa trọnvẹn
3.1.5 Phân loại câu cảm thán
tiếng Hàn
Phânloạicâu cảm thántiếng Hàn đã
sớm được các nhà nghiêncứu quan tâm và
đề cập đến Như đã nhắc đến ở trên, cuốn
sách Câu cảm thán trong tiếng Hàn của Noh
Dae-kyu (1997) là công trình tiêu biểu
nghiên cứu về câu cảm thán tiếng Hàn nói
chung và phân loại câu cảm thán tiếng Hàn
nóiriêng Noh Dae-kyu đã dành mộtchương
sách viết về phân loại các loạihình câu cảm
thán tiếng Hàn Tuy nhiên, tiêu chíphân loại
của Noh Dae-kyu khá phức tạp và không
thống nhất.Tức là, tùyvào vĩtố kếtthúccâu,
các yếu tố cảm thán và đối tượng tiếp nhận
cảm thán có thể phân loại thành các loại hình
câu cảm thán khác nhau như câu cảm thán
thuần túy, câu cảm thán ý sự (câu cảm thán
tu từ), câu cảm thán độc lập, câu cảm thán
chứa thành phần bổ trợ mang nghĩa cảm
thán, câu cảm thán độc thoại, câu cảm thán
truyền tải Nghiên cứu của Lee Mi-chi (2014)cũng đã phân loại câu cảm thán tiếng Hàn dựa vào đặc điểm hình thái, tuy nhiên
cũng chủ yếu dựa trên các dạng vĩ tố kết thúc
câu Bài viết này lựachọntiêu chí phân loại
làdựa vàođặc điểm cấu trúc cú pháp, cụ thể
là xác định mối quan hệ giữa nòng cốt câu với từ cảm thán và các yếu tố cảm thán đe phân loạicâu cảm thán tiếng Hàn Xác định
quan điểm phổ biến nhất: nòng cốt câu là mộtkết cấu chủ ngừ và vị ngữ
Trên cơsởnghiên cứu và phân tích
cứ liệu là các câu cảm thán trong các giáo
trình dạy tiếng Hàn cũng như các tài liệu luận văn, tácphẩm văn học Hàn Quốc, căn
cứ vàosự có mặthay không có mặtcủa nòng
cốt càu, bài viếtnày chia câu cảm thán tiếng
Hàn thành hai loại chính:
- Loạithứnhất là câu cảmthánkhông
cónòng cốt câu
- Loại thứ hai là câu cảm thán có
nòngcốt câu
Câu cảmthánkhôngcónòngcốtcâu, tức là khôngcó kết cấu cụmchủ - vị, thường
sẽ được cấu tạo bởi đơn vị từ Ví dụ: °brr! (au!),AỌ)! (Ặc!), *41 ã)| (ê hê, ô hô),
Câu cảm thán cónòng cốt câu, tức là câu có kếtcấucụmchủ - vị TrongtiếngHàn,
đôi khi câu khuyết chủ ngữ hoặc vị ngữ
nhưng vân đượccoi là câu có nòng cot câu
Ví dụ:
a) oH, #°1!(Ôi, Minsu đếnrồi!)
TCT, CN - VN b) -g-pỊ, £H! (Ôi, đến rồi!) TCT, VN
c) -S-°Lvl"r! (Ôi, Minsu!) TCT, CN
(TCT - từ cảm thán, CN - chủ ngữ, VN - vị
ngữ)
Bavídụtrênđều là các câu cảm thán
có nòng cốt câu Trong đó ví dụ (a) là câu
cảm thán có nòng cốt câu dạng đầy đủ (có kết cấu chủ ngữ - vị ngữ), ví dụ (b) là câu
cảm thán khuyết thành phần chủ ngữ, ví dụ
Trang 7TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 35
(c) là câu cảmthánkhuyếtthành phầnvịngữ
Dựavào tiêu chí về việc xác định mối
quan hệ giữa nòng cốt câu với từ cảm thán
vàcácyếu tốcảmthán,xem xét vị trívà khả
năng kết hợp của chúng, loại câu câm thán
có nòng cốt câu lại có thể được chia nhỏ
thành 7 loại hình:
+) Câu cảm thán dùng từ cảm thán
vớicẩutrúc “/ừ cảm thán + nòng cốt câu ”
+) Câu cảm thán dùng từ cảm thán
với cấu trúc“nòng cốt cáu + từ cảm thán ”
+) Câucảm thán có từ cảm thán xen
giữa nòngcốtcâu
So ’ đồ phân loại câu căm thán tiếng Hàn
(CCT - câu cảm thán, \'CC - nòng cót cáu, TCT - từ căn thán, ĨTCT-yéu tô cám thán, CG - càu ghép)
Nhìnvào sơ đồ trêncó thể thấy, căn
cứ vào vị trícùa các từ cảm thán, yếutốcảm
thán so với nòng cốt câu (đứng trước, xen
giữa hay đứng sau nòng cốt câu), câu cảm
thántiếng Hàn đượcphân loại thành các loại
hình đa dạng, tạo nên sự phong phú trong
cách biểu đạt cảmthán của ngườiHàn Quốc
3.2 Đặc điểm cấu trúc cú pháp của câu
cảm thán tiếng Hàn
Như đã đề cậpở trên, bài viết này tập
+) Câu cảm thán có cấu trúc “yểu tổ cảm thán + nòng cốt câu ”
+) Câu cảm thán có cấu trúc “nòng cốt câu + yếu tố cảm thản ”
+) Câu câm thán có yếu tố cảm thán
xen vào giữa nòng cốt câu
+) Câu cảm thán có yếu tổ cảm thán
nằm trongthành phần câughép
Từ các loại hình câu cảm thán như trên, có thể khái quát hóa thành sơđồ phân loại câu cảm thán tiếng Hàn nhưsau:
trung xác định nòng cốt câu (gồm chủ ngữ
và vị ngữ) và các thành phần khác của câu
cũng như phân tích mối quan hệ giữanòng cốt câu với các thành phần nàyđể chi ra các đặc điểm cấu trúc cúpháp của câucảmthán tiếng Hàn Theo đó, loại câu cảm thán có
nòng cốtcâu và loại câu cảm thán không có
nòng cốtcâu sẽ có những đặc điểm cấu trúc riêng Đặc biệt, với loại câu cảm thán có
nòng cốt câu, mỗi đặc điểm sẽ được công thức hóa thành một cấu trúc câucảm thán
Trang 8TẠP CHÍ NGHIÊN cửu Nước NGOÀI, TẬP 38, SÓ 2 (2022) 36
3.2.1 Câu cảm thán không có nòng
cổt câu
Trong tiếng Hàn, câu cảm thán
không cónòng cốt câu là kiểu câu cảm thán
rất đặc biệt vì chỉ có một từ cảm thán hoặc
một từ tục đứng độc lập tạo thành câu cảm
thán Chính vì loại câu cảm thán này được
cấutạobởi một từvụng nêncâukhông có bộ
phận nòngcốt câu, tứccâu không có chủ ngữ
và vị ngữ
Vídụ:
(1) a °W! (Ôi trời!)
b 1! (Jung Sun-ju, 2005,tr 11)
(Thôi chết!)
*
c <4°lăi! (Jung Sun-ju, 2005, tr 11)
(Ôi giời ôi!)
e 4-2}^! (Bổ khi!)
f (Jung Sun-ju, 2005, tr 16)
(Chếttiệt!)
Các ví dụ (l)a-f là các câu cảm thán
không có nòng cốt câu, được cấu tạo bởi từ
cảmthán (vídụ 1 a, 1 b, 1 c)hoặc được cấutạo
bời từ tục (ví dụ 1 d, le, 1 í) Kiểu câu cảm
thán này không có bộ phận nòng cốt câu
nhưng vẫn biểu đạt được một thái độ, một
cảm xúc trọn vẹn và có một ngữđiệu kết thúc
câu có tác dụng bicu cảm Những từ cảm
thán hay từ tục đúng độc lập tạothành câu
và tất nhiên không thể xen thêm từnào khác
vào kết cấucủanhữngcâu cảm thánnhư vậy
3.2.2 Câu cảm thán có nòng cốt câu
Câu cảm thán có nòng cốt câu được
hiểu là câu cảm thán cókết cấu chủ ngữ- vị
ngữ trong câu Tuy nhiên, trong tiếng Hàn,
có nhũngcâu cảm thán có nòng cốt câu dạng
đầy đủ gồm cả chù ngữ và vị ngữ nhưng
cũng có nhữngcâucảmthán có nòng cốt câu
dạng không đầy đủ, tức là khuyết chủ ngừ
hoặc khuyết vị ngữ
Ví dụ:
(2) a.‘ầSM’ H* D1 SITU!(Noh Dae-kyu,
1997, tr.53) (Bộ phim hay thật!)
kyu, 1997, tr 54) (Mùi nước hoa thơm quá!)
c 0}3] Ỹl ^5141! (Noh Dae-kyu, 1997,
tr.65) (Vần chưa ănnày!)
d <4°17-, ^4|e}! (Cho Yong-joon,
2017,tr 119)(Trời ơi, lạnh quá!)
e °H! Hl! (»17} 51> “í
(Ôi! Mưa!
-Biểu hiệncảm xúc bất ngờ khi phát hiện trờimưa)
Cácví dụ (2)a-e là các câu cảmthán
có nòng cốtcâu Trong đó, ví dụ2a, 2b làcác câu cảm thán cónòng cốt câu dạng đầy đủ gồm cả chủ ngữ và vị ngừ; ví dụ 2c, 2d làcác câucảm thán khuyết thành phần chủ ngữ; ví
dụ 2e là câu cảm thán khuyết thành phần
vị ngữ
Trong tiếng Hàn, phần lớn các câu cảm thán cónòng cốt câu dạng đầy đủ hoặc
khuyết thành phần chủ ngừ.Trườnghợp câu
cảm thán khuyết thànhphần vị ngữ làhi hữu
vàthườngđặt trong những văn cảnhđặc biệt
để bày tỏ sự bất ngờ, ngạc nhiên, của ngườinói
Dựavào khả năng kết hợp cũng như
vị trícủacác từ cảm thán, yểu tố cảm thán so
với nòng cốt câu,loại câu cảmthán có nòng
côtcâu lạiđượcchia nhỏ thànhcác loạisau:
3.2.2.1 Câu cảm thán dùng từ cảm thán vói cấu trúc “ tí? cảm thán + nòng cốt câu ”
Trong tiếng Hàn, từ câm thán có vị trí khá tự do, lưu động trong càu Từ cảm
thán có thể đứng đầucâu, giữa câuhoặc cuối
câu Tuy nhiên, so với vị trí đứng giữa câu
hoặc cuối câu của từ cảm thán thì loại câu
cảm thán có từ cảm thánđứng trước nòng cốt câu(tức đứng ở đầu câu) là phổ biến hơn cả
Ví dụ:
(3) a °1, <^71 S1M1! (ớ, chìa khóa ở
đâynày!)
b 4)#°)1, 'ẫSl t} ỊỂL^-s! (Trời đất ơi,
có cả chuyệnthế này nữasao?)
Trang 9TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 37
c <4O131, ’d'^slS-A! (Pong-si, 2014,
tr 21)(Trời ơi, khó chịu quá!)
d °1, <171è)i4! (Hong Jong-sun,
2017, tr 47) (Ôi, thật kì diệu!)
e 31,H71e)! (Á, nóng quá!)
f °!-, <dDl! (A, mẹ!)
Có thể thấy, các ví dụ (3)a-f trên đều
là các câu câm thán cótừ cảm thán đứng ở
đầu câu và đứngtrước nòng cốt câu Trong
đó, nòng cốt câu có thể ở dạng đầy đủ gồm
cả chủ ngữ và vị ngừ (ví dụ 3a, 3b) hoặc
nòng cốt câu ở dạng không đầy đủ: khuyết
chủ ngữ(ví dụ 3c, 3d, 3e) hoặc khuyết vị ngữ
(ví dụ 3f) Đối tượng cảm thán là chủ thể
(được biểu hiện bằng chủ ngữ) hoặc trạng
thái, hành độngcủa chủ thể(được biểu hiện
bằng vị ngữ) Trong các câu cảm thán này,
từ cảm thán đứngtrước nòng cốtcâu, đóng
vai trò quan trọng trong việcthểhiện, bộc lộ
cảm xúc,cảm tínhhoặc lítínhcủa ngườinói
Những từ cảmthán này là thành phầnđộc lập
trong câu, không có quan hệ cú pháp với
thành phần còn lại trong câu Chính vì the
chúng có thểtách biệt với nòng cốt câu, đứng
độc lập thành câu cảm thán riêng như sau:
(4) a ồ)! <47] $1M1! (Ớ! Chìakhóa ở
đâynày!)
b ’Ểlỉ tị iL^S-! (Trờiđất ơi!
Có cả chuyện thế này nữa sao?)
chịu quá!)
d °H! Sỉ-# <17]ã}iT! (Ôi!Thật kìdiệu!)
e $1! HTỈ^ỂỊ-! (Á! Nóng quá!)
f <T! 3M! (A! Mẹ!)
Nhìnvàocácvídụ (4)a-f,cỏ thểthấy
các từ cảm thán đứng độc lập, đi cùng dấu
cảm thán kết thúc câu để tạo thành các câu
cảm thán riêng: “°1!” (Ớ!), ‘M^°ll!” (Trời
đất ơi!), “<4*131! ” (Trời ơi!), w (Ôi!),
“31!”(Á!), “*1 *1! ”(A!) Cáctừ cảm thán này
tách biệt thành câu cảm thán độc lập và
khôngcó quan hệ cú pháp với các câu cảm
thán ở phíasau
3.2.2.2 Câu cảm thán dùng từ cảm thán vói cấu trúc “ nòng cốt càu + từ cảm thán ”
Như đãđềcậpđến ở trên,trong tiếng
Hàn, từcảm thán không chi có vị trí đứng đầu câu, trước thành phần nòng cốt câu mà
từ cảm thán còn có vị trí đứng ở cuối câu, sau thành phần nòng cốtcâu
Vídụ:
(Những ngày vất vả cuối cùng cũng qua rồi, phù!)
b 100 °14! (100 điểm, ồyeah!)
c ^-2] 1* 10 U°1 siạTH, 1! (Chúng ta kết hôn đã được 10 năm rồi,eo ơi!)
Các câu cảm thán ở các vídụ (5)a-c
có cấutrúctừcảmthánđứng sau thànhphần nòng cốt câu Các từ cảm thán í (phù) ở ví
dụ 6a, ÙW(ồ yeah) ở vídụ 6b, (eoơi) ởví
dụ 6c có vị trí đứng ở cuối câu, sau thành
phần nòng cốt câu để biểu thị ýcảmthán cho
câu Thành phần nòng cốt câu cũng có thểờ
dạngđầy đủ cảchủ ngữ và vịngữ (ví dụ 5a,
5c)hoặc ở dạng khôngđầyđủ (ví dụ 5b)
3 2.2.3 Câu cảm thán có từ cảm thán xen giữa nòng cốt câu
Trong câu cảm thán,từcảm thán có thể xen vào giữa nòng cốt câu, đứng sau chủ
ngữ, trước vị ngừ đểtăng thêm nét nghĩa cảm
thán cho cả câu
Ví dụ:
(6) a ặlTvì-â.! (Noh Dae-kyu,
1997, tr 33) (Trăng quả là sáng!)
b *171 31 fe°l s-*l 5-ctM! (Jung
Sun-ju, 2005, tr 31) (Ở đây đúng là mưa
nhiều thật!)
Qua hai ví dụ 6a và 6b cho thấy từ cảm thán có thể đứng xen giữa thành phần
nòng cốt câu, sau chủ ngữ và trước vị ngữ
Cụthể, ví dụ 6a cótừ cảmthán (quả là),
vídụ 6b có từcảm thán (thật) xen kẽ
đứng giữa vàochủ ngữ và vịngữ trong câu
Trang 10TẠP CHÍ NGHIÊN cứu Nước NGOÀI, TẬP 38, SỐ 2 (2022) 38
3.2.2.4 Câu cảm thán có cấu trúc
“ yếu tố cảm thán + nòng cốt câu ”
Mặc dù không có thán từ trong câu
nhưng với sự xuất hiện của các yếu tố cảm
thán ngoài từ cảm thán bằng các từ loạibiểu
thị ýcảm thánnhưtừtục, phó từ đứngtrước
thành phần nòng cốt câu cũng truyền tải
được những cảm xúc, tình cảm nào đó của
người nói Đối với kiểu câu cảm thán này,
nòng cốt câu có thể ở dạng đầy đù cả chủ
ngừ, vịngữ hoặc ờ dạngkhôngđầy đủ
Vídụ:
(7) a 311 °ƯHW! (Jung Sun-ju, 2005,
tr 31) (Thật sự đẹp!)
*
b n^Tll 3Ư1 (Noh Dae-kyu,
1997, tr.27) (Giá rẻ như thếá!)
c ‘SH'4 71ỉM_âd (Noh Dae-kyu,
1997,tr 27) (Vui biết bao!)
d 31’3’ ’d-ồ- ^7} ẩt^UH! (Jung
Sun-ju, 2005, tr 16) (Thật sự khôngthể tinnổi!)
e ! (Chếttiệt,không làm
được rồi!)
Các ví dụ (7)a-e là các câu cảm thán
có yếu tố cảm thán đứng trước thành phần
nòng cốt câu Các yếu tố cảm thán có thể
đứngtrước nòng cốt câu trong tiếngHàn là
cácphó từ và từ tục.Cụthể: vídụ (7)a-d, yếu
tố cảm thán là các phó từ “31*1- ” (thật sự),
(như thế),“Ím-ịT”(biếtbao), “31 ế”
(thật sự), ví dụ 7e có yếu tổ cảm thán làtừ
tục“3131”(chết tiệt)
3 I.2.5 Câu cảm thán có cấu trúc
“ nòng cổt câu + yếu tố cảm thán ”
Cóthể nói, dạng câucảm thán cócấu
trúc “nòng cốt câu + yếu tố cảm thán” là phổ
biến vàđa dạng nhấttrong tiếng Hàn Tiếng
Hàn là ngôn ngữ chắp dính và có một hệ
thống các vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán
nên chi nóiriêng đến yếutổ cảmthán là các
vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán thôi đã có
thể thấy dạng câu cảm thán có cấu trúc này
rất phongphú về số lượng Ngoài ra, yếu tố
cảm tháncó vị trí đứng sau nòng cốtcâu còn
có thể là các phótừ, trợ từ, Chính vì thế,
để phân tích triệtđể cấu trúc cú pháp câucảm thán dạng này, chúng tôi chianhỏ thành hai
trườnghợp sau:
(D Câu cảm thán có vĩ to kết thúc câu dạng cảm thản đứng sau nòng cốt cáu
Theo Noh Dae-kyu (1997, tr 83) có
9 vĩ tố kết thúc câu dạng cảm thán cấu tạo
nên câu cảm thán trong tiếng Hàn là: ®
@ “73”, ®“7vl”, ® “7H”, ®“7”,
© “o]./ồ]e].”5 ® “YH”, ® “EH”, ® “Y’d-S.”
Tuy nhiên, hầu hếttất cả các cuốn sách viết
vềngữ pháp tiếng Hàn hay giáo trình tiếng Hàn sơcấp dùngtrong giảng dạy đều chi ra
vĩ tố kết thúc câu “31-ỂL” và“1-11” là các vĩ tố kếtthúc câu dạng cảm thán Đen đây có thể thấy, chỉ kểđến vĩ tố kếtthúc câu dạng cảm thán để cấu tạo nên câu cảm thántrongtiếng
Hàn là có đến 11 vĩ tố Những vĩ tố kết thúc câudạngcảm thán nàyđứngsau thànhphần
nòng cốt câu và cấu thành nên câu cảm thán trong tiếng Hàn Đây là nét đặc trưng cho
ngôn ngữ Hàn Quốc - ngôn ngừ chắp dính
khimà chủ yếudùng vĩ tổ kết thúccâu để tạo
nênnét nghĩa cho câu
Ví dụ:
(8) a «1717} 3135ýỊ do]Ị (Noh Dae-
kyu, 1997, tr 26) (Thì rađây lànhà thầy giáo!)
1997,tr 82)(Nấu cơm tốikìa!)
c ’d-â- 'dteT’d! (Jung Sun-ju, 2005,
tr 72) (Thì ra là đangăn cơm!)
1997,tr 26) (Thời tiết đẹp thật!)
áo đó hợp với cậu quá!)
f fe°l «1113! (Cho Yong-joon, 2017,
tr 120) (Mắt đẹp quá!)
*
g 3H # 3 ¥«ìl xPrH! (u13-g-,
‘j±3 ữ1 ’)(Noh Dae-kyu, 1997, tr 82)
(Chìcònbầu trờinơi ánh tà dương cô
tịch ngậptràntrước mắt!)
"Cánh đồng lúa mạch ” -Park HwaMoon
h 3-nq]«i ệo]
tsUHr >21SỈ£n! (44-ê-,