Thö nghiÖm kh n¨ng ®Ëu qu, kÕt h¹t b»ng c¸c phng ph¸p chôp bao c¸ch ly kh¸c nhau trong lai gièng Th«ng nhùa Thử nghiệm sử dụng ống mica trong lai giống Thông Nguyễn Minh Chí, Lê Văn Thuật, Đỗ Minh Hi[.]
Trang 1Thử nghiệm sử dụng ống mica trong lai giống Thông
Nguyễn Minh Chí, Lê Văn Thuật, Đỗ Minh Hiển
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Nghiên cứu lai giống cho các loài Thông đã thu được nhiều thành công, đặc biệt ở các nước Châu Âu có nền lâm nghiệp phát triển Các nghiên cứu này rất đa dạng từ thử nghiệm lai khác loài, thời điểm nón tiếp nhận hạt phấn đến nghiên cứu sử dụng các loại vật liệu cách ly trong lai giống Các loại vật liệu được sử dụng thành công là túi PBS, ống mica, bao Lawson Mỗi loại vật liệu đều có ưu nhược điểm, do vậy tuỳ loài
và điều kiện hoàn cảnh mà ứng dụng cho thích hợp
Giai đoạn 1996 – 2000, Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng bước đầu tiến hành thử nghiệm ảnh hưởng của các loại bao cách ly trong lai giống thông một số loài thông Các loại vật liệu được sử dụng là túi Hydrazel làm bằng nhựa cứng và thoáng, túi Lawson nhập từ Thuỵ Điển, túi PBS nhập từ Anh, túi bao xi măng làm bằng vỏ bao xi măng ở Việt Nam, túi giấy bóng mờ làm bằng giấy bóng mờ Sau 6 tháng cho thấy tỉ lệ nón được thụ phấn và không bị tổn thương đạt từ 35,2% đến 62,8% khi dùng các loại bao cách ly Đây là kết quả không cao do nón thường bị tổn thương khi chụp bao cách ly Để khắc phục hiện tượng này
đề tài “Nghiên cứu lai giống một số loài bạch đàn, keo, tràm và thông” đã tiến hành thử nghiệm dùng ống mica làm vật liệu cách ly trong lai giống Thông Bài báo này trình bày một số kết quả đạt được trong nghiên cứu thử nghiệm sử dụng vật liệu cách ly
1 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
1.1 Vật liệu nghiên cứu
* Vật liệu lai giống
- Cây mẹ: 4 dòng thông nhựa thuộc vườn giống thông nhựa tại Xuân Khanh – Ba Vì
- Cây bố: 3 phấn Thông caribê thu tại Ba Vì và 1 phấn thông caribê thu tại Đại Lải
* Vật liệu cách ly
- Giấy mica mỏng trong suốt được cuộn tròn và bấm ghim định hình thành các ống có kích thước dài 10 –
12 cm đường kính 2 – 3 cm
- Bao PBS được nhập khẩu từ Anh
1.2 Phương pháp nghiên cứu
* Thời điểm cần cách ly
- Khi thấy nón cái đã phát triển nhưng vẫn chưa nhô ra khỏi lớp vẩy bắc thì tiến hành chụp vật liệu cách ly
* Thụ phấn
Trang 2- Khi nón cái đã nhô ra khỏi lớp vẩy bắc thì tiến hành phun phấn Phun định kỳ hai ngày 1 lần đến khi lá noãn mọc thành một góc vuông với trục nón thì dừng Khi đó khoảng cách giữa các lá noãn lớn nhất và cũng chính là thời điểm thụ phấn tốt nhất
- Khi quan sát thấy các lá noãn của các nón cái dày lên và khoảng cách giữa các lá noãn đã hoàn toàn lấp kín khoảng trống thì tiến hành tháo vật liệu cách ly
* Kiểm kê tỷ lệ đậu quả
- Kiểm kê ngay sau khi tháo bao
- Kiểm kê khi thu quả
2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả nghiên cứu cho ở bảng 1
Bảng 1 ảnh hưởng của các loại vật liệu cách ly đến tỉ lệ đậ u qu ả
Cly
kkª
CT
Sè
nãn
thô
Sau 2 tuÇn Khi thu qu¶ (sau 2 n¨m)
Sè nãn thô
Sau 2 tuÇn Khi thu qu¶ (sau 2 n¨m)
Nãn k bÞ th¬ng
Tû lÖ (%)
Qu¶
®Ëu
Tû lÖ
Nãn k bÞ th¬ng
Tû lÖ (%)
Qu¶
®Ëu
Tû lÖ
Me13Ca4
4
Me13Ca2
0
Me23Ca2
0
Me23Ca4
4
Ghi chú: Me - Thông nhựa; Ca - Thông caribê
Số liệu ở bảng 1 cho thấy: Tỷ lệ nón không bị tổn thương sau khi tháo bao PBS chỉ đạt từ 80% (Me23Ca44) đến 98% (Me8Ca44) trong khi đó chụp ống mica tỷ lệ nón không bị tổn thương đều đạt 100% ở tất cả các tổ hợp lai Qua đó có thể thấy rằng sử dụng ống mica làm vật liệu cách ly không làm tổn thương đến nón trong quá trình lai giống Dùng bao PBS thao tác phức tạp hơn, trước khi chụp bao phải buộc nẹp tre có gắn khung nhôm với cành của cây mẹ nhằm hạn chế tối đa thành bao cách ly va chạm vào nón khi có gió
ảnh 1: ống mica trong lai giống Thông
Số liệu ở bảng 1 cũng cho thấy khi chụp ống mica tỷ lệ đậu quả ở tổ hợp lai Me8Ca15 và Me23Ca20 là cao, đều đạt 79,6% Trong khi đó chụp bao PBS tỉ lệ đậu quả thấp hơn, chỉ đạt 49,7% và 47,3% Tổ hợp lai
MeCa đạt 72,4% khi chụp ống mica còn khi chụp bao PBS chỉ đạt 58,7% Tỉ lệ đậu quả thấp nhất (44,3%)
Trang 3khi chụp ống mica là tổ hợp lai Me13Ca20, nhưng vẫn cao hơn so với chụp bao PBS (38%) Nhìn chung nếu
so sánh ở từng tổ hợp lai thì phương pháp chụp ống mica đều cho tỷ lệ đậu quả cao hơn so với chụp bao PBS Như vậy, có thể sử dụng ống
ảnh 2: Bao PBS trong lai giống Thông
mica làm vật liệu cách ly trong lai giống Thông vì tỉ lệ đậu quả cao hơn khi dùng bao PBS Ngoài ra, giá thành của ống mica rất rẻ (2.000đồng/ống) trong khi đó bao PBS nhập khẩu từ Anh có giá 100.000 đồng/bao
3 Kết luận
- Chụp ống mica cho tỷ lệ đậu quả cao hơn chụp bao PBS, thao tác chụp ống đơn giản và nhanh hơn chụp bao
- Giá thành vật liệu làm bằng ống mica rẻ hơn bao PBS nhập khẩu từ Anh
4 Khuyến nghị
Nên dùng ống mica làm vật liệu cách ly trong lai giống các loài thông ở Việt Nam
Tài liệu tham khảo
1 Bruce Zobel, John Talbert-North Carolina State University Tree Improvement,1984
2 Lê Đình Khả, Báo cáo tổng kết đề tài KHCN 08.04- Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu giai đoạn 1996-2000
Summary
The percentage of cones that survived after removal of PBS bags were 80% for Me23Ca44 to 98% for
Me8Ca44 but while covered with mica tubes the percentages of survival were 100% for all crosses The percentage of cones that survived when using the mica tube was 79.6% for Me8Ca15 and Me23Ca20 while using the PBS bag it was 49.7% and 47.3% The lowest percentage survival was 44.3% for the mica tube (Me13Ca20) but that was higher than using the PBS bag (38%) In general when comparing each hybrid combination the cone survival rates were higher with the mica tube than with the PBS bag In conclusion we should use the mica tube as the isolation material for production of Pinus hybrids as the number of cones produced each year will be higher and the price is cheaper than the PBS bag