Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7789 6 2007 Công ty luật Minh Khuê www luatminhkhue vn TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7789 6 2007 ISO/IEC 11179 6 2004 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỔ ĐĂNG KÝ SIÊU DỮ LIỆU (MDR) PHẦN 6 ĐĂNG K[.]
Trang 1CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - SỔ ĐĂNG KÝ SIÊU DỮ LIỆU (MDR) - PHẦN 6: ĐĂNG KÝ
Information technology - Metadata registries (MDR) - Part 6: Registration
Lời nói đầu
TCVN 7789-6 : 2007 hoàn toàn tương ứng với ISO/IEC 11179-6 : 2004
TCVN 7789-6 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu tài liệu
trong thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - SỔ ĐĂNG KÝ SIÊU DỮ LIỆU (MDR) - PHẦN 6: ĐĂNG KÝ
Information technology - Metadata registries (MDR) - Part 6: Registration
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thủ tục có thể được đăng ký và ấn định một thẻ định danh duy nhất cho các mục được quản trị, yêu cầu trong các phạm vi ứng dụng khác nhau Đối với mỗi mục được quản trị đểđăng ký, tiêu chuẩn này xác định kiểu thông tin được quy định, các điều kiện được đáp ứng và (các) thủ tục được theo dõi
Các yêu cầu và thủ tục bao gồm ở đây áp dụng cho tất cả các mục được quản trị quy định trong TCVN 7789-3 (ISO/IEC 11179-3) Ngoài ra, các bản ghi quản trị tài liệu hóa các định nghĩa chi tiết, việc đặt tên, định danh và tài liệu quản trị chung khi được yêu cầu bởi, kết hợp với, bất kỳ các chi tiết quy định của mục được quản trị nào cũng được quản lý bởi tiêu chuẩn này
TCVN 7789 (ISO/IEC 11179) chỉ tập trung vào siêu dữ liệu được sử dụng để quy định toàn bộ các kiểu mục được quản trị Các kiểu khác có thể sử dụng tiêu chuẩn này để đăng ký và quản lý một cáchcục bộ các kiểu mục được quản trị đã định nghĩa mà chưa được định nghĩa trong TCVN 7789-3 (ISO/IEC 11179-3)
Tiêu chuẩn này không tập trung vào siêu dữ liệu được sử dụng để quy định các kiểu mục được quản trị riêng như các phần tử dữ liệu và các miền giá trị Tiêu chuẩn này không quy định việc thiết kế hệ hống của một sổ đăng ký, các kỹ thuật tổ chức tệp, môi trường lưu trữ, các ngôn ngữ lập trình, v v được sử dụng trong việc thực thi của chúng
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7789-1 (ISO/IEC 11179-1), Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần 1: Khung cơ cấu (Information technology - metadata registry (MDR) - Part 1: Framework)
TCVN 7789-3 (ISO/IEC 11179-3), Công nghệ thông tin - Các sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ sở (Information technology - metadata registries (MDR) - Part 3: Registry metamodel and basic attributes)
TCVN 7820-1 (ISO/IEC 6523-1), Công nghệ thông tin - Cấu trúc định danh tổ chức và các bộ phận của tổ chức - Phần 1: Định danh các lược đồ định danh tổ chức (Information technology - Structure forthe identification of organizations and organization parts - Part 1: Identification of organization
identification schemes)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Mục được quản trị (administrated item)
Mục đăng ký đối với thông tin quản trị được ghi lại trong một bản ghi quản trị
[TCVN 7789-3:2007, định nghĩa 3.3.1]
3.2
Trạng thái quản trị (administrative status)
Trang 2Thẻ định danh dữ liệu (data identifier)
DI
Thẻ định danh duy nhất đối với một mục được quản trị trong một tổ chức đăng ký có thẩm quyền.[TCVN 7789-3:2007, định nghĩa 3.3.52]
3.4
Trao đổi thông tin (information interchange)
Quá trình gửi và nhận dữ liệu theo một dạng mà nội dung thông tin hoặc ý nghĩa được ấn định cho dữliệu không bị thay đổi trong quá trình truyền
3.5
Ký hiệu quy ước mã quốc tế (International Code Designator)
ICD
Thẻ định danh của một lược đồ định danh tổ chức
CHÚ THÍCH - Trên cơ sở TCVN 7820-1 : 2007 (ISO/IEC 6523-1:1998), định nghĩa 3.8
3.6
Giá trị ký hiệu quy ước mã quốc tế (International Code Designator value)
Giá trị ICD (ICD value)
Định danh được cấp cho một lược đồ định danh tổ chức riêng
Định danh tổ chức có thẩm quyền đăng ký mục (item registration authority identification)
Định danh của một tổ chức đăng ký có thẩm quyền về đăng ký mục
[TCVN 7789-3 : 2007(ISO/IEC 11179-3:2003), định nghĩa 3.3.77]
3.10
Mục siêu dữ liệu (metadata item)
Trường hợp về một đối tượng siêu dữ liệu
[TCVN 7789-3 : 2007(ISO/IEC 11179-3:2003), định nghĩa 3.2.19]
CHÚ THÍCH - Trong tất cả các phần của TCVN 7789, thuật ngữ này chỉ được áp dụng cho các trườnghợp cụ thể của đối tượng siêu dữ liệu được mô tả bởi siêu mô hình trong mục 4 của tiêu chuẩn TCVN7789-3(ISO/IEC 11179-3) Các ví dụ bao gồm các trường hợp cụ thể của các phần tử dữ liệu, các khái niệm phần tử dữ liệu, các giá trị cho phép v v
3.11
Trang 3Bộ đăng ký siêu dữ liệu (metadata register)
Kho lưu trữ hoặc cơ sỡ dữ liệu của thông tin được duy trì bởi một sổ đăng ký siêu dữ liệu
Giá trị OPIS (OPIS value)
Giá trị riêng (chữ số hoặc chữ hoa) được đưa ra bởi OPIS để ký hiệu nguồn của một định danh bộ phận tổ chức
[TCVN 7820-1 : 2007(ISO/IEC 6523-1: 1998), định nghĩa 3.13]
3.16
Thẻ định danh tổ chức (organization identifier)
Thẻ định danh được ấn định cho một tổ chức trong một lược đồ định danh tổ chức và duy nhất trong lược đồ đó
Trang 4Tổ chức có trách nhiệm về việc duy trì một bộ phận đăng ký
[TCVN 7789-3 : 2007(ISO/IEC 11179-3:2004), định nghĩa 3.3.121]
3.21
Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền đăng ký (Registration Authority identifier)
Thẻ định danh được ấn định cho một tổ chức đăng ký có thẩm quyền
[TCVN 7789-3 : 2007(ISO/IEC 11179-3:2004), định nghĩa 3.3.122]
3.22
Trạng thái đăng ký (registration status)
Ký hiệu quy ước về trạng thái trong chu kỳ đăng ký của một mục được quản trị
[TCVN 7789-3:2007(ISO/IEC 11179-3:2004), định nghĩa 3.3.125]
3.23
Mục đăng ký (registry item)
Mục siêu dữ liệu được ghi lại trong một sổ đăng ký siêu dữ liệu
Thẻ định danh được ấn định cho một phiên bản của một mục được quản trị
4 Khái niệm thao tác
4.1 Các mục được quản trị
4.1.1 Các kiểu mục được quản trị
Mô hình khái niệm của mộ sổ đăng ký siêu dữ liệu để mô tả dữ liệu được cung cấp trong TCVN
7789-3 TCVN 7789-3 quy định một số mục được quản trị Đó là: phần tử dữ liệu, khái niệm phần tử dữ liệu, miền giá trị, miền khái niệm, lược đồ phân loại, ngữ cảnh (đối với mục được quản trị), quy luật rút
ra, lớp đối tượng, đặc tính và lớp biểu diễn TCVN 7789-1 cung cấp các phương tiện đối với việc thông hiểu và liên kết các phần riêng và là cơ sở cho việc thông hiểu khái niệm của siêu dữ liệu và các sổ đăng ký siêu dữ liệu
Tiêu chuẩn này hướng vào các cụ thể chung cho tất cả các mục được quản trị Nó được hình dung như một tổ chức có thể mở rộng sổ đăng ký siêu dữ liệu của nó với các mục bổ sung được quản trị
Nó cũng được hình dung rằng tiêu chuẩn này có thể được mở rộng tại thời điểm sau này cho người quản trị các mục bổ sung Ngoài ra, muốn sử dụng tiêu chuẩn này để đăng ký và quản lý nội bộ các kiểu mục được quản trị đã định nghĩa mà chưa được định nghĩa trong TCVN 7789-3
Trang 5danh này xác định duy nhất mục được quản trị trong phần khung cơ cấu của tiêu chuẩn này Phụ lục
A mô tả cấu trúc của định danh dữ liệu đăng ký quốc tế được sử dụng để xác định mỗi mục được quản trị
4.1.3 Danh mục phân loại trạng thái
4.1.3.1 Khái quát
Có hai kiểu danh mục phân loại trạng thái Trạng thái đăng ký là một ký hiệu quy ước của mức đăng
ký hoặc chất lượng của siêu dữ liệu hoặc quá trình tiến hành một mục được quản trị Trạng thái quản trị là một ký hiệu quy ước của trạng thái trong quá trình quản trị của một tổ chức đăng ký có thẩm quyền đối với việc quản lý các yêu cầu đăng ký Danh mục phân loại trạng thái đăng ký phải áp dụng cho các mục được quản trị riêng đã được nhập vào sổ đăng ký siêu dữ liệu
Một trạng thái quản trị quy định quá trình mà một mục được quản trị sẽ trải qua trong một trạng thái đăng ký Nó xác định quá trình đang tiến hành trong một trạng thái đăng ký Rất có thể xảy ra các giá trị trạng thái quản trị cho phép phụ thuộc vào trạng thái đăng ký hiện tại mà một mục được quản trị xử
lý Một tổ chức đăng ký có thẩm quyền sẽ thiết lập trọng tâm sử dụng trạng thái quản trị Một tổ chức đăng ký có thẩm quyền định rõ các giá trị được phép của thuộc tính này Đây là trách nhiệm của một
tổ chức đăng ký có thẩm quyền để cải tiến, công bố và thực thi tính năng quản trị này
4.1.3.2 Tóm tắt danh mục phân loại trạng thái đăng ký
Trạng thái đăng ký quy định tình trạng của một mục được quản trị trong sổ đăng ký siêu dữ liệu Danhmục phân loại trạng thái đăng ký phải áp dụng cho các mục được quản trị riêng đã được nhập vào sổ đăng ký siêu dữ liệu Mục được quản trị danh mục phân loại trạng thái đăng ký là một trong hai kiểu, theo chu kỳ và theo tài liệu Danh mục phân loại trạng thái đăng ký theo chu kỳ hướng vào sự cải tiến
và tiến trình hướng tới các mức lý tưởng về chất lượng của siêu dữ liệu của một mục và ưu tiên sử dụng mục được quản trị Danh mục phân loại trạng thái đăng ký theo tài liệu được sử dụng để biểu thịcác vị trí mà tại đó không có tiến trình về chất lượng của siêu dữ liệu hoặc việu sử dụng mục được quản trị Các mối quan hệ giữa các danh mục phân loại trạng thái này, cùng với các yêu cầu đối với một mục được quản trị để đạt được mức trạng thái đăng ký cụ thể, được trình bày trong Bảng 1
Bảng 1 - Phạm vi và tiêu chuẩn trạng thái đăng ký
Danh mục phân loại trạng thái
đăng ký mục được quản trị Tiêu chuẩn trạng thái
Các trạng thái theo chu kỳ
Tiêu chuẩn ưu tiên
Tổ chức đăng ký có thẩm quyền xác nhận rằng mục được quản trị được
- ưu tiên để sử dụng trong cộng đồng người sử dụng sổ đăng
ký siêu dữ liệu này
- các thuộc tính siêu dữ liệu bắt buộc là đầy đủ và
- các thuộc tính siêu dữ liệu bắt buộc phù hợp với các yêu cầu chất lượng thích hợp
Được ghi lại
Trang 6Không đầy đủ sổ đăng ký siêu dữ liệu này nhận thức được sự tồn tại của
một mục được quản trị trong miền nội bộ của họ
Các trạng thái theo tài liệu
Lịch sử Người đệ trình mong muốn tạo ra cho cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này nhận thức được sự tồn tại
của một mục được quản trị đã được sử dụng trong quá khứ
Ứng dụng
Tổ chức đăng ký có thẩm quyền mong muốn tạo ra cho cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này nhận thức được sự tồn tại của một mục được quản trị trong miền nội bộ của họ mà trong một hệ thống ứng dụng và không được quy định tại mức lôgíc Mục này có thể được mô tả rất tốt
Trong khi mục đích chung là để phát triển càng nhiều các mục được quản trị càng tốt từ trạng thái đăng ký "Chưa hoàn thành" tới "Tiêu chuẩn ưu tiên", tiến trình tới một trạng thái cao hơn "Được ghi lại" hoặc "Đủ điều kiện" có thể không thích hợp Đó là tài liệu thuộc tính siêu dữ liệu cần thiết đối với mục được quản trị có thể không sẵn có để thiết lập tài liệu yêu cầu đối với trạng thái "Được ghi lại", cóthể không cần thiết chất lượng đối với trạng thái "Đủ điều kiện" hoặc định danh như mục được quản trị "Tiêu chuẩn ưu tiên" có thể không thích hợp Các mục được quản trị như vậy phải được giữ tại mức trạng thái hiện tại trong sổ đăng ký siêu dữ liệu để tạo thuận lợi cho việc thông hiểu và truy cập tới các mục được quản trị này bởi cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này
Danh mục phân loại trạng thái của một mục nhập được quản trị phải dựa trên cơ sở tính đầy đủ của
dữ liệu được nhập, tính chính xác của nó và sự phù hợp của nó với dạng thức và cú pháp được thiết lập Danh mục phân loại trạng thái đăng ký như sau:
a) Chưa hoàn thành - Một mục được quản trị cùng với trạng thái "Chưa hoàn thành" phải chỉ ra rằng người đệ trình mong muốn tạo ra cho cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này nhận thức được sự tồn tại của một mục được quản trị trong miền nội bộ của họ Một mục được quản trị dưới trạng thái "Chưa hoàn thành" trong sổ đăng ký siêu dữ liệu không cần được duy trì dưới sự kiểmsoát phiên bản Tài liệu thuộc tính siêu dữ liệu tối thiểu đối với trạng thái "Chưa hoàn thành" trong sổ đăng ký siêu dữ liệu phải như sau đây:
1) Định danh mục được quản trị,
2) Ký hiệu quy ước,
3) Định nghĩa,
4) Tên tổ chức của một người đệ trình,
5) Tên người liên hệ của một người đệ trình và
6) Thông tin liên hệ của một người đệ trình
Mục được quản trị đã đăng ký có thể không bao gồm tất cả các giá trị thuộc tính bắt buộc
Trang 7c) Được ghi lại - Một mục được quản trị cùng với trạng thái "Được ghi lại" phải có nghĩa là toàn bộ cácthuộc tính siêu dữ liệu bắt buộc đã được hoàn thành Một mục được quản trị trong trạng thái "Được ghi lại" hàm ý rằng mục được quản trị có thể được chia sẻ qua các miền Nội dung của các thuộc tính siêu dữ liệu không bắt buộc phù hợp với các yêu cầu chất lượng Người đệ trình có thể yêu cầu việc rời bỏ một mục được quản trị trong trạng thái đăng ký "Được ghi lại" tại mọi thời điểm, các mục được quản trị ở trạng thái đăng ký "Được ghi lại" hoặc cao hơn được duy trì dưới việc kiểm soát phiên bản.d) Đủ điều kiện - Một mục được quản trị với trạng thái "Đủ điều kiện" phải có nghĩa là mục được quản trị đó có một trạng thái đăng ký "Được ghi lại" và tổ chức đăng ký có thẩm quyền đã xác nhận rằng các thuộc tính siêu dữ liệu bắt buộc là đầy đủ và phù hợp với các yêu cầu chất lượng thích hợp, trong
sự kiện đó một mục được quản trị chưa được phê chuẩn bởi tổ chức đăng ký có thẩm quyền đối với mức trạng thái đăng ký "Đủ điều kiện", nó phải duy trì tại mức trạng thái đăng ký "Được ghi lại".e) Tiêu chuẩn - Một mục được quản trị cùng với trạng thái "Tiêu chuẩn" chỉ ra rằng mục được quản trị
đó có một trạng thái đăng ký "Đủ điều kiện" và tổ chức đăng ký có thẩm quyền xác nhận rằng mục được quản trị là đủ chất lượng và được quan tâm rộng rãi đối với việc sử dụng trong cộng đồng người
sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này Có thể có nhiều hơn một mục được quản trị "Tiêu chuẩn" để hướng vào cùng chức năng, khái niệm v v
f) Tiêu chuẩn ưu tiên - Một mục được quản trị cùng với trạng thái "Tiêu chuẩn ưu tiên" có nghĩa là tổ chức đăng ký có thẩm quyền xác nhận rằng mục được quản trị được ưu tiên sử dụng trong cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này
g) Đã thôi - Một mục được quản trị cùng với trạng thái "đã thôi" chỉ ra rằng tổ chức đăng ký có thẩm quyền đã định rõ mục được quản trị không được khuyến cáo sử dụng nữa trong cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này Một mục được quản trị "đã thôi" không nên sử dụng nữa, các mục được quản trị như vậy được giữ lại trong kho lưu trữ hồ sơ sổ đăng ký siêu dữ liệu tạo thuận lợi cho các mục đích tham chiếu lịch sử và tìm kiếm Các mục được quản trị "đã thôi" nên bao gồm một tham chiếu tới các mục được quản trị thay thế khi thích hợp Chỉ các phần biên tập của các mục được quảntrị "đã thôi" được chấp nhận
h) Đã thay thế - Một mục được quản trị cùng với trạng thái "Được thay thế" chỉ ra rằng tổ chức đăng
ký có thẩm quyền đã định rõ mục được quản trị không được khuyến cáo sử dụng nữa trong cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này Một mục được quản trị "Được thay thế" có thể được
sử dụng nhưng mục được quản trị kế thừa được ưu tiên sử dụng Các mục được quản trị như vậy được giữ lại trong kho lưu trữ hồ sơ sổ đăng ký siêu dữ liệu thuận lợi cho các mục đích tham chiếu quá khứ Các mục được quản trị "Được thay thế" nên bao gồm một tham chiếu tới các mục được quản trị thay thế khi thích hợp Chỉ các phần biên tập của các mục được quản trị "Được thay thế" được chấp nhận
i) Lịch sử - Một mục được quản trị cùng với trạng thái "Lịch sử" phải chỉ ra rằng người đệ trình mong muốn tạo ra cho cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này nhận thức được sự tồn tại củamột mục đã được sử dụng trong quá khứ và chưa được sử dụng Điều quan trọng là ghi lại vì vậy cácmục liên quan có thể được đưa ra viễn cảnh bổ sung thông qua kiến thức về mục này Một mục được quản trị "Lịch sử" chưa qua các mức đăng ký động
j) Ứng dụng - Một mục được quản trị cùng với trạng thái "Ứng dụng" phải có nghĩa là tổ chức đăng ký
có thẩm quyền mong muốn tạo ra cho cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này nhận thức được sự tồn tại của một mục được quản trị trong miền nội bộ của họ được sử dụng bởi một hệ thống ứng dụng Mục này có thể được mô tả rất tốt Các mục với trạng thái "Ứng dụng" đã có thể từ các hệ thống ứng dụng trong việc phát triển hiện tại
4.1.3.3 Mô tả trạng thái quản trị
Nên có các trạng thái quản trị để biểu thị các thay đổi đang treo mà quan trọng với cộng đồng người
sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này Các mức trạng thái này báo trước cho cộng đồng người sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu này các thay đổi mà có thể ảnh hưởng tới lĩnh vực quan tâm của họ
4.2 Các thủ tục
Tổ chức đăng ký có thẩm quyền phải thiết lập các thủ tục đối với các hoạt động cần thiết của một sổ đăng ký siêu dữ liệu Ví dụ về các hoạt động chức năng cần các thủ tục là:
Trang 8hoặc người quản lý có thể phát triển các mục được quản trị trong trạng thái "Đề cử" sang trạng thái đăng ký "Được ghi lại" bằng việc hoàn thành toàn bộ các thuộc tính siêu dữ liệu bắt buộc được yêu cầu bởi mục được quản trị đó.
b) Sự tiến triển của các mục được quản trị - Người đệ trình phải phát triển các mục được quản trị sang trạng thái "Được ghi lại" Sự tiến triển của các mục được quản trị sang trạng thái đăng ký "Đủ điều kiện" hoặc cao hơn phải yêu cầu tổ chức tài trợ của người quản lý và sự tán thành của một tổ chức đăng ký có thẩm quyền
c) Việc hài hòa các mục được quản trị - Các đối tượng của việc hài hòa là để giải quyết bất kỳ sự sao chép tiềm năng hoặc sự trùng lặp của các mục được quản trị và để hiểu các khác biệt có thể điều chỉnh có thể tồn tại giữa các mục được hài hòa Các thủ tục phải được thiết lập để tạo thuận lợi cho việc hài hòa và tái sử dụng mục được quản trị
d) Sửa đổi các mục được quản trị - Các thủ tục phải được thiết lập để thay đổi các mục được quản trị.e) Việc rời bỏ các mục được quản trị - Các thủ tục phải được thiết lập để rút các mục được quản trị.f) Quá trình quản trị - Người giữ sổ đăng ký có thể ấn định các trạng thái đăng ký quản trị để tra lại trạng thái tạm thời của một mục được quản trị
Các thử tục hoạt động theo chức năng cần để xây dựng, hoạt động và/hoặc duy trì một sổ đăng ký siêu dữ liệu Tiêu chuẩn này yêu cầu việc tham gia của một tổ chức có các vai trò tất yếu, như tổ chứcđăng ký có thẩm quyền., người giữ sổ đăng ký, liên lạc bên đệ trình và liên lạc của người quản lý Phụlục C đưa ra một bộ đề suất của vai trò và trách nhiệm cùng với các thủ tục hoạt động theo chức năngđược đề xuất đối với việc sử dụng sổ đăng ký siêu dữ liệu theo vai trò Phụ lục D đưa ra một khái niệm thao tác được đề nghị Phụ lục E đưa ra các thủ tục được đề nghị để hướng vào các yêu cầu chức năng này và khái niệm hoạt động Phụ lục F đưa ra các thủ tục được đề nghị cho việc hài hòa các mục được quản trị
5 Các sổ đăng ký siêu dữ liệu của các mục được quản trị
5.1 Khái quát
Sổ đăng ký siêu dữ liệu cho các nằm ngoài phạm vi hoạt động của nó Sổ đăng ký siêu dữ liệu là một
hệ thống để đăng ký siêu dữ liệu Một sổ đăng ký siêu dữ liệu cụ thể có thể được sử dụng để quản lý bất ký sổ đăng ký siêu dữ liệu nào, các kho lưu trữ thông tin hoặc các cơ sở dữ liệu của siêu dữ liệu Mỗi sổ đăng ký siêu dữ liệu được duy trì bởi một hoặc nhiều tổ chức đăng ký có thẩm quyền Số các
sổ đăng ký siêu dữ liệu và tổ chức đăng ký có thẩm quyền đối với bất kỳ việc thực thi cụ thể nào của một sổ đăng ký siêu dữ liệu là quyết định của người thực thi và/hoặc người điều hành của một sổ đăng ký siêu dữ liệu cụ thể
Mỗi mục được quản trị trong sổ đăng ký siêu dữ liệu nào đó chỉ tương ứng với một tổ chức đăng ký
có thẩm quyền qua định danh mục của mục được quản trị đó
Những người tham gia chính thức của các sổ đăng ký siêu dữ liệu là các tổ chức đăng ký có thẩm quyền, các tổ chức đệ trình và các tổ chức có trách nhiệm Tổ chức đăng ký có thẩm quyền có một hoặc nhiều Người giữ sổ đăng ký như các điểm liên lạc của nó Các tổ chức đệ trình đề nghị cung cấpcác mục cho các sổ đăng ký siêu dữ liệu Một người đệ trình là một điểm liên lạc đối với một tổ chức
đệ trình cho một mục của một mục được quản trị cụ thể Một tổ chức đệ trình có thể sử dụng bất kỳ aitrong số người đệ trình Mỗi mục được quản trị chỉ tương ứng với một người đệ trình Các tổ chức có trách nhiệm là các nguồn có thẩm quyền đối với các thuộc tính của các mục được quản trị Một ngườiquản lý là một điểm liên lạc đối với một tổ chức có trách nhiệm đối với một mục của một mục được quản trị cụ thể Một tổ chức có trách nhiệm có thể sử dụng số người quản lý nào đó Mỗi mục được quản trị chỉ tương ứng với một người quản lý
5.2 Nội dung
5.2.1 Các quan điểm về sổ đăng ký siêu dữ liệu
Trong nội dung của tiêu chuẩn này, các quan điểm về nội dung của sổ đăng ký siêu dữ liệu có thể thay đổi dựa trên các vai trò của người tham gia trong sổ đăng ký siêu dữ liệu và các mức phù hợp cho mỗi người tham gia gán cho
Trang 9quyền định rõ, theo tiêu chuẩn này, mỗi mục được quản trị phải có một định nghĩa, tổ chức có trách nhiệm đảm bảo rằng định nghĩa của một mục siêu dữ liệu là đúng về ngữ nghĩa.
Một tổ chức đăng ký có thẩm quyền có thể thông qua một mức phù hợp kém chặt chẽ hơn hoặc chặt chẽ hơn, việc tập trung các yêu cầu tương ứng về các tổ chức đệ trình Nội dung của một sổ đăng ký siêu dữ liệu, vì vậy, có thể thay đổi theo TCVN 7789-3:2007 Điều 6 quy định sự phù hợp cho các sổ đăng ký siêu dữ liệu
5.2.3 Nội dung sổ đăng ký siêu dữ liệu và các kiểu của mục được quản trị
Không phải tất cả các sổ đăng ký siêu dữ liệu có nhu cầu hoặc phương tiện để hỗ trợ tất cả các kiểu của các mục siêu dữ liệu được quy định trong mô hình siêu dữ liệu được mô tả trong TCVN 7789-3 Một số sổ đăng ký siêu dữ liệu có thể bắt đầu với một sổ đăng ký siêu dữ liệu của các khái niệm phần
tử dữ liệu; một số có thể bắt đầu với miền khái niệm, sau đó, tại thời điểm sau, thực thi phần tử dữ liệu và miền giá trị Tiêu chuẩn giới thiệu với người đọc của TCVN 7789-3 các thuộc tính siêu dữ liệu trong sổ đăng ký đối với các kiểu quy định của các mục được quản trị Phần này tạo ra việc sử dụng của các thuộc tính siêu dữ liệu trong sổ đăng ký để áp dụng cho tất cả các mục được quản trị
Tuy nhiên, một sổ đăng ký siêu dữ liệu không bắt buộc vi phạm vào các quy luật kinh doanh (như được quy định thông qua các quan hệ và các đề cử) của Siêu mô hình đăng ký được quy định trong TCVN 7789-3 đối với các mục được quản trị có một trạng thái đăng ký "Được ghi lại"
5.3 (Các) Ngôn ngữ
(Các) Ngôn ngữ được sử dụng bởi sổ đăng ký siêu dữ liệu phải được lập tài liệu bởi tổ chức đăng ký
có thẩm quyền
5.4 Tính sẵn có của một sổ đăng ký siêu dữ liệu của các mục được quản trị
Truy cập vào nội dung của sổ đăng ký siêu dữ liệu phải được quản lý theo thủ tục được quy định bởi
Các mục được quản trị được đăng ký dưới các điều khoản của tiêu chuẩn này là mỗi một định danh
dữ liệu đăng ký quốc tế được ấn định (IRDI) Giá trị định danh này xác định duy nhất mục được quản trị trong phần khung cơ cấu của tiêu chuẩn này
A.2 Các thành phần của định danh dữ liệu đăng ký quốc tế (IRDI)
Như được đề cập trong phần giới thiệu của tiêu chuẩn này, tính duy nhất của một mục được quản trị được đăng ký được định rõ bởi sự kết hợp của các giá trị của ba thuộc tính định danh, như được mô
tả trong Hình A.1 và được xác định trong TCVN 7789-3;
a) Một định danh được ấn định cho một tổ chức đăng ký có thẩm quyền, sau đây gọi là định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền (RAI)
b) Một mã định danh được ấn định cho một mục được quản trị trong một tổ chức đăng ký có thẩm quyền, sau đây gọi là định danh dữ liệu (DI)
c) Một định danh được ấn định cho một phiên bản dưới một đăng ký mục được quản trị được đệ trình hoặc cập nhật sau đây gọi là định danh phiên bản (VI)
CHÚ THÍCH - 1 Mặc dù, định danh phiên bản may không cần thiết được yêu cầu để tạo ra một mục được quản trị duy nhất trong một sổ đăng ký siêu dữ liệu, sự bao gồm của định danh phiên bản trong
Trang 10A.3 Việc ấn định các giá trị cho các thành phần của định danh dữ liệu đăng ký quốc tế (IRDI) A.3.1 Ẩn định
Một định danh dữ liệu đăng ký quốc tế sẽ được ấn định cho một mục được quản trị được đệ trình để đăng ký Các giá trị của mỗi thành phần của định danh dữ liệu đăng ký quốc tế được ấn định như sau
A.3.2 Việc ấn định của định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền (RAI)
Mọi tổ chức mong muốn trở thành một tổ chức đăng ký có thẩm quyền phải sở hữu một mã tổ chức được công nhận trên bình diện quốc tế, được ấn định tuân theo thủ tục được mô tả trong TCVN 7820(ISO/IEC 6523) Cấu trúc tổng thể để phân định các tổ chức, như được mô tả trong điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 7820-1 : 2007(ISO/IEC 6523-1:1998), phải là định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền quốc tế duy nhất đối với mục đích được quy định trong tiêu chuẩn này
Hình A.1 - Cấu trúc của định danh dữ liệu đăng ký quốc tế (IRDI) A.3.3 Việc ấn định của định danh dữ liệu (DI)
Mỗi mục được quản trị mới được chấp nhận vào trong sổ đăng ký siêu dữ liệu phải được ấn định một định danh dữ liệu mới Một định danh dữ liệu mới cũng phải được ấn định cho một mục được quản trị hiện có khi nó được sửa đổi theo cách để thay đổi ý nghĩa của mục được quản trị hoặc dạng thức biểu diễn của các giá trị của mục được quản trị tiềm năng Ví dụ, các thay đổi đối với các thuộc tính bắt buộc, định nghĩa và/hoặc dạng thức của biểu diễn sẽ yêu cầu việc ấn định của một định danh dữ liệu mới Tuy nhiên, các thay đổi biên tập đối với định nghĩa, sẽ không gây ra việc tao ra một mục được quản trị mới, với điều kiện là ý nghĩa thiết yếu được thể hiện bởi định nghĩa còn lại giống nhau
Ví dụ, giá trị của các thuộc tính quản trị được liệt kê trong Phụ lục B có thể thay đổi mà không gây ra
sự phát sinh một định danh dữ liệu mới
Dựa trên các yêu cầu của vấn đề chủ thể được bao gồm trong sổ đăng ký siêu dữ liệu của nó, mỗi tổ chức đăng ký có thẩm quyền phải thiết lập và xuất bản khi thích hợp, các hướng dẫn quy định đối với bất kỳ các điều kiện bổ sung nào yêu cầu việc ấn định của một định danh dữ liệu mới (như là; sự phátsinh một mục được quản trị mới), do các thay đổi trong các giá trị của các thuộc tính bắt buộc được thiết lập cho sổ đăng ký siêu dữ liệu của nó
Mỗi tổ chức đăng ký có thẩm quyền phải thiết lập và xuất bản các hướng dẫn quy định về dạng thức, biểu diễn và sự phát sinh các định danh dữ liệu được sử dụng trong sổ đăng ký siêu dữ liệu
A.3.4 Việc ấn định của định danh phiên bản (VI)
Nói chung, một định danh phiên bản mới có thể được tạo ra khi bất kỳ các thay đổi giá trị thuộc tính nào (ngoài việc yêu cầu một định danh dữ liệu mới) Tuy nhiên, mỗi mục được quản trị, có thể yêu cầu một cách xử lý phiên bản khác nhau Ví dụ, một thay đổi trong các giá trị phần tử dữ liệu cho phép đối với một tên người làm công có thể không yêu cầu một định danh phiên bản mới, trong khi một thay đổi của các giá trị cho phép đối với kiểu tài khoản (Account Type) gần như sẽ yêu cầu một thay đổi định danh phiên bản Mỗi tổ chức đăng ký có thẩm quyền phải thiết lập các hướng dẫn quy định đối với các vấn đề chủ thể trong đó nó chuyên môn hóa và đối với cái mà nó có trách nhiệm.Mỗi tổ chức đăng ký có thẩm quyền phải thiết lập và xuất bản các hướng dẫn quy định về dạng thức, cách biểu diễn và sự phát sinh các định danh phiên bản được sử dụng trong sổ đăng ký siêu dữ liệu
Trang 11thuận tiện, do tham chiếu sẵn có có thể tạo thuận lợi cho việc thông hiểu cấu trúc mã.
"Cấu trúc đối với việc phân định các tổ chức và các bộ phận của tổ chức bao gồm bốn thành phần sau đây:
a) ký hiệu quy ước mã quốc tế (ICD);
b) sự phân định của một tổ chức trong một lược đồ phân định: một phần tử dữ liệu bao gồm một định danh tổ chức;
c) sự phân định của một bộ phận của tổ chức: một phần tử dữ liệu bao gồm một định danh bộphận của một tổ chức (OPI);
d) bộ chỉ nguồn OPI (OPIS): một phần tử dữ liệu bao gồm một giá trị mã chỉ ra nguồn của
Dạng thức của các phần tử dữ liệu là như sau:
- ICD: số nguyên, độ dài biến số, đến 4 chữ số;
- Định danh của một tổ chức: độ dài biến số, đến 35 ký tự;
-OPI: độ dài biến số, đến 35 ký tự;
-OPIS: 1 ký tự
Không trình tự cụ thể nào của bốn thành phần này được quy định trong tiêu chuẩn này."
Cấu trúc được minh họa như sau
ICD trong một lược đồ định danh Định danh của một tổ chức Định danh của một bộ phận của tổ
Hình 1: Cấu trúc đối với việc phân định các tổ chức và các bộ phận của tổ chức
(Trình tự của bốn thành phần không được quy định trong tiêu chuẩn này: xem 4.6)
A 4.2 Tổ chức đăng ký có thẩm quyền đối với các ký hiệu quy ước mã quốc tế của một sổ đăng ký tiêu chuẩn TCVN 7820(ISO/IEC 6523)
Tổ chức đăng ký có thẩm quyền (RA) đối với sổ đăng ký ở trên, tại thời điểm công bố tiêu chuẩn này: Viện tiêu chuẩn Anh - DISC 389 Chiswick High Rd London W4 4AL United Kingdom
Tel: +44 020 8996 7448 Fax: +44 020 8996 7412
Trang web của Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) là: http://www.bsi-global.com
Người lên lạc hiện tại: Ms Nicola Harrison và Simone Seeds Địa chỉ e-mail:
Trang 12DUNS, dưới ICD của DUNS phải có dạng thức DUNS và được ấn định bởi Dun và Bradstreet Sau đây là chi tiết về mục nhập DUNS trong "Danh sách theo số hiệu của toàn bộ các ICD đã được phát hành" được duy trì bởi BSI.
Bảng A-1 - Mục nhập DUNS từ sổ đăng ký theo ISO/IEC 6523
2 Tên của tổ chức không là một phần của Số hiệu D-U-N-S
Các yêu cầu hiển thị IIIIIIIIC trong đó tất cả các ký tự là các chữ số từ 0 đến 9, I = chữ số của
mã phân định và C = chữ số kiểm tra Khi tiền tố (P) được thêm vào yêucầu hiển thị sẽ là mười một chữ số, PPIIIIIIIIC
Các chú thích về việc sử
dụng mã Số hiệu D-U-N-S được tạo ra để tạo thuận lợi việc biên soạn tài liệu về các báo cáo tình trạng tài chínhh trên những đối tượng liên quan đến
các giao dịch kinh doanh nhưng hiện nay cũng được sử dụng rộng rãi cho các mục đích khác Số hiệu này đã được công nhận rộng rãi như làmột phương tiện định danh các tổ chức và doanh nghiệp
Tổ chức bảo trợ BSI/DISC
Ngày phát hành ICD Tháng 6 năm 1993
Kiến nghị bổ sung Một quy định đầy đủ của lược đồ được cung cấp cùng với tổ chức đăng
Phụ lục này trình bày các bảng để phác họa các yêu cầu đó đối với sự bao gồm của thuộc tính siêu
dữ liệu trong một sổ đăng ký siêu dữ liệu đối với mỗi mục được quản trị Điều này không quy định bất
kỳ các thuộc tính siêu dữ liệu nào có thể áp dụng cho các kiểu quy định của các mục được quản trị trừ khi các thuộc tính siêu dữ liệu có thể ứng dụng cho tất cả các mục được quản trị
Trong tất cả các bảng mỗi hàng là một thuộc tính cơ sở hoặc một thuộc tính siêu dữ liệu hỗn hợp
B.2 Thuộc tính siêu dữ liệu trong TCVN 7789-3 : 2007
Mục này đưa ra một tóm tắt các thuộc tính trong TCVN 7789-3 : 2007 được sử dụng cho bất kỳ mục được quản trị nào Bảng B-1 đưa ra tóm tắt Cột đầu tiên là tên của thuộc tính siêu dữ liệu Chỗ thụt vào của tên của thuộc tính siêu dữ liệu biểu thị mức con của thuộc tính đó Các thuộc tính siêu dữ liệu
cơ sở bắt buộc phải được xác định trong cột đầu tiên với một dấu "*" ở góc xa bên trái cột đó Cột thứhai là định nghĩa của thuộc tính siêu dữ liệu từ TCVN 7789-3 Cột thứ ba xác định mệnh đề trong TCVN 7789-3 nơi thuộc tính siêu dữ liệu đó được định nghĩa Cột thứ tư xác định số lần xuất hiện lớn
Trang 13- "I" = biểu thị Các thuộc tính siêu dữ liệu biểu thị phụ thuộc vào một điều kiện "nếu" độc lập với bất
kỳ thuộc tính siêu dữ liệu nào khác Nếu điều kiện "nếu" được áp dụng, thì thuộc tính siêu dữ liệu "I" được mã hóa là bắt buộc; trường hợp khác thì nó là tùy chọn
Các quy định về số lần xuất hiện tối thiểu là bắt buộc khi trạng thái đăng ký đối với mục siêu dữ liệu là
"Được ghi lại" hoặc mức cao hơn Nói cách khác một trạng thái đăng ký "Được ghi lại" chỉ ra rằng tất
cả các thuộc tính bắt buộc đã được ghi thành tài liệu
Bảng B-1 - Các thuộc tính siêu dữ liệu đối với các mục được quản trị
Cấu trúc và tên thuộc tính siêu dữ liệu trong TCVN Định nghĩa
7789-3 : 2007
Mục tham khảo trong TCVN 7789-3 : 2007
Bắt buộc/Điều kiện
Lần xuất hiện lớn nhất
Kiểu
dữ liệu
Mục được quản trị (administered_item) Một mục đăng
ký đối với thôngtin quản trị được ghi lại trong một bản ghi quản trị
3.3.1
Bản ghi quản trị (Administration_Record) một tập hợp
của thông tin quản trị đối với một mục được quản trị
Thẻ định danh mục được quản trị
(administered_item_identifier)
Một thẻ định danh đối với một mục được quản trị
Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền đăng
ký (item_registration_authority_identifier) thẻ định danh của một tổ
chức đăng ký
có thẩm quyền đăng ký mục đó
* Ký hiệu quy ước mã quốc tế
(International_Code_Designator) định danh của một lược đồ
định danh tổ chức
và duy nhất
(string)
Trang 14trong lược đồ đó
Nguồn OPI (OPI_source) nguồn đối với
định danh bộ phận của một
tổ chức
3.3.97 C / nếu sử
dụng thẻ định danh
bộ phận của tổ chức
một Chuỗi (string)
Thẻ định danh bộ phận của tổ chức
(organization_part_identifier) một thẻ định danh được cấp
cho một bộ phận cụ thể của một tổ chức
(string)
* thẻ định danh dữ liệu (data_identifier) thẻ định danh
duy nhất được quản trị trong một tổ chức đăng ký có thẩm quyền
(string)
nhất định danh của mục được quản trị
(string)
* Trạng thái đăng ký (registration_status) một ký hiệu quy
ước của trạng thái trong chu
kỳ đăng ký của một mục được quản trị
(string)
* Trạng thái quản trị (administrative_status) một ký hiệu quy
ước của trạng thái trong quá trình quản trị của một tổ chức đăng ký
có thẩm quyền đối với việc quản lý các yêucầu đăng ký
(string)
* Ngày bắt đầu (creation_date) mục được quản
trị về ngày đã được tạo ra
Ngày kết thúc (effective_date) mục được quản
trị về ngày sẵn dùng/đã sẵn dùng cho những người
sử dụng sổ đăng ký
Trang 15thay đổi gần nhất
Ngày không còn hiệu lực (until_date) mục được quản
trị về ngày không còn hiệu lực trong sổ đăng ký
Chú thích mục quản trị
(Administrative_Note) Mọi chú thích khái quát về
mục được quảntrị
(string)
Mô tả thay đổi (change_description) mô tả của các
điều đã được thay đổi trong mục được quảntrị từ phiên bản trước của mục được quản trị
mô hình) cho mục được quảntrị
(string)
Tổ chức có thẩm quyền đăng ký
(Registration_Authority) tổ chức có trách nhiệm đối
với việc duy trì một sổ đăng ký
Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền đăng
ký (Registration_Authority_Identifier) một thẻ định danh được ấn
định cho một tổchức đăng ký
có thẩm quyền
* Ký hiệu quy ước mã quốc tế
(International_Code_Designator) định danh của một lược đồ
định danh tổ chức
Trang 16cho một tổ chức trong một lược đồ định danh tổ chức
và duy nhất trong lược đồ đó
Thẻ định danh bộ phận tổ chức
(organization_part_identifier) một thẻ định danh được cấp
cho một bộ phận cụ thể của một tổ chức
(string)
Nguồn OPI (OPI_source) nguồn đối với
định danh bộ phận của một
tổ chức
3.3.97 C / nếu sử
dụng thẻ định danh
bộ phận của tổ chức
một Chuỗi (string)
Tổ chức (Organization) khung cơ cấu
duy nhất của quyền trong đó một người hoặcnhiều người hoạt động hoặcđược mô phỏng để hoạt động, hướng vào mục đích nào đó
3.3.91 M
* Tên tổ chức (organization_name) Ký hiệu quy
ước đối với tổ chức
(string)
Địa chỉ thư tính tổ chức
(organization_mail_address) địa chỉ phân phát vật lý hoặc
bưu điện của tổchức
(string)
Người giữ sổ đăng ký
(Registrar) đại diện của một tổ chức
đăng ký có thẩm quyền
* Thẻ định danh người giữ sổ đăng ký
(registrar_identifier) một mã thẻ định danh
người giữ sổ đăng ký
* Tên điểm liên lạc
(contact name) tên của người liên lạc 3.3.28 M một Chuỗi (string)
Trang 17* Thông tin điểm liên lạc
(contact information) thông tin cho phép người liên
lạc được định
vị hoặc được giao tiếp với
(string)
Tiêu đề điểm liên lạc
(contact title) tên của vị trí được giữ bởi
(string)
Thẻ định danh quốc gia (country_identifier) [định danh
ngôn ngữ] một thẻ định danh quốc gia quy định chi tiết hơn về vùng địa chính trị tương ứng với ngôn ngữ đó
(string)
Địa chỉ thư tín tổ chức
(organization_mail_address) địa chỉ phân phát vật lý hoặc
bưu điện của tổchức
(string)
của một mục được quản trị, một điểm liên lạc và một tổ chức liên quan trong một việc
đệ trình siêu dữliệu
Tổ chức (Organization) khung cơ cấu
duy nhất của tổchức có thẩm quyền trong đó một người hoặcnhiều người hoạt động hoặcđược mô phỏng hoạt động hướng
3.3.91 M
Trang 18vào mục đích nào đó
* Tên tổ chức
(organization_name)
một ký hiệu quyước cho tổ chức
(string)
Địa chỉ thư tín tổ chức
(organization_mail_address) địa chỉ phân phát vật lý hoặc
bưu điện của tổchức
(string)
Điểm liên lạc đệ trình (submission_contact) thông tin liên
lạc tương ứng với một việc đệ trình
* Thông tin liên lạc
(contac information) thông tin cho phép người liên
lạc được định
vị hoặc được giao tiếp với
(string)
Tiêu đề điểm liên lạc (contact title) tên của vị trí
được giữ bởi người liên lạc
(string)
Người quản lý (Stewardship) mối quan hệ
của một mục được quản trị, một điểm liên lạc và một tổ chức liên quan với người quản
lý siêu dữ liệu
3.3.129 M
Tổ chức (Organization) khung cơ cấu
duy nhất của tổchức có thẩm quyền trong đó một người hoặcnhiều người hoạt động hoặcđược mô phỏng hoạt động hướng vào mục đích nào đó
(organization_mail_address) địa chỉ phân phát vật lý hoặc
bưu điện của tổchức
(string)
Trang 19Điểm liên lạc người quản lý (stewardship
contact) thông tin liên lạc tương ứng
với một cương
vị quản lý
* Tên điểm liên lạc (contact name) tên của người
liên lạc 3.3.28 M một Chuỗi (string)
* Thông tin liên lạc
(contact information) thông tin cho phép người liên
lạc được định
vị hoặc được giao tiếp với
(string)
Tiêu đề điểm liên lạc (contact title) tên của vị trí
được giữ bởi người liên lạc
(string)
theo ngôn ngữ nói hoặc viết
mà trong đó sử dụng tên hoặc định nghĩa
* Mô tả ngữ cảnh (context_description) mô tả nguyên
văn của nội dung
(string)
Thẻ định danh ngôn ngữ mô tả ngữ cảnh
(context_description_language_identifier) thẻ định danh của ngôn ngữ
được sử dụng trong mô tả nội dung
Thẻ định danh ngôn ngữ
(language_identifier) thông tin trong một mục nhập
thuật ngữ mà chỉ ra tên của ngôn ngữ
(string)
Thẻ định danh quốc gia (country_identifier) [thẻ định danh
ngôn ngữ] một thẻ định danh quốc gia quy định chi tiết hơn về vùng địa chính trị tương ứng với ngôn ngữ đó
Trang 20được quản trị
cụ thể trong một nội dung (lĩnh vực của chủ thể)Phần ngôn ngữ
(Language Section) Một phần của mục nhập thuật
ngữ bao gồm thông tin liên quan đến một ngôn ngữ
Thẻ định danh phần ngôn ngữ
(language section language identifier)
thẻ định danh của ngôn ngữ được sử dụng cho nhóm các
bộ ký hiệu quy ước và các định nghĩa
* Thẻ định danh ngôn ngữ
(language_identifier) thông tin trong một mục nhập
thuật ngữ mà chỉ ra tên của ngôn ngữ
(string)
Thẻ định danh quốc gia (country_identifier) [thẻ định danh
ngôn ngữ] một thẻ định danh quốc gia quy định chi tiết hơn về vùng địa chính trị tương ứng với ngôn ngữ đó
(string)
Ký hiệu quy ước (Designation) ký hiệu quy
ước của một mục được quảntrị trong một nộidung
3.3.67 I / ít nhất
trong một ngữ cảnh
nhiều
quản trị] một tên mà một mục được quảntrị được định rõtrong một ngữ cảnh cụ thể
Trang 213.3.58 I / ít nhất
một trong ngữ cảnh
nhiều
* Văn bản định nghĩa (Definition_text) văn bản định
nghĩa 3.3.60 M một Chuỗi (string)Định nghĩa được ưu tiên
(preferred definition)
Chỉ báo mà vănbản định nghĩa
là một định nghĩa ưu tiên đối với một mục được quảntrị trong một ngôn ngữ
Tham khảo nguồn định nghĩa {0 ]
(definition source reference {0 1] ) Một tham chiếutới bên nguồn
mà từ đó định nghĩa được lấy
Thẻ định danh tài liệu tham chiếu
(reference_document_identifier) một mã thẻ định danh đối
với tài liệu thamchiếu
(string)
Tổ chức tham chiếu
(reference organization) Mối quan hệ giữa một tài
liệu tham chiếu
(string)
Địa chỉ thư tín tổ chức
(organization_mail_address) địa chỉ phân phát vật lý hoặc
bưu điện của tổchức
(string)
Thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu tham chiếu
(reference_document_language_identifier) thẻ định danh bản chất hoặc
ngôn ngữ đặc biệt được sử dụng trong tài liệu tham chiếu
Thẻ định danh ngôn ngữ
(language_identifier) thông tin trong một mục nhập
thuật ngữ mà chỉ ra tên của ngôn ngữ
(string)
Thẻ định danh quốc gia (country_identifier) [thẻ định danh
ngôn ngữ] một thẻ định danh quốc gia quy
(string)
Trang 22định chi tiết hơn về vùng địa chính trị tương ứng với ngôn ngữ đóTiêu đề tài liệu tham chiếu
(reference_document_title) tiêu đề của tài liệu tham chiếu3.3.114 O một Chuỗi (string)
Mô tả kiểu tài liệu tham chiếu
(reference_document_type_description)
mô tả về kiểu tài liệu tham chiếu
(string)
Tài liệu tham chiếu (Reference_Document) Tài liệu cung
cấp các chi tiết thích hợp đối với việc tư vấn
về chủ đề
Thẻ định danh tài liệu tham chiếu
(reference_document_identifier) một mã thẻ định danh đối
với tài liệu thamchiếu
(string)
Tổ chức tham chiếu
(reference organization) mối quan hệ giữa một tài
liệu tham chiếu
Thẻ định danh ngôn ngữ
(language_identifier) thông tin trong một mục nhập
thuật ngữ mà chỉ ra tên của ngôn ngữ
(string)
Thẻ định danh quốc gia (country_identifier) [thẻ định danh
ngôn ngữ] một thẻ định danh quốc gia quy định chi tiết hơn về vùng địa chính trị tương ứng với ngôn ngữ đó
(string)
Tiêu đề tài liệu tham chiếu tiêu đề của tài 3.3.114 O một Chuỗi
Trang 23Mô tả kiểu tài liệu tham chiếu
(reference_document_type_description) mô tả về kiểu tài liệu tham
chiếu
(string)CHÚ THÍCH - 1
- * Một thuộc tính siêu dữ liệu cơ sở bắt buộc
B.3 Các yêu cầu thuộc tính siêu dữ liệu tại mỗi trạng thái đăng ký
Mục này liên kết các thuộc tính TCVN 7789-3 : 2007 được sử dụng cho bất kỳ mục được quản trị với các giá trị trạng thái đăng ký
Bảng B-2 đưa ra các yêu cầu đối với mỗi thuộc tính siêu dữ liệu dựa trên các giá trị trạng thái đăng
ký Cột đầu tiên là tên của thuộc tính siêu dữ liệu Chỗ lui vào của tên thuộc tính siêu dữ liệu biểu thị mức con của thuộc tính đó Cột thứ hai quy định nghĩa vụ và điều kiện đối với thuộc tính siêu dữ liệu
từ TCVN 7789-3 : 2007 Các cột thứ ba đến thứ mười bốn quy định nghĩa vụ và điều kiện đối với thuộc tính siêu dữ liệu các thuộc tính siêu dữ liệu tại các trạng thái đăng ký tương ứng
Các bảng B-3 đến B-13 đưa ra một danh sách của các thuộc tính siêu dữ liệu được yêu cầu đối với mỗi trạng thái đăng ký
Bảng B-2 - Các thuộc tính siêu dữ liệu cơ sở được yêu cầu tại mỗi trạng thái đăng ký
Trạng thái chu kỳ Trạng thái
Trang 24Người giữ sổ đăng ký (Registrar) M
* Thẻ định danh người giữ sổ đăng ký
Điểm liên lạc người giữ sổ đăng ký
(registrar_contact)
M
* Thông tin liên lạc (contact information) M D D M M M M M M D DTiêu đề điểm liên lạc (contact title) O
Thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu M
Trang 25* thông tin liên lạc (contact information) M M M M M M M M M M MTiêu đề điểm liên lạc (contact title) O
Người quản lý (Stewardship) M
* thông tin liên lạc (contact information) M M M M M M M M M
Tiêu đề điểm liên lạc (contact title) O
Bản ghi quản trị ngữ cảnh
* mô tả ngữ cảnh (context_description) M D M M M M M M M M DThẻ định danh ngôn ngữ mô tả ngữ cảnh
Phần ngôn ngữ (Language Section) M
Trang 26trong mọi ngữcảnh
* Văn bản định nghĩa (Definition text) M M M M M M M M M MĐịnh nghĩa được ưu tiên (preferred
definition)
O
Tham khảo nguồn định nghĩa {0 1]
Thẻ định danh tài liệu tham chiếu
Trang 27Thẻ định danh quốc gia
Bảng B-3 - "Trạng thái chưa hoàn thành" - Các thuộc tính siêu dữ liệu được yêu cầu
Cấu trúc thuộc tính siêu dữ liệu Thuộc tính siêu dữ liệu cơ sở Chưa hoàn thành
(organization_part_identifier)
O
Thẻ định danh dữ liệu (data_identifier) Thẻ định danh dữ liệu (data_identifier)M
Tình trạng đăng ký
(registration_status) Tình trạng đăng ký (registration_status) "Chưa hoàn thành"Tình trạng quản trị
(administrative_status) Tình trạng quản trị (administrative_status) D
Ngày bắt đầu (creation_date) Ngày bắt đầu (creation_date) D
Trang 28(registrar contact)
Thông tin liên lạc(contact information)
D
Thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu
(documentation_language_identifier) Thẻ định danh ngôn ngữ (language_identifier) D
Đệ trình (Submission)
Tổ chức (Organization) Tên tổ chức (organization_name) M
Điểm liên lạc đệ trình
(submission_contact) Tên điểm liên lạc (contact name) M
Thông tin liên lạc
Phần ngôn ngữ (Language Section)
Thẻ định danh phần ngôn ngữ
(language section language identifier) Thẻ định danh ngôn ngữ (language_identifier) D
đó trong bảng trừ khi có quy định khác
Bảng B-4 - "Trạng thái đề cử" - Các thuộc tính siêu dữ liệu được yêu cầu
Cấu trúc thuộc tính siêu dữ liệu Thuộc tính siêu dữ liệu cơ sở Đề cử
(organization_part_identifier) O
Thẻ định danh dữ liệu (data_identifier) Thẻ định danh dữ liệu (data_identifier) M