1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xi măng hà tiên 2 – cần thơ

63 306 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 2 – Cần Thơ
Tác giả Vương Quốc Duy
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 13,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích tình hình tài chính của Công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, Trung tânnaátgé tiêthdaldbÁGiäinh 6h /Gồc càiiêiÔgi ra iệp và nghiên cứu - Đề xuất phương hướng và giải pháp

Trang 1

LUAN VAN TOT NGHIEP

PHAN TICH TINH HINH TAI CHINH TAI

|: 2° '°' CÔNG TY Cổ BÑ ÄÑ'XF MĂNG n5Uiên cứu

HA TIEN 2 - CAN THƠ

Fido vién huong dan Sinh viên thực hiện

Trang 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thỂ ¿<< xE1 E1 E116 1111111111111 111 11x ckrkg 2

1.3 Phương pháp nghiên CỨU - - << << 3 01 0 ng ke 2 1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu -. +2 + <<+zsc+csezrecxe 2

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu ¿+ + + 2 s+x+E+EE£EE£EeEsrrsrrsreee 2

I 3308:1400 0 3

1.4.1 Phạm vi về không gian - 5 +52 S252 S2 S2 SE £x‡E£E£EeveEersrsrxrered 3 1.4.2 Phạm vi về thời gian 2E +E+ESESxcxSxSSx HT g g x ree 3

1.5 Lược khảo tài liệu ¿G22 SE S1 3 E2 1 311151311 111121 1311111311 xe gyyeg 3 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trung tan, elagvew en Can Tho @ Tai liéu học tập va nghiền, cứu

2.1Phương pháp luận - - 11111 S9 ng vớ 7 2.1.1 Những lý luận chung về tài chính doanh nghiệp .-. - 7

2.1.2 Lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp .-. - 8

2.1.3 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính + «<<<<<<<s<2 9 2.1.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính - + << << +2 10 2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính 12 2.2 Phương pháp nghiên CỨU - - - E232 233028383331111111 111111 11 xxx 16 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .-. - 2 + + + +E+E+E+E+EeEeEeEeerrred 16 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu - + 2252 S2 x+x+E+E£z+xzcee 16

Chương 3: PHÂN TÍCH THUC TRANG CONG TY CO PHAN

XI MĂNG HÀ TIÊN 2 - CÂN THƠ, 2-2 s°ss+essesesessse 19

3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty . ¿-¿- ¿25+ ++c+e+ccscezssecered 19 3.2.1 NAIGM VU oo 19

3.2.2 Quyén han ccccccccccccscscsecscescsssessscsesessescsesesssescsesesssssesesesesssesesesen 20

Trang 3

3.3 BO may tO CHU ooceccccccccccessescscscseessscsssescssscsesesessesescssssenecssseessessseanas 20 3.4 Hình thức ghi số kế toán - - << + SE E539 531 E31 che, 25

3.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán “Nhật ký chung ” 26

3.4.2 Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 26

3.5 Cơ câu lao đỘng ¿-¿- << ST 1S 1511111111111 T111 như, 27

3.6 Thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triỂn - - ¿+2 << 28 3.6.1 Thuận lợii - ¿- - +2SE 6+3 E9 E3 1211132111 11111111715 111111111 xe 28 3.6.2 Khó khăn - ¿©1115 1 1 141311 1111311111115 1111111 11x xe 28 3.6.3 Phuong hướng phát triỂn - + << tk E*ESE*ESESEeEeEeEeErekrerrred 28

3.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây

(2005 - 2077) S1 3 112 113211311 1171111 1113151111111 1511115111111 re 29 Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

4.1 Tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán - + 2 +2 +e+s+Ezzexd 35

4.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh . - 36

4.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính 2 ¿2 2 2 £E+s+£z£zzezxd 37

Trung tâm Họa liệu đời nh dừa @) L3i.liệu học.iập.và.nghiêreeứu

4.3.2 Tỉ suất đầu tưr - - + ch 1 1E E13 1131111110111 1 1101511111111 ckrk 37

4.3.3 Tỉ suất vốn chủ sở hữu - 2< te S+ESe SE E+EESEeEveEtEseErerereersed 38

4.4 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính - 2 <2 39

4.4.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn -. -55555¿ 39

4.4.2 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận -.- 2-22 + 2+2 +E£E+S+E£E£EzE+zrxrxrerreee 41

4.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Công ty 46

4.5.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA -.- 5 2< <c<cse 46 4.5.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE - 2-2 2 2£ csc+z 47 Chuong 5: MOT SO GIAI PHAP CAI THIEN TINH HINH TAI CHINH TAI CÔNG TY CÔ PHẢN XI MĂNG HÀ TIÊN 2 - CÀN THƠ 50

5.1 Nâng cao doanh thu tiêu thụ - Ăn HH 50

Trang 4

Chương 6: KÉT LUẬN VÀ KIN NGHỊ . <5 s5 scsss=sse 53

6.1 Kết luận . - s9 9 111cc 1T ng gen ryg 53

6.2 Kiến nghị 5G St S2 113131311 13111311 1111013111111 1111 11111170011 11 Ty 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trung tam Hoc li¢u DH Gần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu

Trang 5

DANH MUC BIEU BANG

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 - 2007)

tại Công ty Cô phần Xi Măng Hà Tiên 2 — Cần Thơ - + 2 + sc+£+£sse2 30

Bảng 2: Chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của Công ty

Cổ phần Xi Măng Hà Tiên 2 — Cần Thơ - + + + + E+E+E+E£E£EeErkrErkrerered 31

Bang 3: Phân tích lợi nhuận của Công ty Cô phần Xi Măng

Trang 6

CHUONG 1

GIOI THIEU

1.1 SU CAN THIET CUA DE TAI Sau khi gia nhập tô chức thương mại Thế Giới WTO Nước ta đã mở rộng

cửa để đón các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư tại nước ta Song song đó nước

ta ngày càng mở rộng ngành công nghiệp để sản xuất hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài Trên cơ sở đó để đáp ứng nhu cầu xã hội thì tạo ra nguồn nguyên liệu để phục vụ cho việc xây dựng nhà xưởng, cầu, công là điều không thể bỏ qua trong phần nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp Đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng

Và để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào Việt Nam ngày càng

nhiều thì không thể thiếu công việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đường xá, nên

vẫn đề là nhu cầu về vật liệu xây dựng chiếm một khối lượng lớn cần được đáp

ứng

Khi các doanh nghiệp được mở rộng thì một lượng người dân được giải

Trung tam Lp0al0I bh Ca J LUPE Dsh @ cH ú A060,20/4:0906fbfgU

biệt là khi họ có thu nhập cao họ sẽ nghĩ tới nhu cầu xây nhà Điều này làm lượng vật liệu cần được cung cấp tăng trong tương lai Do đó đòi hỏi cần có một

số lượng nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng ra đời để phục vụ đủ cho nhu cầu

Ở đây em xin giới thiệu một nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng tiêu biểu ở vùng

đồng bằng sông Cửu Long chuyên sản xuất Xi Măng, đó là “Công ty Cổ phần Xi

Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ”

Và để tiến hành sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp nói chung và

Công ty Cô phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ nói riêng cần phải có một lượng vốn nhất định: vốn cố định và vốn lưu động Nhiệm vụ của Công ty phải tô chức huy động và sử dụng các nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng

các nguyên tắc về tình hình tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp Vì vậy để

kinh doanh hoạt động hiệu quả mong muốn hạn chế rủi ro xảy ra thì Công ty cần phải phân tích hoạt động kinh doanh trong thời gian tới vạch ra chiến lược phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho Công

ty thay ré thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân,

Trang 7

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Từ đó có những giải

pháp hữu hiệu đề ồn định và tăng cường tình hình tài chính

Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà cho vay mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính của Công ty trên mỗi góc độ khác nhau để phục vụ cho việc quản lý, đầu tư của họ

Chính vì vậy phân tích tài chính là việc làm không thể thiếu trong quản lý tài chính của Công ty, nó có ý nghĩa thực tiễn và chiến lược lâu dài Chính vì tằm

quan trọng đó nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty

Cố phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ”

1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trong bất cứ doanh nghiệp nào dù sản xuất các loại sản phẩm khác nhau nhưng nhìn bề ngoài không đánh giá toàn diện về Công ty Chỉ thông qua tình hình tài chính doanh nghiệp mới có thể đánh giá được sự lành mạnh của tài chính, khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trung tam Hợo Nộw đàt/ðn Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Dựa vào các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể

- Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh

- Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiỆp

- Phân tích các tỉ số tài chính doanh nghiệp

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của cơ quan thực tập

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Lý luận cơ bản là chủ yếu sau đó tiễn hành phân tích các số liệu thực tế

thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập So sánh phân tích tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thê thấy được thực trạng của Công

ty trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai

Trang 8

1.4 PHAM VI NGHIEN CUU

1.4.1 Pham vi vé khong gian

- Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ phần XI Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ

- Số liệu được cung cấp bởi Công ty Cô phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ

1.4.2 Phạm vỉ về thời gian

- Thông tin số liệu được sử dụng cho luận văn là số liệu trong 3 năm từ năm

2005 đến 2007 để đánh giá thực trạng tài chính hiện tại và xu hướng phát triển

của Công ty

- Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 14/03/2008 đến ngày 25/04/2008

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Do kiến thức tích lũy mới ở lý luận là chủ yếu mà phân tích tình hình tài chính yêu cầu sự hiểu biết và khá năng phân tích sâu, rộng nên luận văn chỉ giới hạn ở những nội dung sau:

- Đưa ra một SỐ CƠ SỞ lý luận cho việc thực hiện luận văn

- Phân tích tình hình tài chính của Công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán,

Trung tânnaátgé tiêthdaldbÁGiäinh 6h /(Gồc càiiêiÔgi ra iệp và nghiên cứu

- Đề xuất phương hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Phân tích tình hình tài chính giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh và

dự đoán những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của Công ty, để

từ đó đưa ra các quyết định tài chính, quyết định đầu tư

Tìm hiểu quá khứ là bước cơ bản cần thiết để dự tính trong tương lai, nên

khi phân tích tình hình tài chính phải dựa vào một vài chỉ số tài chính chủ yếu để

đo lường thành quả công ty đã đạt được trong thời gian qua Bên cạnh đó các chỉ

số tài chính có thể cảnh giác cho nhà phân tích tài chính về những lĩnh vực khó

khăn tiềm ấn Ví dụ như một Công ty có tỷ suất sinh lợi trên vốn thấp thì Công ty phải có lời giải thích hợp lý với Ban lãnh đạo Công ty

Trang 9

Trong quá trình phân tích tinh hình tài chính tại Công ty Cổ Phân Xi Măng

Hà Tiên 2 - Cần Thơ, em đã tham khảo một số tài liệu để hoàn thành đề tài luận

văn như :

* Hồ Hữu Hùng (2004) Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH may

xuất khẩu Mỹ An, Đại học An Giang, An Giang

* Trần Thị Hương (2006) Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Gas Petrolimex Cần Thơ, Đại học Cần Thơ, Cần Thơ

* Nguyễn Tan Bình (2000) Phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản

Đại học Quốc Gia TP.HCM, TP.HCM

Trong chương phân tích tình hình tài chính tác giả đã trình bày:

_ Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán, báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính (qua ví dụ phân tích Công Ty Misaco)

_ Phân tích khái quát tình hình tài chính: tình hình chung, tỉ suất đầu tư, tỉ

suất vốn chủ sở hữu, phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính

_ Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính:

Trung tam Hooni@urbid: Gann (dán 4@ồngáàipliệthun@eậm viàngjhiôn cứu

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (số vòng quay vốn chung, số vòng luân chuyển hàng hoá, thời hạn thanh toán)

- Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận (hệ số lãi gộp, hệ số lãi ròng, suất sinh lời tài sản,

suất sinh lời vốn chủ sở hữu, phương trình DuPont: dựa vào bảng kế toán và báo cáo thu nhập Công Ty Misaco tính ROE và cho thấy tác dụng của phương trình DuPont cùng sơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất, hệ số lợi nhuận khác)

- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính (hệ số nợ so với tài sản, hệ số nợ so với

vốn, ví dụ về tính suất sinh lời của vốn chủ sở hữu với cấu trúc tài chính khác nhau)

_ Phân tích báo cáo lưu chuyên tiền tệ:

- Hệ số các dòng tiền

- Phân tích dự báo kế hoạch tiền tệ

* Nguyễn Minh Kiều (2006) Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản thông

kê, TP.HCM

Trang 10

_ Giới thiệu chung: Phân tích báo cáo tài chính là phân tích dựa trên giác độ Cơng ty nắm tình hình tài chính Cơng ty từ đĩ đo lường đánh giá cĩ những quyết định phù hợp hoạch định tài chính tương lai

_ Phân tích báo cáo tài chính Cơng ty Mỹ

- Tài liệu phân tích: bảng cân đối tài sản, báo cáo thu nhập của MicroDrive

- Phân tích các tỷ số: Tỷ số thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quá hoạt động, tỷ số quản lý nợ, tỷ số khá năng sinh lợi, tỷ số tăng trưởng, tỷ số

gid tri thị trường

- Tĩm tắt các tỷ số tài chính của MicroDrive

- Phân tích xu hướng: kỹ thuật so sánh tỷ số qua nhiều năm thấy được xu hướng tốt hay xấu

- Phân tích cơ cấu: kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đối của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính

- Phân tích DuPont: là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE

thành những bộ phận cĩ liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng

Trung tâm Họsửiânglàtiâácửanyea@G:hitào liệuạnpieHiập nuiềur0siyơn@ứU

mơ hoạt động đa ngành lạm phát cĩ thể ảnh hưởng xấu làm sai lệch thơng tin

các yếu tố thời vụ ảnh hưởng tình hình hoạt động

_ Phan tích báo cáo tài chính Cơng ty Việt Nam

Phân tích báo cáo tài chính của Cơng ty cơ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An (LAF) qua bảng cân đối kế tốn và báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh qua các năm từ 1999 đến 2005 do Cơng ty chứng khốn Sài Gịn cơng bĩ Dựa vào báo cáo tài chính Cơng ty chứng khốn Sài Gịn tiến hành phân tích

cơng bố tỷ số tài chính cho nhà đầu tư tham khảo

Trang 11

- Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích

- Xác định đúng số liệu từ báo cáo tài chính lắp vào công thức

- Giải thích ý nghĩa của tỷ số vừa tính toán

- Đánh giá tỷ số vừa tính toán (cao, thấp, hay phù hợp)

- Rút ra kết luận về tình hình tài chính của Công ty

- Đưa ra khuyến nghị để khắc phục hoặc củng cố các tỷ số tài chính

- Viết báo cáo phân tích

* Tóm tắt: “ Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các báo cáo

tài chính của một Công ty cụ thể để tiến hành phân tích như phân tích tỷ số, phân

tích khuynh hướng, phân tích cơ cấu và phân tích DuPont nhằm đánh giá tình hình tài chính Công ty có những quyết định phù hợp Quan tâm phân tích báo cáo tài chính Công ty gồm ba nhóm chính: các nhà quản lý Công ty, các chủ nợ và các nhà đầu tư Mỗi người đều có mối quan tâm khác nhau đến tình hình tài

chính Công ty Tuy nhiên, hầu hết đều rất chú trọng đến phân tích tỷ số và

thường sử dụng nó để đánh giá các mặt sau: khả năng thanh toán, khả năng quản

lý tài sản, khả năng quản lý nợ, khả năng sinh lợi và kỳ vọng thị trường vào giá

Trung tâm‡de@e liệM¿Ði Gand he @ Waididunaes tau new ghiénecru

quan trọng nhưng cũng có những hạn chế cần năm vững để vượt qua hoặc tránh những tác động làm sai lệch kết quá phân tích Phân tích báo cáo tài chính Việt Nam còn nhiều hạn chế cần vượt qua bằng cách cải thiện hơn môi trường kinh doanh, đặc biệt là số liệu bình quân ngành”

Trang 12

CHUONG 2

PHUONG PHAP LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

2.1 PHUONG PHAP LUAN

2.1.1 Những lý luận chung về tài chính doanh nghiệp 2.1.1.1 Khái niệm

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá

trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp

2.1.1.2 Chức năng Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh của doanh

nghiệp, trước hết phải có một yếu tố tiền đề đó là vốn kinh doanh Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết được thể hiện ở việc xác định đúng đăn nhu cầu

vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp huy động vốn thích hợp đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn

JIrung tâa¿ #@£ diab celle Calan ate ck til Gh ROS t6jD diều D)GÚ? (àinpg1?U

huy động vốn thấp nhất

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả và đòn bẩy kích thích và điều tiết

kinh doanh

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả: Việc tô chức sử dụng vốn tiết

kiệm và hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mọi doanh

nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư tối ưu; huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, phân bỗ các nguồn vốn, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

- Don bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh: Vai trò này của tài chính

doanh nghiệp được thé hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lí, để thu hút vốn đầu tư, lao động vật tư dịch vụ, đồng thời xác định giá bán hợp lý khi phát hành

cô phiếu, hàng hoá bán dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỷ tiền lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế

Trang 13

Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tình hình tài chính của doanh nghiệp là một tắm gương phản ánh trung thực nhất mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính thực hiện mà các nhà quản trị doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy thực trạng quá trình

kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó có thê đánh giá khái quát và kiểm soát các

mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại để

từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới mục

tiêu đã định

2.1.2 Lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 2.1.2.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là tiến trình xử lý tổng hợp các thông tin được thê hiện

trên báo cáo tài chính và các báo cáo thuyết minh bổ sung, thành các thông tin hữu ích cho công tác quản lý tài chính các doanh nghiệp thành các dữ liệu làm cơ

sở để các nhà đầu tư hoặc người cho vay đi đến quyết định đầu tư hoặc cho vay

Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của

doanh nghiệp, trong đó công tác tình hình tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý

Trung tâmagmec liệu Đi Gần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu

Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công

tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc vay vốn

Qua việc phân tích các số liệu thể hiện trên báo cáo tài chính phải nói lên

được thực chất kết quả hoạt động tình hình tài chính mạnh hay yếu, ưu nhược điểm của doanh nghiệp Thông qua phân tích tình hình tài chính những nội dung

ân trên các con số sẽ được thể hiện, trở thành nguồn thông tin bổ ích cho nhà quan tri

2.1.2.2 Muc dich phan tich Qua phân tích đánh giá được tình hình tài chính trước, trong và sau mọi quá trình kinh doanh giúp cho các đơn vị và các cơ quan quản lý cấp trên biết được thực trạng tài chính của doanh nghiệp Xác định rõ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tô, từ đó tìm ra những biện pháp có hiệu quả và đê ra những

Trang 14

quyết định đúng đắn nâng cao chất lượng của công tác quản lý kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Như vậy mục đích của việc phân tích tài chính xác định cơ cầu của loại vốn

và nguồn vốn, tình hình sản xuất và hiệu quá sử dụng đồng vốn mà doanh nghiệp

đã bỏ ra, đồng thời cũng cho thấy khả năng thanh toán của đơn vị một cách kịp thời khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sản xuất

2.1.3 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính

2.1.3.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán (bảng tổng kết tài sản) là tài liệu quan trọng đối với

nhiều đối tượng sử dụng khác nhau: Bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Nó khái quát tình hình tài chính của một doanh nghệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kì kinh doanh: Cơ cấu bao gồm 2 phần bằng nhau tài sản và nguồn vốn

2.1.3.2 Báo cáo kết quá hoạt động sản xuất kinh doanh Còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức - là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh; phản ánh thu nhập của hoạt

Trung tânadrtoeiiộua Cà hà động Rimic(G)a tàu iệkiinQieatậpNvòingliônuwứu

định ở Việt Nam, báo cáo thu nhập còn có thêm phan kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng - VAT

Nội dung của báo cáo thu nhập là chi tiết các chỉ tiêu của đẳng thức tổng

quát quá trình kinh doanh:

Doanh thu - Chỉ phí = Lợt nhuận

2.1.3.3 Báo cáo lưu chuyền tiền tệ Báo cáo ngân lưu còn gọi là báo cáo lưu chuyên tiền tệ Là báo cáo thể hiện

lưu lượng tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp Kết quả phân tích ngân lưu giúp doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt một cánh cân đối giữa các lĩnh vực: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Nói một cách khác, báo cáo ngân lưu chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt hiệu quả cao nhật, tôi thiêu hoá chi phí sử dụng vôn

Trang 15

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được tổng hợp bởi 3 dòng ngân lưu ròng, từ 3 hoạt động của doanh nghiệp:

_ Hoạt động kinh doanh: Hoạt động chính của doanh nghiệp - sản xuất, thương mại, dịch vụ

_ Hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi tài sản cố định; đầu tư chứng khoán, liên doanh, hùn vốn, đầu tư kinh doanh bất dong san

_ Hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đôi cơ cấu tài chính: thay đổi trong vốn chủ sở hữu, nợ vay, phát hành trái phiếu, phát hành và mua lại cỗ phiếu, trả cỗ tức

2.1.3.4 Thuyết mỉnh các báo cáo tài chính

Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chỉ tiết của

những nội dung làm thay đổi về tài sản, nguồn vốn và các dữ liệu bằng số trong

các báo cáo tài chính không biểu hiện hết được Những điều diễn giải thường là :

_ Đặc điểm doanh nghiệp: Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp

_ Tình hình khách quan trong kì kinh doanh đã tác động đến hoạt động của

rung târaoaip@gliệpi Ð)Iri Gần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu

_ Hình thức kế toán đã và đang áp dụng

_ Phương thức phân bổ chi phí, đặc điềm khấu hao, tỉ giá hối đoái được

dùng để hoạch toán trong kì _ Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu _ Tình hình thu nhập của nhân viên

_ Tình hình khác

2.1.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính 2.1.4.1 Phân tích tình hình chung

Đề phân tích khái quát tình hình tài chính, ta xem xét trước hết ở sự thay đổi

của bảng cân đối kế toán, tức là sự tăng giảm về mặt tổng số của tài sản và nguồn vốn

Theo nguyên tắc cân bằng của bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản bằng (=) Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Nếu giả định tổng tài sản tăng lên, vê khái quát ta hiệu răng phía nguôn vôn phải tăng lên một khoản

Trang 16

tương ứng: đó có thể là một khoản nợ đã tăng hoặc một khoản tăng trong vốn chủ

sở hữu

2.1.4.2 Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết câu vốn) Tỉ suất đầu tư cũng là

một chỉ tiêu thể hiện sự khác nhau của bảng cân đối kế toán giữa các doanh

nghiệp khác nhau về đặc điểm và ngành nghề kinh doanh

a) Tỷ suất đầu tư tổng quát:

Đầu tư tổng quát bao gồm: tài sản cố định và tất cả đầu tư dài hạn của doanh

b) Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn:

Đầu tư tài chính dài hạn thường là đầu tư chứnng khoán dài hạn có thời hạn

trên một năm

Trị giá tài sản tài chính dài hạn

ài —¬À A 8 NH2 ^ 100 0,2 z

Trung tam Doe lieu BH Cân Thode tasaiou học tap và nghiên cứu h

c) Tỷ suất đầu tư tài sản cô định : Đầu tư tài sản cố định là những đầu tư xây dựng, mua săm máy móc thiết bị nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh Tỉ lệ đầu tư tài sản cố định nói lên mức

độ ôn định sản xuất kinh doanh lâu dài, duy trì khối lượng, và chất lượng sản

phẩm để tiếp tục giữ thế cạnh tranh, mở rộng thị trường

Ngoài ra, tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, tỉ lệ đầu tư tài sản cô định

sẽ khác nhau đối với ngành nghề khác nhau, tỉ lệ này thường rất cao ở ngành khai

thác, chế biến dầu khí (90%); ngành công nghiệp nặng (70%); thấp hơn ở các

Trang 17

2.1.4.3 Tỉ suất vốn chủ sở hữu

Còn gọi là tỉ suất tài trợ cho thấy mức tự chủ của doanh nghiệp về vốn

Vốn chủ sở hữu

Ti suat von chủ sở hữu = x 100%

Tông nguồn von

Tuy nhiên trong thực tế tỉ suất vốn chủ sở hữu không phải bao giờ cũng là

thước đo tuyệt đối để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tỉ lệ này

phải được đặt trong mối quan hệ về cơ cấu tài chính - đòn cân nợ 2.1.4.3 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh

a Phân tích tình hình doanh thu

Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền

sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của Công ty

Doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ và dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động của Công ty

b Phân tích tình hình lợi nhuận

Trung tam Hoe iets Bireae Ties Gi rat eee di êfigidehru

tiền Lợi nhuận của doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh

nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản

lý của doanh nghiệp Do đó chỉ tiêu lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng

Lợi nhuận = Doanh thu thuần - (Giá thành + CP bán hàng + CP quản lý)

2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính

Có rất nhiều chỉ tiêu để phân tích tình hình tài chính nếu không muốn nói là

vô tận, trong đó có những chỉ tiêu quen thuộc đặc trưng và cả những chỉ tiêu được các doanh nghiệp tự thiết lập nhằm mục đích phục vụ các nhu cầu phân tích

cụ thể khác nhau Trong mục này chúng ta chỉ phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận

2.1.5.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp

Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực ngày mỗi hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vẫn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gây gắt hơn bao giờ hết

Trang 18

_ Hệ số vòng quay tài sản có thể dùng tương tự dé tính riêng cho từng loại

tài sản: tài sản cố định, tài sản lưu động _ Khi tính hệ số cho từng kì kinh doanh để so sánh hoặc để tính tốc độ tăng trưởng có thể dùng trị giá tổng tài sản tại thời điểm báo cáo Trường hợp khác,

trong cố gắng làm chính xác hơn các chỉ tiêu phân tích, ta nên dùng giá trị bình quân

Trung tâm Hẻè'?@U2®fnb3f'Tnhơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Các chỉ tiêu về thời hạn thanh toán: thời hạn thu tiền, thời hạn trá tiền cũng

là những chỉ tiêu hiệu quá sử dụng vốn

_ Thời hạn thu tiền:

Chỉ tiêu thể hiện phương thức thanh toán (tiền mặt, bán thiếu)

Trong việc tiêu thụ hàng hoá của công ty

Các khoản phải thu bình quân

Thời hạn thu tiền =

Doanh thu bình quân 1 ngày Trong đó:

Các khoản phải thu (đầu kỳ + cuối kỳ ) Các khoản phải thu bình quân =

Trang 19

Chỉ tiêu kiểm soát dòng tiền chi trả, đặc biệt là khoản phải trả cho nhà cung cấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế hoạch ngân sách và chủ động điều tiết lưu lượng tiền tệ trong kì kinh doanh

Các khoản phải trả bình quân

Thời hạn trả tiền =

Giá vôn hàng bán bình quân một ngày

Đề tính nhanh, giả định mọi hàng hoá mua vào đều theo phương thức mua chịu nếu chưa xác định tổng giá trị hàng hoá mua chịu Về nguyên tắc, hệ số này càng cao càng thể hiện sự đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác

2.1.5.2 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận được mọi người quan tâm và cô gắng tìm hiểu Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất

cả các mối quan hệ có thể (doanh thu, tài sản, vốn chủ hữu ); mỗi góc nhìn đều

cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định quản trị

a Hệ số lãi gộp

Trung tâm Hởế §8t3i9ipfn tAb le? sến sị ệhl#& 9 Ehôpf fPhrff%u

chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Hệ số lãi gộp thé hién kha nang trang trai chi phi, dac biét

là chỉ phí bất biến dé đạt lợi nhuận

Hệ sô lãi g6p = ——————_

Doanh thu Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh

mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp

b Hệ số lãi ròng

Lai rong

Hệ sô lãi ròng =————

Doanh thu

Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế Hệ số lãi ròng hay còn lại là

suất sinh lời doanh thu, thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng

Người ta cũng thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận - là tỉ lệ lợi nhuận trước thuế so với doanh thu để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

c Suat sinh lời của tài sản

Hệ số suất sinh lời cuả tài sản - ROA: mang ý nghĩa: một đồng tài sản tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số càng cao thé hién su sắp xếp phân bổ và quản

lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả

Lãi ròng

Suất sinh lời của tai sin ROA = —

Tong tai san

Hệ số suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng và

số vòng quay tài sản Phương trình trên được viết lại như sau:

Suất sinh lời của tai san ROA = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay tài sản

Có thể viết ROA theo công thức:

Lãi ròng Doanh thu

d Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Trung tâm [Hở 94h bŠ cúa|[Vộn;cfsở Bímli(Bay wônœc4/ông)à R@fhnfngđứU

nghĩa một đông vôn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

Suat sinh loi cua von chủ sở hữu ROE = ——

Vôn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành nên tài sản

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) vì vậy sẽ lệ thuộc suất sinh lời của tài

san (ROA)

e Phuong trinh DuPont

Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập

phương trình phân tích, lần đầu tiên được Công ty DuPont áp dụng nên được gọi

Trang 21

Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau:

Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản

- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu liên quan được thu thập trực tiếp dựa trên những số liệu thống kê của Công ty, các bảng báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan

Trung tâm Hạc lậu BE Cần Bl Thơ a Tal lié liệu học tập và nghiên cứu hương sha so No

a) Lựa chọn sốc so sánh

- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: thường sử dụng số liệu của năm trước, số

liệu kế hoạch

- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) - đánh giá tình

hình thực hiện so với dự kiến

- Trị số của chỉ tiêu của kỳ chọn làm gốc: trị số kỳ gốc, kỳ được chọn làm

kỳ gốc: kỳ gốc; kỳ được chọn phân tích: kỳ phân tích

b Điều kiện so sánh được

- Cùng một nội dung phản ánh

- Cùng một phương pháp tính toán

- Cùng một dơn vị đo lường

- Cùng trong khoản thời gian tương xứng

- Cùng quI mô

Trang 22

c Kỹ thuật so sánh

So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so

với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

AF =F, - Fo

So sánh bằng số bình quân: là dạng đặc biệt của số tuyệt đối biểu hiện tính

chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tông thể chung có cùng tính chất

So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc

đã được điều chỉnh theo hệ số

Mức độ biến động = chỉ tiêu kỳ phân tích - chỉ tiêu gốc x hệ số điều chỉnh

Trung tâm Hed HeLa "án 4 hà Ở KÔ Tại HỒU HỌC tập và nghiên cứu So sánh theo chiêu đọc: ng Xác định tỷ lệ học hệ lon quan giữa các

chỉ tiêu từng kỳ (phân tích theo chiều dọc)

So sánh theo chiều ngang: nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ của một chỉ tiêu (phân tích theo chiều ngang)

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn dùng tính mức độ ảnh hướng của các nhân

tố đến đối tượng phân tích

Giả sử nhân tố Q bao gồm có 4 nhân tố ảnh hưởng a, b, c,d lần lượt từ lượng

cho tới chất Các nhân tố này hình thành chỉ tiêu bằng một phương trình kinh tế như sau:

Q=axbxcxd

- Đối tượng phân tích

AQ = Qi — Qo

Q, : Chi tiêu thực hiện

Qo: Chi tiêu kế hoạch

Q¡=aa x bị x c¡x dy

Trang 23

Qọ =ao x bọ x cọ x dọ Phân tích các nhân tô ảnh hưởng

+ Ảnh hưởng bởi nhân tổ a

Trung tam Hoc li¢u DH Gần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu

Trang 24

CHUONG 3

PHAN TICH THUC TRANG CONG TY CO PHAN XI MANG

HA TIEN 2 - CAN THO

3.1 LICH SU HINH THANH VA SU PHAT TRIEN Công ty Cô Phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ tiền thân là Công ty Liên Doanh Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ được thành lập theo quyết định 2399/QĐ- TC-TC-95, ngày 15/12/1995 của UBND tỉnh Cần Thơ (nay là Thành Phố Cần

Tho), trên cơ sở liên doanh giữa Công Ty Xi Măng Hà tiên 2 (trực thuộc Tổng

Công Ty Xi Măng Việt Nam và Công ty Sản Xuất Kinh Doanh VLXD Cần Thơ

(SADICO) (trực thuộc Sở xây dựng TP.Cần Thơ), với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các chủng loại XI Măng Poóc lăng

Đến ngày 21/07/2004 Công Ty Liên Doanh Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ hoàn thành chương trình cỗ phần hoá, theo chủ trương của Nhà nước về đôi mới

doanh nghiệp với hình thức cô phần: “Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại

doanh nghiệp” và nee thành Công ey Cé Phan Xi Mang | Hà Tiên 2 - Cần Tho

Trung tầm Figg te Sur Ge Ara Ws LRH AOR GER, nO RL GUU

khách quan, Công ty đã tạo bước tăng trưởng đầy lạc quan, trở thành một trong

những doanh nghiệp điển hình của Thành Phố Cần Thơ

Tên đầy đủ : Cong Ty Cé Phan Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ Tên viết tắt: HATICA

Địa chỉ: Km 14, phường Phước Thới, quận Ô Môn, Thành Phố Cần Thơ Điện thoại: (84).0710.862.077

Fax: (84).0710.862.419 Tài khoản số: 102010000285025 tại Ngân Hàng Công Thương TP Cần Thơ 3.2 NHIEM VU VA QUYEN HAN CUA CONG TY

3.2.1 Nhiém vu Trên cơ sở luận chứng kinh tế kĩ thuật, Công ty có những nhiệm vụ chính như sau:

_ Quy hoạch, xây dựng, quản lý và vận hành một trạm nghiền Xi Măng ở xã Phước Thới, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ, bao gồm các cơ sở hạ tầng cần thiết và một câu cảng đê tiêp nhận nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phâm

Trang 25

_ Công ty chủ động lập kế hoạch các nguyên vật liệu như Clinker, thạch cao, các chất phụ gia cần thiết khác để đảm bảo hoạt động sản xuất được ổn định _ Chủ động tô chức tiêu thụ toàn bộ sản phẩm ở thị trường trong và ngoài nước Đảm báo kinh doanh có lãi Báo toàn vốn của Công ty

Từng bước ổn định và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

_ Là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh Xi Măng và vật liệu kết dính khác, được UBND TP Cần Thơ giao phó nhiệm vụ sản xuất và cung ứng Xi Măng cho

thị trường, đặc biệt là điều tiết Xi Măng thị trường khu vực TP Cần Thơ Nhiệm

vụ của Công ty là sản xuất kinh doanh, đóng góp vào ngân sách Nhà nước, góp phần giải quyết lao động TP Cần Thơ Công ty Cổ phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ trong những năm qua luôn luôn làm tròn trách nhiệm của mình đối với

cộng đồng xã hội, đối với Đảng và Nhà nước bằng việc trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản thuế như VAT, TNDN, Thuế nhập khâu

3.2.2 Quyền hạn

Được chủ động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã được đăng ký và được

rung tâneácl@quiệts tiềm Gagan chagicg) ï ải liệu học tập và nghiên cứu

Công ty Cô Phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ được quản lý và chịu trách

nhiệm về tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị

3.3 BỘ MÁY TỎ CHỨC

Tổ chức của bộ máy của Công ty được xây dựng dựa trên cơ sở, chức năng nhiệm vụ và qui mô hoạt động theo phương châm nhanh, gọn, linh hoạt, bảo đảm được hiệu lực quản lý và phục vụ tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Toàn thể công nhân được đào tạo nội bộ về kĩ năng vận hành máy móc thiết bị, là

những người năng động sáng tạo, làm chủ công nghệ cao, đủ trình độ và năng lực

tổ chức điều hành Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty áp dụng bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng, Công

ty có qui mô sản xuất kinh doanh tương đối lớn

a) Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Công ty có qui mô sản xuất kinh doanh tương đối lớn, Công ty đã lựa chọn

mô hình quản lý như sau:

Trang 26

SO DO CO CAU TO CHUC QUAN LY CUA CONG TY

Phong Phong Phong Phong Phan Phong Phong Phong Phong

Trung tam Hockeu H164: |IliBô @ Tal lide hoc ap ve ngiehecuu

Bao San Bao Khi Dieu ién Khi

Trang 27

Nhận xét: Công ty Cô Phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ trước đây là

doanh nghiệp Nhà nước ổi vào hoạt động được 9 năm Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều sự cạnh tranh gây gắt với sản phẩm cùng loại, nhưng Công ty cố găng khắc phục vượt qua, đến nay Công ty đã có một vị trí trên thị trường tương đối ôn định, đó là do ý thức cao của tập thể cán bộ - công nhân viên, nghiệp vụ vững vàng đã đưa công ty ngày càng đi lên Bộ máy hoạt động Công ty gọn nhẹ, khoa học, hoạt động có hiệu quả

b) Chức năng nhiệm vụ bộ phận trong Công ty

* Giám Đốc : ( Thực hiện theo điều 85,86của luật Doanh nghiỆp ) _ Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết, quyết định của Hội Đồng Quản Trị Nghị quyết của Đại hội cô đông, điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật

_ Bao dam va phat triển vốn thực hiện theo phương án kinh doanh đã được

Hội đồng quản trị phê duyệt và thông qua Đại hội cỗ đông

Trung tâm Họecxiệuwiỳa@šmnäï'aöa/@)ánài, liệwojapeàiậm verhmaiine ru

_ Đề nghị Hội đồng quan tri bổ nhiệm và miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật

các chức danh Phó Giám Đốc, Kế Toán Trưởng

_ Quyết định bố nhiệm và miễn, nhiệm, khen thưởng kỷ luật, tiền lương tiền

thưởng và các phụ cấp đối với cán bộ, công nhân dưới quyên

_ Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định

_ Báo cáo trước hội đồng quản trị tình hình hoạt động, kết quả hoạt động

kinh doanh của Công ty

_ Đại diện công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi của Công ty khi được Hội đồng quản trị truyền văn bản

Trang 28

_ Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông và pháp luật

những sai phạm gây tốn thất cho Công ty

* Phó Giám Đốc:

Phó Giám Đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám Đốc về mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh trong Công ty, và thực hiện nhiệm vụ của mình được Giám Đốc giao phó và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc trong lĩnh vực của mình phụ trách

* Phòng tô chức hành chánh:

_ Thực hiện tốt các chính sách chế độ dối với người lao động về lương

bồng Trợ cấp lương hưu, các khoản phúc lợi khác

_ Hoạch định nguồn nhân lực, thực hiện kế hoạch đào tạo để sử dụng tốt nguồn nhân lực

_ Xây dựng những qui định, qui chế quản lý Công ty dựa trên cơ sở pháp luật

_ Chăm lo đời sống của người lao động từ việc đi lại, ăn nghỉ bảo hộ lao

động, y tế, bảo hiểm xã hội

* Phòng kế toán tài chính:

Trung tâm HocéSa Rohan niãn@ñ@)ignàš lệuhIpoenflâpnvÈengisiên cứu

_ Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu thực tế phát sinh trong Công ty

_ Thống kê số liệu cung cấp và làm tham mưu cho Giám Đốc trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

_ Ghi chép tính toán phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyên và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

_ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu,

chi tài chính Kĩ thuật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách chế độ kỉ luật kinh tế, tài chính của nhà nước

_ Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh

doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập và

theo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế

* Phòng kế hoạch:

Trang 29

_ Tham mưu cho Giám Đốc về xây dung phương án và kế hoạch sản xuất

kinh doanh (tuần, tháng, năm) Giám sát việc thực hiện kế hoạch và báo cáo kết

quả hoạt động trên cơ sở kế hoạch xây dựng

_ Cung ứng nguyên liệu đầu vào và dịch vụ có liên quan

_ Giúp việc cho hội đồng nghiệm thu về tổ chức nghiệm thu nguyên liệu và

dịch vụ mua vào của Công ty

_ Giám sát và lựa chọn nhà cung ứng

_ Tổ chức việc quản lí vật tư trong kho

_ Tỏ chức việc cấp phát vật tư, thiết bị

_ Kiểm tra việc sử dụng vật tư, thiết bị trong kho

* Phòng ki thuật:

Trung tam iọcdiệq@pit › Eãtÿê@ồàu äï thiệt/cixQøiáiẬp w@tữ)đ'yiậ@ ứU

cho công việc lap đặt, sữa chữa bảo trì, nghiệm thu

Trang 30

_ Lập kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, bao gồm các chiến lược giá cả, quảng bá sản phẩm, khuyến mãi

_ Thiết lập mạng lưới tiêu thụ, thực hiện việc phân phối sản phẩm đến các

đại lý một cách có hiệu quả nhất

_ Xây dựng chính sách hậu mãi hợp lý nhằm thoả mãn khách hàng và tăng tính cạnh tranh của thương hiệu

* Phòng đầu tư và xây dựng cơ bản:

_ Quản lý công tác quy hoạch, công tác đầu tư và xây dựng theo qui định hiện hành của Nhà nước

_ Giám sát chất lượng và khối lượng xây lắp công trình theo thiết kế được duyệt

_ Tham mưu cho Giám Đốc về việc nghiên cứu và đề xuất các phương án quy hoạch và đầu tư xây dựng theo phương án sản xuất kinh doanh của Công ty _ Quản lý cơ sở hạ tầng kiến trúc trong Công ty

_ Lập và thực hiện nhu cầu sữa chữa hàng năm

* Phân xưởng sản xuất:

Trung tâm IHọdiiệuacsxnlx(ê sale đ&)okàhdiệôtuhhiee (ệpaw®bcmgfaiôm clu

_ Quản lý tốt nhân lực, thiết bị, công tác an toàn lao động để phục vụ cho nhu cầu sản xuất

_ Tham gia nghiệm thu nguyên liệu vật tư trước khi đưa vào sử dụng

Nhận xét: Công ty Cổ Phần Xi măng Hà Tiên 2- Cần Thơ trước đây là

doanh nghiệp Nhà nước, mới ra đời và bước vào hoạt động thương mại chưa đầy

§ năm Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh gap nhiều sự cạnh tranh gây gắt với các sản phẩm cùng loại, nhưng Công ty cố găng khắc phục vượt qua, đến nay Công ty đã có vị trí trên thị trường tương đối ôn định, đó là do ý thức cao của tập thể cán bộ - công nhân viên, nghiệp vụ vững vàng đã đưa công ty ngày càng đi lên.Bộ máy hoạt động Công ty gọn nhẹ, khoa học, hoạt động có hiệu quả

3.4 HÌNH THỨC GHI SỐ KÉ TOÁN

Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” sử dụng số sách theo đúng quy định của Bộ tài chính ban hành

Trang 31

3.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán “Nhật ký chung ” là:

Tất cả nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào số nhật

ký, mà trọng tâm là số Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo

nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các số nhật ký để ghi số cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức nhật ký chung bao gỗm các loại số chủ yếu sau :

_ Số Nhật ký chung, sốNhật ký đặc biệt ; _ Số Cái ;

_ Các số, thẻ kế toán chỉ tiết

3.4.2 Trình tự ghỉ số kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiếm tra được dùng làm căn cứ

ghi số, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào số, thẻ kế toán chỉ tiết Đồng thời ghi vào Số Nhật ký chung

2) Cuối tháng cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Số Cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu đúng, số liệu ghi trên Số Cái và bảng tổng hợp chỉ tiết (được lập từ số, thẻ kế toán chỉ tiết ) được dùng để lập các Báo Cáo

Trung tanrariealicu DA Gần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu

Ngày đăng: 20/03/2014, 06:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  cân  đối  số  phát  sinh - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xi măng hà tiên 2 – cần thơ
ng cân đối số phát sinh (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w