1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5D NĂM HỌC: 2021 - 2022 TUẦN 16

37 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 375,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS làm bài, chia sẻ kết quả - Trong các câu đã nêu không thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân trong câu này có nghĩa là người dân của một nước độc lập, t

Trang 1

TUẦN 16Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).

- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Hoạt động mở đầu:(5phút)

- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết

ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu

ghép trong đoạn văn, cách nối các vế

- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).

- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của

BT2

- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn

cảnh( BT3, BT4)

- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác

(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )

- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK

Trang 2

- Cho HS trình bài kết quả.

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao công việc :

+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý

và lợi ích chung của xã hội

+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùngmáy móc để khai thác tài nguyên, làm

ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.+ Công chúng: đông đảo người đọc,xem, nghe, trong quan hệ với tác giả,diễn viên

+ Công minh: công bằng và sáng suốt.+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vìviệc chung không vì tư lợi hoặc thiênvị

+ Các từ đồng nghĩa với công dân:

nhân dân, dân chúng, dân.

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS theo dõi

Trang 3

- Các em đọc câu nói của nhân vật

Thành

- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân”

trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa

được không?

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét chữa bài

- HS làm bài, chia sẻ kết quả

- Trong các câu đã nêu không thay thế

từ công dân bằng những từ đồng nghĩa

với nó vì từ công dân trong câu này có

nghĩa là người dân của một nước độc

lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo Các từ đồng nghĩa : nhân dân,

dân, dân chúng không có nghĩa này

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với

nghĩa "không thiên vị" : công chúng,

công cộng, công minh, công nghiệp.

- HS nêu: công minh

- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa

vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với

đất nước

- HS nghe về thực hiện

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

_

Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

và phương tiện toán học

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi

làm bài, yêu thích môn học

Trang 4

- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:

+ Nêu quy tắc và công thức tính

đường kính của hình tròn khi biết chu

vi?

+ Nêu quy tắc và công thức tính bán

kính của hình tròn khi biết chu vi?

- Nhận xét

- Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu tiết

học

- HS nêu+ d = C : 3,14

+ r = C : 2 : 3,14

- HS nghe

- HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)

*Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.

*Cách tiến hành:

*Giới thiệu quy tắc và công thức tính

diện tích hình tròn

- Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy

tắc tính diện tích hình tròn rồi báo

cáo

- GV giới thiệu quy tắc và công thức

tính diện tích hình tròn thông qua bán

Trang 5

hình tròn.

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2(a,b): HĐ cá nhân

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét chung, chữa bài

6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)

b, Bán kính của hình tròn là : 7,2 : 2 = 3,6 (dm)Diện tích của hình tròn là : 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

Trang 6

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

* Mục tiêu: Viết được 1 bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài,

thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng

(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành bài văn)

+ Nếu tả ca sĩ, các em nên tả ca sĩ khi

đang biểu diễn

+ Nếu tả nghệ sĩ hài thì cần chú ý tả

hoạt động gây cười của nghệ sĩ đó

+ Nếu tả một nhân vật trong truyện

cần phải hình dung, tưởng tượng về

ngoại hình, về hành động của nhân vật

Trang 7

Khoa học NĂNG LƯỢNG - NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lượng:

- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng

- Nêu được ví dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.

- Yêu thích khoa học, góp phần bảo vệ môi trường.

- GDBVMT: bảo vệ môi trường khi sử dụng các dạng năng lượng để hoạt động

và biến đổi

2 Năng lượng mặt trời:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu

sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…

- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt

trời

- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời

-Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự

nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình ảnh trang 82, 83 hoặc băng bình về các hoạt động lao động, vui chơi, học tập của con người

- HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 N ng lă ượng:

1 Hoạt động mở đầu:(2phút)

- Cho HS hát

- Nêu một số ví dụ về biến đổi hoá học

xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác

dụng của ánh sáng ?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài: GV chỉ lọ hoa và

quyển sách trên bàn và hỏi:

+ Lọ hoa đang ở vị ví nào trên bàn?

- GV cầm lọ hoa để xuống bàn HS và

hỏi: Lọ hoa đang ở vị trí nào?

+ Tại sao lọ hoa từ trên bàn giáo viên

lại có thể nằm trên bàn của bạn A

- Như vậy là thầy đã cung cấp năng

lượng cho lọ hoa Vậy năng lượng là gì

? Hôn nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu bài: Năng lượng

+ Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A là

do thầycầm lọ hoa từ bàn giáo viên xuống bàn của bạn A

- HS ghi vở

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(12phút)

* Mục tiêu: Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng Nêu được

ví dụ

Trang 8

* Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Nhờ cung cấp năng

lượng mà các vật có thể biến đổi vị trí,

hình dạng.

- GV tiến hành làm từng thí nghiệm

cho HS quan sát, trả lời câu hỏi để đi

đến kết luận: Muốn làm cho các vật

xung quanh biến đổi cần có năng

- Chiếc cặp thay đổi vị trí là do đâu?

- Kết luận: Muốn đưa cặp sách lên

cao hoặc đặt sang vị trí khác ta có thể

dùng tay để nhấc cặp lên Khi ta dùng

tay nhấc cặp là ta đã cung cấp cho cặp

sách một năng lượng giúp cho nó thay

đổi vị trí

2 Thí nghiệm với ngọn nến.

- GV đốt cắm ngọn nến vào đĩa

- Tắt điện trong lớp học và hỏi:

+ Em thấy trong phòng thế nào khi tắt

3 Thí nghiệm với đồ chơi

- GV cho HS quan sát chiếc ô tô khi

chưa lắp pin

+ Tại sao ô tô lại không hoạt động?

- Yêu cầu HS lắp pin vào ô tô và bật

công tắc, nêu nhận xét

+ Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc

thì có hiện tượng gì xảy ra?

- Quan sát GV làm thí nghiệm, trao đổivới bạn ngồi bên cạnh để trả lời câuhỏi:

+ Chiếc cặp sách nằm yên ở trên bàn.+ Có thể dùng tay nhấc cặp hoặc dùngque, gậy móc vào quai cặp rồi nhấc cặplên

- 2 HS thực hành

- Chiếc cặp thay đổi là do tay ta nhấc

nó đi

- Lắng nghe

- Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Khi tắt điện phong trở nên tối hơn

+ Khi thắp nến, nến toả nhiệt và phát

ra ánh sáng

+ Do nến bị cháy

- Lắng nghe

- Nhận xét: ô tô không hoạt động

+ Ô tô không hoạt động vì không cópin

- Nhận xét: ô tô hoạt động bìnhthường khi lắp pin

+ Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc,

Trang 9

+ Nhờ đâu mà ô tô hoạt động, đèn

sáng còi kêu?

- Kết luận: Khi lắp pin và bật công tắc

ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng,

còi kêu Điện do pin sinh ra đã cung

cấp năng lượng làm ô tô chạy, đén

sáng, còi kêu

- GV hỏi: Qua 3 thí nghiệm, em thấy

các vật muốn biến đổi cần có điều kiện

gì?

- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

trang 82 SGK

Hoạt động 2: Một số nguồn cung cấp

năng lượng cho hoạt động của con

người, động vật, phương tiện

- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần

biết trang 83 SGK

- GV nêu: Em hãy quan sát các hình

minh hoạ 3, 4, trang 83- SGK và nói

tên những nguỗn cung cấp năng lượng

cho hoạt động của con người, động vật,

+ Muốn có năng lượng để thực hiện

các hoạt động con người cần phải làm

gì?

+ Nguồn cung cấp năng lượng cho

các hoạt động của con người được lấy

từ đâu?

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang

83 SGK

ô tô hoạt động, đèn sáng, còi kêu

+ Nhờ điện do pin sinh ra điện đãcung cấp năng lượng làm cho ô tô hoạtđộng

- Các vật muốn biến đổi thì cần phảiđược cung cấp năng lượng

- 2 HS tiếp nối nhau đọc cho cả lớpnghe

- HS nghe

- HS ghi vở

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(8 - 10phút)

* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản

Trang 10

xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…

* Cách tiến hành:

Hoạt động1: Tác dụng của năng

lượng mặt trời trong tự nhiên

- GV viết nội dung thảo luận trên bảng

phụ:

+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho

Trái đất ở những dạng nào?

+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự

sống của con người?

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời

đối với thời tiết và khí hậu?

+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối

với thực vật, động vật?

Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng

trong cuộc sống

- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận

- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại

- Cho HS nêu lại vai trò của năng

lượng mặt trời qua trò chơi:

- Con người sử dụng năng lượng mặttrời để học tập vui chơi, lao động

- Năng lượng mặt trời giúp con người

ta luôn khoẻ mạnh Nguồn nhiệt do mặt trời cung cấp cho không thể thiếuđối với cuộc sống con người

- Nếu không có năng lượng mặt trời,thời tiết và khí hậu sẽ có những thayđổi lớn

+ không có gió+ Không có mưa+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng+ Giúp cây xanh quang hợp

- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉhình và nêu tên của những hoạt động,những loại máy móc được minh hoạ + Tranh vẽ người đang tắm biển

+ Tranh vẽ con người đang phơi càphê, năng lượng mặt trời dùng để sấykhô

+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu

vũ trụ

+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ cónăng lượng mặt trời mà hơi nước bốchơi tạo ra muối

- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5HS)

- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứngdụng của mặt trời đối với sự sống trênTrái Đất đối với con người

Trang 11

… Sưởi ấm

- GV nhận xét, tuyên dương

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)

- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử

dụng năng lượng mặt trời vào thực tế

_

Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021

Tin học HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH WINDOWS MOVIE MAKET2.6

- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái

II Các hoạt động dạy học:

_

Trang 12

Luyện từ và câu

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép

(BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3)

- HS HTT giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ởBT2

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi đặt câu và viết Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Vở viết, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Hoạt động mở đầu:(5 phút)

- Cho HS chia thành 2 nhóm xếp các

từ: công dân, công nhân, công bằng,

công cộng, công lí, công nghiệp,

công chúng, công minh, công tâm

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)

*Mục tiêu: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi

+ Đọc lại đoạn văn

+ Tìm các câu ghép trong đoạn văn

- Một số HS chia sẻ

- Các câu ghép:

Trang 13

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả.

- Cách nối các vế câu trong những

câu ghép trên có gì khác nhau?

- Hỏi: Các vế câu ghép 1 và 2 được

nối với nhau bằng từ nào?

Câu 2: Tuy đồng chí cho đồng chí.

Câu 3: Lê - nin không tiện vào ghế cắt tóc.

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS dùng bút chì gạch chéo đánh dấucác vế câu trong SGK

Câu 1: Anh công nhân I-va-nốp đang

chờ tới lượt mình/ thì cửa phòng lại mở/một người nữa tiến vào

Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm

mất trật tự/ nhưng tôi có quyền nhườngchỗ và đổi chỗ cho đồng chí

Câu 3: Lê- nin không tiện từ chối, / đồng

chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắttóc

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài

+ Câu 1: vế 1 và vế 2 được nối với nhaubằng quan hệ từ “ thì”, vế 2 và vế 3 đượcnối với nhau trực tiếp

+ Câu 2: vế 1 và vế 2 được nối với nhaubằng cặp quan hệ từ tuy ….nhưng

+ Câu 3: vế 1 và vế 2 được nối với nhautrực tiếp

- Các vế câu ghép được nối với nhaubằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ

- 3HS đọc

3 HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)

*Mục tiêu: Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong

Trang 14

câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3).

- HS (M3,4) giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ởBT2

(Lưu ý: HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập theo yêu cầu)

*Cách tiến hành:

Bài 1: HĐ cá nhân

- Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn

văn

- GV giao việc: có 3 việc:

+ Đọc lại đoạn văn

+ Tìm câu ghép trong đoạn văn

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Gọi HS đưa ra phương án khác

- Cả lớp theo dõi

- HS làm bài tập

Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước thì thần xin cử Trần Trung Tá.

- Vì để câu văn ngắn gọn, không bị lặp lại

từ mà người đọc vẫn hiểu đúng

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

a) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì lười biếng, độc ác.

b) Ông đã nhiều lần can gián mà vua không nghe.

Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua không nghe.

c) Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình?

+ Câu a; b: quan hệ tương phản

Trang 15

+ Câu c: Quan hệ lựa chọn

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Tìm các quan hệ từ thích hợp để

điền vào chỗ trống trong các câu sau:

+ Tôi khuyên nó nó vẫn không

- Vận dụng kiến thức viết một đoạn

văn ngắn 3-4 câu có sử dụng câu

ghép để giới thiệu về gia đình em

- HS nghe và thực hiện

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

_

Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2021

Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể.

- Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong học tập Chăm chỉ học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- GV: Bảng phụ

- HS : SGK, vở viết

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

- HS hát

- HS ghi vở

2 Hoạt động thực hành:(28 phút)

* Mục tiêu:

Trang 16

- Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể.

- Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/

- Yêu cầu HS làm bài tập cặp đôi, có

thể thảo luận theo câu hỏi:

- Ghi nhanh lên bảng ý kiến của HS

- Giới thiệu: Buổi liên hoan văn nghệ

của lớp bạn Thuỷ Minh đã thành công

tốt đẹp là do các bạn ấy đã cùng nhau

lập nên một Chương trình hoạt động

khoa học, cụ thể, huy động được tất cả

mọi người Các em hãy lập lại chương

+ Liên hoan văn nghệ tại lớp

+ Chúc mừng thầy cô nhân ngày Nhàgiáo Việt Nam 20/11 và bày tỏ lòngbiết ơn đối với thầy cô

+ Chuẩn bị bánh, kẹo, hoa quả, chen,đĩa Tâm, Phượng và các bạn nữ.Trang trí lớp học: Trung, Nam, Sơn

Ra bào: Thuỷ Minh+ ban biên tập Cảlớp viết bài, vẽ hoặc sưu tầm

Các tiết mục văn nghệ: dẫn chươngtrình:Thu Hương, kịch câm: Tuấn béo,kéo đàn: Huyền Phương, các tiết mụckhác

+ Mở đầu là chương trình văn nghệ.Thu Hương dẫn chương trình, TuấnBéo

Trang 17

- Chúc mừng các thầy cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam.

- Bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô

II Chuẩn bị

- Nội dung cần chuẩn bị:

+ Bánh kẹo, hoa quả, chén đĩa

- Mở đầu chương trình văn nghệ

+ Thu Hương dẫn chương trình

+ Tuấn Bảo biểu diễn kịch câm

+ Huyền Phương kéo đàn

- Thầy chủ nhiệm phát biểu:

+ Khen báo tường hay

+ Khen những tiết mục văn nghệ biểu diễn tự nhiên

+ Buổi sinh hoạt tổ chức chu đáo

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

-Theo em lập chương trình hoạt động

_

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 18

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quanđến chu vi, diện tích của hình tròn

- Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán

liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn

- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.

và phương tiện toán học

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận

khi làm bài, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- GV: SGK, bảng phụ, Hình minh hoạ bài 2,3,4

- HS : SGK, bảng con, vở, ê ke

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút kĩ thuật động não

- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS thực hiện yêu cầu

- Gợi ý cho HSphân tích đề bài

- Sợi dây thép được uốn thành các hình

nào?

- Như vậy để tính chiều dài của sợi dây

thép ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chung, chữa bài

- Cả lớp theo dõi và quan sát hình

- Sợi dây thép được uốn thành 2 hình tròn

- Ta tính chu vi của hai hình tròn và cộng lại

- HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ

Bài giải

Ngày đăng: 24/11/2022, 17:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w