1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 3 – TUẦN 18 Thứ Năm, ngày 22 tháng 9 năm 2016

21 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 3 – Tuần 18 Thứ Năm, ngày 22 tháng 9 năm 2016
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán, Tập đọc, Kể chuyện
Thể loại Lịch giảng dạy
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 3 – TUẦN 18 Thứ Năm, ngày 22 tháng 9 năm 2016 Tuần 6 Thứ Hai, ngày 26 tháng 10 năm 2020 Chào cờ Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu Giúp HS Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một sốvà vận dụng được[.]

Trang 1

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một sốvà vận dụng được để giải các bàitoán có lời văn.

- Các bài tập cần làm 1,2,4

- HSNK Bài 4

II/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : Lớp trưởng điều hành

- Gọi HS lần lượt đọc yêu cầu từng bài tập

- GV giải thích, hướng dẫn thêm

- HS làm bài vào vở GV chấm 1 số bài

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 Hs lên bảng chữa bài:

Trang 2

28 : 4 =7 ( h/s)

Đáp số 7 h/s

d- Bài 4:

- Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình1,2,3,4 ở SGK trang 27

- Đã tô màu 1/5 số ô vuông của hình nào?

- HS trả lời , GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng Đã tô màu H2,4

C/ Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

_

Tập đọc BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu:

A/ Tập đọc:

- Đọc đúng: Loay hoay, lia lịa, ngắn ngủn

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải của bài

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B/ Kể chuyện:

- Biết sắp xếp lại các tranh(SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn củacâu chuyện dựa vào tranh minh hoạ

- KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạt truyện

III/ Hoạt động dạy và học:

Tập đọc

A/Khởi động: Lớp trưởng điều hành.

- 2 HS đọc lại bài: Cuộc họp của chữ viết; một số bạn trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc :

a- GV đọc diễn cảm toàn bài:

b- Hướng dẫn HS luyện đọc- kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV viết bảng: Lui- xi -a, Cô- li - a, HS đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp: kết hợp giải nghĩa từ khó

- Đọc từng đoạn trong bài

- GV nhận xột, kết hợp sửa sai

C.Cũng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Trang 3

Tập đọc – Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu:

A/ Tập đọc:

- Đọc đúng: Loay hoay, lia lịa, ngắn ngủn

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải của bài

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B/ Kể chuyện:

- Biết sắp xếp lại các tranh(SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn củacâu chuyện dựa vào tranh minh hoạ

- KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạt truyện

III/ Hoạt động dạy và học:

Tiết 2

1 Khởi động: Lớp trưởng điều hành mộ số bạn đọc nối tiếp bài

2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Nhân vật xưng “ Tôi” trong truyện tên là gì?

- Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?

- Vì sao Cô- li -a thấy khó khi vết bài văn

- Thấy các bạn viết nhiều, Cô li na đã làm cách gì cho bài viết dài ra.?

- Vì sao khi mẹ bảo Cô - li- a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô- li -a ngạc nhiên?

- Vì sao sau đó, Cô- li- a vui vẻ làm theo lời mẹ?

3/ Luyện đọc lại

- GV đọc mẩu đoạn 3, 4

- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Bốn HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn văn

Kể chuyện

1/ GV nêu nhiệm vụ:

2/ Hướng dẫn kể chuyện:

a- Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

b- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em

- Một HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu

- Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu

Trang 4

Thứ Ba, ngày 27 tháng 10 năm 2020.

Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (Trường hợp chia hết ở tất cả lượt chia)

- Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số

1 GTB: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3

- GV viết phép chia lên bảng

- HS nêu nhận xét: Đây là phép chia số có 2 chữ số (96) cho số có 1 chữ số (3)

Bài 2: Củng cố về cách tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số

- Học sinh nêu yêu cầu BT Thảo luận nhóm đôi

- Muốn tìm 1

3 của 69kg ta làm thế nào?

- HS nêu cách tính và làm vào vở Mời đại diện một số nhóm lên bảng chữa bài

- GV hướng dẫn thờm BT b Mời 3 em xung phong làm ở bảng

- Gv nhận xét

Bài 3: HS đọc bài toán

- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán và làm vào vở

- 1 em làm ở bảng phụ trình bày

- GV nhận xét, chữa bài

C/ Củng cố, dặn dò: HS nêu nội dung bài học GV nhận xét giờ học.

Trang 5

Âm nhạc

Chính tả (nghe viết) BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền vần eo/ oeo (BT2)

- Làm đúng bài tập (3) a/b

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : Lớp trưởng điều hành các bạn viết bảng con.

- 3 HS viết bảng lớp 3 tiếng có vần oam

GV đọc bài lần 1; 2 HS đọc lại bài

- Tìm tên riêng trong bài chính tả?

- Tên riêng được viết như thế nào?

- HS tập viết chữ khó vào bảng con : Cô- li - a; lúng túng, ngạc nhiên

b- GV đọc cho HS viết bài

a) khoeo chân b) người lẻo khoẻo c) ngoéo tay

- Bài tập 3( a/b) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT

HS làm BT vào vở

- Gọi 1 số HS đứng dậy đọc bài làm của mình

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

a) Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm

Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời

4/ Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

Trang 6

Tập đọc NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I)Mục tiêu:

- Đọc đúng : tựu trường, náo nức, nảy nở

- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu nội dung : Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học.(trả lời được câu hỏi trong SGK)

- HS NK thuộc một đoạn văn em thích

II)Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III)Hoạt động dạy và học:

A)Bài cũ : Lớp trưởng điều hành: 2 HS đọc lại bài : Bài tập làm văn.

- Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

B)Bài mới :

1) Khởi động: Lớp hát bài Đi học, GV cho hs quan sát tranh gtb, nêu mục tiêu bài

học

2)Luyện đọc:

a) GV đọc diễn cảm toàn bài

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc nối tiếp câu trước lớp

- Đọc nối tiếp đoạn Kết hợp nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm ( Nhóm trưởng điều hành )

3)Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : Hoạt động nhóm 4.

Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc thầm trả lời câu hỏi trong bài

- Điều gì gợi tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường ?

(Vào cuối thu, khi lá ngoài đường rụng nhiều làm tác giả nhớ lại buổi tựu trường)

- Trong ngày đến trường đầu tiên vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn? (Vì khi được mẹ đưa đến trường lần đầu tiên, cậu bé (tác giả) thấy thật ngỡ ngàngnên nhìn mọi vật đều thấy khác )

-Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của HS mới tựu trường ?

4)Học thuộc lòng một đoạn văn :

- GV chọn đọc một đoạn văn

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn

- GV nêu yêu cầu : mỗi em cần học thuộc lòng một trong ba đoạn của bài

Trang 7

Tự nhiên và Xã hội

VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

( Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu)

KNS : Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình ( trang 24, 25)

- Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ :

Lớp trưởng điều hành kiểm tra bài cũ

- Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?

- Nêu chức năng của từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu?

B/ Bài mới :

1 GTB: GV nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

- Bước 1: Thảo luận nhóm đôi:

- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Gv gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơquan bài tiết nước tiểu sạch sẽ không hôi hám, không ngứa ngày, không nhiễmtrùng

- HS trình bày kết quả thảo luận

* Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:

- Bước 1: Làm việc theo cặp:

Từng cặp HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 và nói xem các bạn đang làm gì? Việc làm

đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước?

- Gv yêu cầu hs liên hệ xem các em có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu không ?

C Củng cố dặn dò :

- Gv nhắc lại nội dung bài

Trang 8

- Dặn hs về nhà thực hiện tốt như bài học

- Làm các BT trong vở BT TNXH

_

Tin TẬP GÕ BÀN PHÍM

- Em nhắc lại cách đặt tay lên bàn phím máy tính

- Quan sát hình bên dưới

- Học sinh luyện tập gõ bàn phím bằng 10 ngón tay giúp em gõ nhanh và chính xáchơn

- HS điền các chữ còn thiếu vào bảng ( SGK) So sánh kết quả với bạn

- Em đọc tên phím rồi yêu cầu bạn gõ Quan sát, nhận xét vị trí đặt tay lên bàn phímcủa bạn Em và bạn đổi vai cho nhau

2 Tập gõ bàn phím bằng 10 ngón tay với phần mềm Kiran’s Typing Tutor.

- Khởi động và thoát khỏi chương trình Kiran’s Typing Tutor

( GV hướng dẫn học sinh quan sát nội dung luyện tập trong SGK)

3 Ghi nhớ:

- HS nêu ghi nhớ: + Luôn gõ bàn phím bằng 10 ngón tay đúng cách.

+ Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ giúp em gõ nhanh và chính xác hơn

C Củng cố, dặn dò: HS nêu lại nội dung bài học.

Trang 9

- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy.

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy việc việc của mình ở nhà, ở trường

- Dành cho HSNK: Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày

II/ Hoạt động dạy và học:

- GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế

+ Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ?

+ Các em đã thực hiện những việc đó như thế nào ?

+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc ?

* Hoạt động 2 : Đóng vai

- Giao cho 1 nửa số nhóm thảo luận tình huống 1 , 1 nửa còn lại thảo luận tình huống

2, rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai

- Các nhóm HS độc lập làm việc

- Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp

- GV kết luận

* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu các em bày tỏ thái độ của mình về các

ý kiến bằng cách ghi vào ô trống dấu cộng trước ý kiến mà em đồng ý, dấu trừ vào

ý kiến không đồng ý

- Sau khi thảo luận , từng HS độc lập làm việc

- Theo từng nội dung, một số em nêu kết quả , các em khác bổ sung

- GV kết luận theo từng nội dung

* Kết luận chung : Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự làm

lấy công việc của mình , không dựa dẫm vào người khác Như vậy, em mới mau tiến

bộ và được mọi người quí mến

_

Thứ Tư, ngày 28 tháng 10 năm 2020.

Toán LUYỆN TẬP I)Mục tiêu:

Trang 10

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia).

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Làm việc cá nhân sau đó đổi vở kiểm tra

- 2 HS lên bảng chữa bài a, b

Bài 2 : Nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành các thành viên làm bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần tư của một số, sau đó tự làm bài và chữa bài

- Đại diện 2 nhóm lên chữa bài Nêu cách tính

- 1 HS đọc bài toán

- Gọi 1 HS tóm tắt bài toán

- GV hướng dẫn phân tích bài toán, hs làm bài, một em làm ở bảng phụ trình bày Giải :

Trang 11

TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC- DẤU PHẨY.

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1).

- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẳn ô chữ ở bài tập 1

- Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2

III/ Hoạt động dạy và học :

- Một vài HS nối tiếp nhau đọc toàn văn yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm theo, quan sát ô chữ và điền chữ mẩu

- HS nhắc lại từng bước thực hiện yêu cầu bài tập:

+ Bước 1: Dựa theo gợi ý, các em phải đoán đó là từ gì?

+ Bươc 2: Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô tróng ghi một chữcái

+ Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang, em sẻ đọc đểbiết từ mới xuất hiện ở cột tô màu

- HS trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm

- GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu, mời 3 nhóm HS (Mỗi nhóm 10 em) thi tiếp sức(mỗi em điền thật nhanh 1 từ vào ô trống)

- Sau thời gian quy định đại diện mỗi nhóm đọc kết quả của nhóm mình Cả lớp và

GV nhận xét, sửa chữa, kết luận nhóm thắng cuộc

- HS làm bài vào vở

b- BT2: Một HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở bài tập

- GV mời 3 HS lên bảng điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trên 3 câu văn

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3/ Củng cố, dặn dò.

_

Chính tả (N - V) NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC.

I)Mục tiêu:

- Nghe -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo(BT1)

- Làm đúng bài tập 3 a/b

II)Đồ dùng dạy học:

Trang 12

Bảng phụ ghi sẵn bài tập

III)Hoạt động dạy và học:

A)Bài cũ : - Lớp viết vào bàng con

- 3 HS lên bảng viết: kheo chân, lẻo khẻo, khoẻ khoắn

- Nhận xét

B)Bài mới :

1)Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học.

2)Hướng dẫn nghe viết:

a- Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc lần 1 đoạn văn sẽ viết chính tả, 2 HS đọc lại

+Tâm trạng của đám học trò mới như thế nào?

(Đám học trò mới bỡ ngỡ, rụt rè)

+Hình ảnh nào cho em biết điều đó?

((Đứng nép bên người thân, đi từng bước nhẹ, e sợ như con chim, thèm vụng ao ước được mạnh dạn)

- HS viết bảng con: Bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng

b- GV đọc bài cho HS viết

c- Chấm, chữa bài

3)Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài tập 2 : GV nêu yêu cầu của bài HS cả lớp làm vào vở

- Mời 2 HS lên bảng điền vần - sau đó đọc kết quả

- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải đúng

(nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu

Bài tập 3 : HS thảo luận nhóm câu a.

- Gọi đại diện 2 nhóm lên làm bài trên bảng phụ

- HS làm bài vào vở

- GV chốt lại lời giải đúng

a)siêng năng - xa - xiết

b)mướn - hưởng - nướng

4)Củng cố - dặn dò :

- GVnhận xét giờ học

- HS về nhà viết lại những chữ còn viết sai

Thứ Năm, ngày 29 tháng 10 năm 2020

Sáng

Thể dục

Toán PHÉP CHIA HẾTVÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ.

I)Mục tiêu:

Trang 13

- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư.

- Biết số dư bé hơn số chia

- Làm bài tập 1,2,3

II)Đồ dùng dạy học:

Các tấm bìa có chấm tròn ( Bộ ĐDDT)

III) Hoạt động dạy và học :

A)Bài cũ : 2 HS lên bảng đặt phép tính rồi tính: 55 : 5 44 : 4.

B)Bài mới :

1 GTB: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

a- Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư:

- GV viết lên bảng 2 phép chia:

8 : 2 và 9 : 2

- Gọi HS lên bảng, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, vừa viết, vừa nói

* Lưu ý : HS đặt phép tính dọc

- HS nhận xét 2 phép chia

- HS kiểm tra lại bằng mô hình

( 8 chấm tròn chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần được 4 chấm tròn

9 chấm tròn chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần được 4 chấm tròn, còn thừa 1chấm tròn )

- Giáo viên nêu:

8 chia 2 được 4 không còn thừa, ta nói 8 : 2 là phép chia hết và viết là 8 : 2 = 4

9 chia 2 được 4 còn thừa 1 ta nói 9 chia 2 là phép chia có dư.1 là số dư và viết

9 : 2 = 4 (dư 1)

GV lưu ý HS: Số dư phải bé hơn số chia

b)Thực hành: Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài - HS làm vào vở TL nhóm đôi.

- Goi 1 số HS lên bảng chữa bài

Lưu ý : Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia

Bài 2 : HS nêu yêu cầu của bài toán TL nhóm 4 làm bài

ví dụ : 32 4 30 6 20 3

32 8 24 6 15 5

0 6 5

Bài 3 : HS nêu yêu cầu BT GV hướng dẫn tím hiểu và làm bài.

- TL nhóm 4, đại diện các nhóm nêu kết quả

Ví dụ : khoanh vào hình a

Đ

Ngày đăng: 24/11/2022, 17:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w