BÀI TUYÊN TRUYỀN BỆNH VIÊM HỌNG BÀI TUYÊN TRUYỀN BỆNH VIÊM HỌNG THỨ NGÀY ĐỊA ĐIỂM NGƯỜI THỰC HIỆN THÀNH PHẦN Giáo viên Học sinh Tổng cộng 7 15/12/2014 Trường T H Ba Hàng Nguyễn Thị Lan 31 745 776 Kính[.]
Trang 1BÀI TUYÊN TRUYỀN BỆNH VIÊM HỌNG
THỰC HIỆN
THÀNH PHẦN
Giáo viên Học sinh Tổng cộng
7 15/12/2014 Trường T.H Ba
Kính thưa các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh thân mến!
Mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để cho các loại vi rút gây bệnh viêm long đường hô hấp trên như: Viêm họng, viêm amydal, viêm phế quản, viêm phổi…
Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em về bệnh viêm họng: triệu trứng, biến chứng và cách phòng bệnh
Viêm họng là bệnh hay gặp, rất phổ biến ở trẻ nhỏ, người già và những người có sức đề kháng kém Bệnh chủ yếu là do vi rút gây ra(cúm, sởi) nếu không điều trị kịp thời sẽ phát triển thành đợt viêm cấp
1 Triệu chứng.
a Viêm họng cấp tính.
- Sốt cao (38-39 độ c), kèm theo đau đàu, người mệt mỏi
- Đau họng nhất là khi nuốt nước bọt
- Hạch góc hàm sưng đau
- Ho hung hắng từng đợt, khạc có đờm nhầy hoặc đờm có mũ
- Amidal đau, sưng và tấy đỏ
- Dấu hiệu nhiểm khuẩn rỏ rệt: môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, mạch nhanh, nét mặt bơ phờ
- Trường hợp viêm họng cấp do bạch hầu thì nổi bật là triệu chứng nhiểm độc toàn thân, sốt không cao nhưng mặt xanh tái, mệt mỏi, nước tiểu ít
b Viêm họng mạn tính.
- Sốt nhẹ hoặc không sốt, họng ngứa rát, cảm giác hơi đau và có dịch nhầy chảy xuống họng
- Ho từng cơn, ho khan hoạc có ít đờm
- Niêm mạc xung huyết, xuất tiết nhẹ
2 Biến chứng.
Trang 2- Áp xe, viêm tấy quanh họng, quanh amiđal.
- Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phổi
- Viêm khớp, viêm cầu thận
3 Điều trị.
- Dùng kháng sinh đợt 5-7 ngày và phải tuân theo phác đồ điều trị
- Xông họng, khí dung bằng kháng viêm
4 Phòng bệnh
- Các em chú ý Giữ ấm toàn thân, mặc quần áo ấm, độ mũ, đeo tất tay, tất chân….
- Vệ sinh răng miệng hằng ngày, giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Đeo khẩu trang khi ra đường và khi tiếp xúc với người mang bệnh
- Phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh về họng và các bệnh có liên quan đến họng (Răng, mũi, miệng) để mầm bệnh không có khả năng tồn tại và lan nhanh vào vùng họng
Trên đây là các triệu chứng, biểu hiện, biến chứng và cách phòng bệnh viêm họng, cô mong rằng các em có thể tự phòng bệnh cho mình
Trang 3Bài tuyên truyền dịch bệnh tháng 10 năm 2014
Kính thưa các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh thân mến!
Sởi - Rubella là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus sởi gây nên Virus này dễ lây và lây lan nhanh nên dễ thành dịch Bệnh truyền từ người này sang người khác qua đường hô hấp, qua nước bọt bắn ra từ người bệnh khi ho hoặc hắt hơi Đây là bệnh lành tính nhưng dễ có biến chứng, nặng có thể dẫn tới tử vong Cô và các em cùng đi tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh
1 Triệu chứng của bệnh sởi và rubella
Bệnh rubella và bệnh sởi có triệu chứng phát ban rất giống nhau Tuy nhiên, biểu hiện lâm sàng của rubella thường nhẹ hơn, chỉ biểu hiện rõ khi bệnh toàn phát
Bệnh sởi thường gặp ở trẻ từ 1 tuổi trở lên, thời gian ủ bệnh từ 7 đến 10 ngày Bệnh khởi phát trong 2 đến 3 ngày với các triệu chứng: Sốt đột ngột từ 38ºC trở lên, mắt ướt, kèm nhèm, ho, chảy nước mũi, tiêu chảy… Khi bệnh toàn phát, sẽ sốt cao 38,5 đến 39ºC, li bì, mệt mỏi, các ban sởi dày, mịn, xuất hiện đầu tiên ở sau tai, lan ra mặt, cổ xuống thân mình, tứ chi trong 1 đến 2 ngày Bệnh sẽ lui khi hết sốt, ban bay dần theo trình tự mọc và để lại vết thâm trên da
Bệnh rubella có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thời gian ủ bệnh từ 12 đến 14 ngày, khởi phát với các triệu chứng sốt nhẹ, các dấu hiệu mắt ướt, ho, chảy nước mũi, ỉa lỏng… nhưng gần như không thấy Khi bệnh toàn phát, các biểu hiện mới rõ như mệt mỏi, sốt nhẹ, chảy nước dãi và rõ ràng nhất là nổi mẩn đỏ trên da giống như bệnh sởi Trẻ ít khi nằm li bì, xung huyết mắt, da mặt, hạch to ở dọc hai bên cổ, không đau Các nốt ban trên da dạng chấm đỏ rải rác, mọc không có quy luật Có thể thấy đau khớp Khi bệnh lui sẽ hết sốt, ban bay nhanh không theo quy luật, không để lại các dấu vết trên
da, hạch trở về bình thường muộn hơn, thường sau 1 tuần Bệnh nếu không được phát hiện và điều tri kịp thời sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh
2 Biến chứng của bệnh sởi và rubella
Rubella do nhóm siêu vi khuẩn thông thường gây ra, nên hầu hết là bệnh lành tính Trẻ bị sốt phát ban nếu được chăm sóc đúng cách, hợp lý thì bệnh sẽ tự khỏi sau 5-7 ngày mà không gây bất
kỳ biến chứng nguy hiểm nào Tuy nhiên, rubella đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ mang thai Nếu mắc rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ, 90% trẻ được sinh ra bị dị tật, thể trạng kém và dễ mắc các bệnh, như: điếc, đục thủy tinh thể, tật mắt nhỏ, tăng nhãn áp bẩm sinh, tật đầu nhỏ, viêm não, màng não, chậm phát triển tâm thần, gan to, lách to…
Còn sởi do virus có nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đặc biệt là những trẻ có sức đề kháng yếu, như: sinh non, suy dinh dưỡng… Biến chứng thường gặp của sởi là do sự nhân lên của virus hoặc do bội nhiễm vi khuẩn gây ra các bệnh: viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, viêm thanh quản, phế quản, khí quản và viêm não Một số biến chứng nặng dẫn đến tử vong
3 Biện pháp phòng bệnh
Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh sởi và rubella, do vậy biện pháp phòng
bệnh duy nhất hiện nay là tiêm vắc xin phòng bệnh
Phòng ngừa rubella: Tiêm chủng cho trẻ vaccine rubella Mũi thứ nhất tiêm khi trẻ 12 tháng
tuổi; mũi thứ 2 tiêm khi trẻ ở độ tuổi từ 4-6 tuổi Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên tiêm một liều duy nhất, nhưng chỉ được có thai sau tiêm vaccine này ít nhất 3 tháng
Phòng bệnh sởi: Phòng bệnh sởi bằng cách cho trẻ tiêm phòng vaccine sởi khi đủ 9 tháng tuổi Tiêm mũi thứ 2 khi trẻ được 18 tháng tuổi Nếu tiêm 1 mũi đảm bảo đủ liều lượng, chỉ giúp bảo vệ trẻ khoảng 80% Tiêm đủ 2 mũi có thể tạo miễn dịch cho trẻ tới 99%
Trang 4TẨY GIUN NGÀY 19 THÁNG 5
Thực hiện công văn số: 424/BCĐ-YTTH ngày 18/04/2014 của Ban chỉ đạo Y tế trường học tỉnh Thái Nguyên về việc triển khai tẩy giun cho học sinh Tiểu học năm 2014 vào ngày 9 tháng 05 năm 2014 như sau:
- Để cho đợt tẩy giun đạt kết quả cao nhân viên y tế nhà trường đã chuẩn bị một số nội dung, dụng cụ cho buổi tẩy giun:
+ Tuyên truyền những loại bệnh do giun gây ra và tác hại của giun với trẻ em và các h phòng chống bệnh giun sán cho HS toàn trường.
+ Phát tờ rơi, thực hành các biện pháp phòng bệnh giun sán cho HS.
+ Phát tờ rơi có nội dung tuyên truyền phòng chống bệnh giun sán cho HS và phát phiếu xin ý kiến cha mẹ học sinh.
+ Chuẩn bị đường, sữa, ca, cốc cho học sinh
Ngày 9/05/2014 trường tiểu học ba Hàng pố kết hợp với cán bộ y tế Thị Trấn Ba Hàng tổ chức cho học sinh uốn thuốc tẩy giun theo đúng kế hoạch.
- Tổng số HS toàn trường: 749 HS
- Tổng số Hs tham gia uống thuốc tẩy giun: 717 HS
- Số HS không tham gia: 32 HS (do các em đã được uống thuốc ở nhà, và một số em đang ốm sốt)
Sau khi cho uống thuốc và qua 2 ngày theo dõi không có trường hợp học sinh có những biểu hiện tác dụng phụ của thuốc như: Nổi mề đay, rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, buồn nôn các
em vẫn học và sinh hoạt bình thường.
BÀI TUYÊN TRUYỀN BỆNH : GIUN SÁN
Kính thưa các thầy cô giáo, cùng toàn thể các em học sinh thân mến !
Thành phần
Giáo viên Học sinh
Tổng cộng
2
5/05/2014 Trường T.H Ba
Trang 5Thực hiện kế hoạch của Ban chỉ đạo Y tế trường học tỉnh Thái Nguyên về việc triển khai tẩy giun cho học sinh Tiểu học năm 2014 Hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em biết về những bệnh do giun gây ra, nguyên nhân, tác hại của giun đối với con người và cách phòng bệnh
1 Các em có biết vì sao chúng ta bị nhiễm giun không?
Các em có biết không? Trẻ em Việt nam có tới 80- 90% bị nhiễm giun có nghĩa là cứ
10 em thì có 8 đến 9 em bị nhiễm giun Vậy vì sao chúng ta nhiễm giun và nhiễm theo con đường nào?.
- Nguyên nhân chính là do giun sống trong ruột người, hàng ngày đẻ ra rất nhiều trứng Trứng theo phân người ra ngoài đất phát triển rồi quay lại nhiễm bệnh cho người khác
và cho chính mình.
- Đường lây nhiễm giun đũa, giun tóc chủ yếu là qua đường miệng do chúng ta ăn phải thức ăn bẩn Khi vào miệng trứng nở thành giun non Nhờ hút các chất bổ ở ruột người, chúng phát triển thành giun trưởng thành rồi lại đẻ trứng.
- Đường lây nhiễm giun móc chủ yếu qua da do trứng giun khi ra ngoài đất nở thành
ấu trùng, ấu trùng này chui qua da khi tiếp xúc trực tiếp với đất ( đi chân đất, tay nghịch đất hoặc ngồi lê la trên đất ) Đôi khi ấu trùng cũng theo rau sống hoặc tay bẩn có dính đất qua miệng vào cơ thể.
2 Tác hại của giun
Giun sống trong ruột người gây nhiều tác hại, nhất là với cơ thể trẻ em.
- Giun đũa, giun tóc chiếm thức ăn ở ruột làm cơ thể thiếu chất dinh dưỡng, gầy yếu, chậm phát triển, kém thông minh Giun còn tiết ra chất độc làm cho cơ thể bị nhiễm độc, xanh xao, vàng vọt, kém ăn Đôi khi giun gây đau bụng và các biến chứng nguy hiểm khác như: tắc ruột, lồng ruột do giun, giun chui ống mật, giun chui xuống ruột thừa gây viêm.
- Giun móc bám vào ruột, hút máu làm cơ thể các em bị thiếu máu, xanh xao, mệt mỏi, chậm phát triển, học kém hay buồn ngủ trong giờ học
3 phòng ngừa nhiễm giun em phải làm gì?
1 Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi chơi trên đất, sau khi đại tiện.
2 Luôn cắt móng tay sạch sẽ và không mút ngón tay.
3 Luôn đi giầy dép và không ngồi lê trên đất.
4 Không ăn hoa quả chưa rửa sạch.
5 Không ăn thức ăn chưa nấu chín.
6 Không uống nước chưa đun sôi.
7 Không đại tiện ra ngoài hố xí.
8 Vận động cha mẹ xây dựng hố xí hợp vệ sinh và không dùng phân tươi bón ruộng, nuôi cá.
Trang 69 Tẩy giun đều đặn 1 năm 2 lần Vận động mọi người trong nhà cùng tẩy giun.
10 Vệ sinh nhà cửa, trường lớp sạch sẽ./.
11 Hướng dẫn học sinh giữ vệ sinh cá nhân thật tốt bằng cách rửa tay bằng xà phòng.
Ba Hàng, ngày 5/5/2014
YTHĐ
Nguyễn Thị Lan
BÀI TUYÊN TRUYỀN BỆNH : SỞI
THỰC HIỆN
THÀNH PHẦN
Giáo viên Học sinh
Tổng cộng
2 17/02/2014 Trường T.H Ba
Kính thưa các thầy cô giáo, cùng toàn thể các em học sinh thân mến !
Hàng năm, cứ vào dịp cuối mùa đông đầu xuân là thời điểm mà bệnh sởi có cơ hội phát triển Bệnh sởi thường xuất hiện ở trẻ em (thường là trẻ dưới 5 tuổi), nhưng người lớn cũng có thể
mắc sởi Bệnh sởi lây lan nhanh trong cộng đồng, nếu bệnh nhân không được chăm sóc đúng cách
rất dễ bị các biến chứng Hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em biết về bệnh sởi và cách phòng bệnh.
1 Khái niệm
Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virút sởi gây ra, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhất là trẻ em, có thể gây thành dịch lớn Bệnh ít gây tử vong nhưng biến chứng có thể gặp là: viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy………
2 Đường lây
Bệnh lây theo đường hô hấp qua dịch tiết mũi, họng khi người bị nhiễm bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện
3 Triệu chứng
- Sốt, đau nhức đầu, người mệt mỏi, chán ăn, mắt đỏ
- Phát ban: đầu, mặt, cổ, lan nhanh xuống toàn thân
Trang 7- Các triệu chứng viên long đường hô hấp trên: ho, hắy hơi, chảy nước mũi.
4 Các biến chứng.
- Biến chứng đường hô hấp:
+ Viêm phế quản: Thường do bộ nhiễm, xuất hiện vào cuối thời kỳ mọc ban Biểu hiện sốt lại,
ho nhiều Nghe phổi có ran phế, bạch cầu tăng, trên phim X.quang nhìn rõ hình ảnh phế quản bị viêm
+ Viêm Phế quản- Phổi: Đay là biến chứng do bội nhiễm, thường xuất hiện muộn sau khi sởi mọc ban Biểu hiện số nặng, sốt cao, khó thở, nghe phổi có nhiều âm ran phế quản, bạch cầu tăng
+Viêm thanh quản:
- Biến chứng thần kinh: Đây là biến chứng nguy hiểm của bệnh sởi
Viêm não - màng não - tủy cấp: Là biến chứng nguy hiểm gây tử vong và di chứng cao, thường gặp ở trẻ lớn (tuổi đi học), xuất hiện vào tuần đầu của ban (ngày 3-5 của ban)
- Biến chứng viêm tủy biểu hiện dưới dạng liệt hai chi dưới, rối loạn cơ vòng
- Viêm màng não,Viêm não chất trắng bán cấp xơ hóa, Biến chứng tai - mũi - họng: thường gặp là viêm mũi họng bội nhiễm, viêm tai và viêm tai xương chũm
5 Cách đề phòng lây truyền bệnh
- Tăng cường vệ sinh cá nhân, vệ sinh thân thể
- Có chế độ ăn, ngủ, nghĩ hợp lý để nâng cao sức đề kháng
- phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ,và cách ly kịp thời người mắc bệnh sởi, nghi ngờ
và người tiếp xúc là rất cần thiết để phòng chống lây lan bệnh sởi trong cộng đồng
- Những trường hợp nhẹ có thể chăm sóc và cách ly tại nhà, tránh đi lại tếp xúc trong vòng một tuần trước khi phát ban.(Tuy nhiên cần báo với trạm y tế)
- Trường hợp nặng cần được điều trị tại bệnh viện
- Phòng bệnh sởi bằng vaccin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất
Phải tiên đủ 2 liều vaccin sởi: + Mũi 1: khi trẻ từ 9 đến 11 tháng tuổi
+ Mũi 2: cho trẻ ở 6 tuổi
Qua đây cô muốn gửi tới các em một thông điệp chung: Để bảo vệ sức khoẻ cho trẻ em và cộng đồng các bà mẹ hãy cho trẻ tiêm đủ 2 mũi vaccin sởi trong tiêm chủng thường xuyên và trong các chiến dịch tiêm chủng
Trang 8BÀI TUYÊN TRUYỀN VỀ NHA HỌC ĐƯỜNG NĂM HỌC 2013 - 2014
HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHẢI RĂNG ĐÚNG CÁCH
Chăm sóc sức khỏe răng miệng cho học sinh luôn là vấn đề được chú trọng quan tâm trong nhà trường Một trong những nguyên nhân dẫn đến sâu răng – viêm lợi đó là vệ sinh răng miệng chưa tốt
và chưa đúng cách Để có hàm răng khỏe đẹp, hơi thở thơm tho chúng ta phải làm như thế nào? Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách chải răng đúng cách
1 Tác dụng của việc chải răng:
- Chải răng sạch sẽ giữ cho răng và nướu khỏe mạnh, sạch, nụ cười tươi và hơi thở thơm tho
- Chải răng giúp loại bỏ được mảng bám - một màng mỏng chứa vi khuẩn được thành lập một cách tự nhiên trong miệng Khi gặp đường , mảng bám vi khuẩn sẽ tạo ra axit, axit này vẫn còn duy trì trong miệng khoảng 20 phút Khi axit này tiếp xúc với men răng, nó bắt đầu ăn mòn men răng, khởi đầu quá trình sâu răng
2 Chải vào lúc nào?
- Muốn có một hàm răng chắc khỏe và một nụ cười rạng rỡ chúng ta phải chải răng đều đặn, tốt nhất là sau các bữa ăn, và ít nhất 2lần /ngày, vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng khi thức dậy
3 Chải răng như thế nào là đúng ?
Muốn có một hàm răng trắng bóng và một nụ cười rạng rỡ thì điều quan trọng nhất là chúng ta phải chải răng đều đặn và đúng cách Đánh răng, chải răng là làm mất đi những bựa thức ăn bám quanh răng và các loại vi khuẩn làm ổ gây sâu răng, làm cho hơi thở không có mùi
- Phải chải răng cả ba mặt răng: Mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai (mặt ăn) Các bước chải răng
ở các mặt răng ta thực hiện chải 6 lần và cuối cùng là chải lưỡi
+ Cách đánh mặt ngoài: đặt bàn chải nghiêng một góc 45 độ với hàm răng, chải theo chiều từ chân răng đến mặt nhai với động tác tới lui nhẹ nhàng Tránh chải răng theo chiều ngang vì nó sẽ làm mòn chân răng Chải cẩn thận mỗi vùng 2-3 răng và tuần tự như thế cho sạch tất cả các răng
+ Cách chải mặt trong: đặt lòng bàn chải theo chiều thẳng đứng và dùng đầu bàn chải nhẹ nhàng chải từ trên xuống dưới Làm sạch lưỡi bằng cách dùng bàn chải, hoặc cạo lưỡi bằng que cạo lưỡi Nên tránh đánh răng quá nhiều, quá nhanh, quá mạnh làm chảy máu lợi và nướu răng Khi dùng bàn chải tự động phải sạch kỹ từng răng, vòng theo độ cong của nướu răng và hình dáng của răng để lấy hết các mảng bám trên răng, giữ đầu lông bàn chải ở từng răng trong vài giây để chải sạch rồi mới
di chuyển qua răng kế tiếp Mặc dù đã chải răng vẫn phải dùng chỉ nha khoa để làm sạch mảng bám
ở cổ răng, kẽ răng, vì vẫn còn 40% diện tích răng bàn chải chưa làm sạch được
+ Cách chải mặt ngoài:
Đặt bàn chải vuông góc với mặt nhai và chải từ răng hàm trong cùng bên trái và nhẹ nhàng, tịnh tiên ra ngời răng cử và ngược lại Tương tự như vậy chúng ta tiến hành chải cung răng bên trái cho thật sạch
3 Cách dùng chỉ nha khoa:
Dùng một đoạn dài khoảng 50cm và quấn 2 đầu sợi chỉ vào 2 ngón giữa, chừa lại 1 đoạn giữa khoảng 5cm; ngón trỏ và ngón cái giữ căng sợi chỉ, nhẹ nhàng đưa sợi chỉ vào kẽ răng sao cho đoạn chỉ len sát mặt bên của răng, không ấn quá sâu, không kéo sợi chỉ qua lại sẽ làm tổn thương nướu,
Trang 9kéo sợi chỉ quanh mỗi răng theo hình chữ C và nhẹ nhàng di chuyển lên xuống ở mặt bên mỗi răng Thay sợi chỉ khác khi chuyển qua làm sạch răng kế tiếp
4 Một số lưu ý khi dùng bàn chải và kem đánh răng.
- Dùng kem đánh răng có chứa hàm lượng flo cao
- Nên chọn bàn chải có lông mền, dùng bàn chải trẻ em để chải sạch tất cả các răng một cách
dễ dàng hơn
- Rửa sạch bàn chải sau mỗi khi dùng để nơi thoáng mát rộng rãi không đụng vào bàn chải hay vật dụng khác
- Thay bàn chải khi bắt đầu bị tưa ( lúc đó lông bàn chải không còn đứng thẳng nữa ) hay khi bị mắc các bệnh nhiễm trùng nên thay bàn chải từ 3- 4 tháng
- Không nên dùng chung bàn chải với người khác, không sử dụng bàn chải vào mục đích khác ngoài việc đánh răng
5 Ăn uống thế nào để có hàm răng khỏe, đẹp?
- Hạn chế ăn thức ăn ngọt như bánh kẹo, nước đường; nên ăn các loại rau, củ, trái cây tươi; không nên hút thuốc lá; khi không có điều kiện đánh răng sau khi ăn thì có thể thay thế bằng cách nhai kẹo cao su không đường, vì nhai kẹo cao su giúp miệng tiết nước bọt, hạn chế các mảng bám trên răng
- Một số thức ăn có liên hệ với các vi khuẩn gây sâu răng Mặc dù chế độ dinh dưỡng kém không trực tiếp gây bệnh răng miệng, nhưng bệnh răng miệng sẽ tiến triển nhanh hơn và nặng hơn ở những bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng thiếu thốn Dinh dưỡng kém giảm sức đề kháng dễ bị sâu răng hơn Vì vậy, việc ăn thức ăn đa dạng, chế độ ăn cân bằng không những cải thiện sức khỏe răng miệng mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh khác Nên ăn những thức ăn: trái cây, rau quả, bánh mì, ngũ cốc, sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt, cá, các loại đậu… Tránh những chế độ ăn mất cân đối làm khiếm khuyết vitamin và muối khoáng Tránh khô miệng bằng cách uống nhiều nước Nước bọt sẽ bảo vệ cả mô mềm và mô cứng trong miệng Khi ăn vặt nên hạn chế những thức ăn dính, ngọt, dẻo…
vì chúng dễ gây sâu răng Thay vào đó hãy chọn những thức ăn có lợi cho răng như: các hạt, rau tươi, sữa chua; những loại nước có gas có chứa nhiều đường sẽ làm mòn răng, đặc biệt là acid trong các loại nước quả sẽ vô hiệu hóa men răng, giúp vi khuẩn gây viêm, nhất là khi dùng đồ uống có quá nhiều đường và uống vào buổi tối trước khi đi ngủ
- Ngoài các biện pháp trên chúng ta cần thường xuyên thực hiện đúng lịch súc miệng Flo hàng tuần theo quy định của y tế nhà trường
- Thực hiện việc khám răng định kỳ 6 tháng một lần, để được phát hiện và điều trị sớm các bệnh răng miệng
Qua buổi tuyên truyền hôm nay mong rằng các em học sinh sẽ biết cách đánh răng đúng cách bảo vệ và chăm sóc răng miệng cho mình để có một hàm răng chắc khỏe vá một nụ cười rạng rỡ
Trang 10AN TOÀN THỰC PHẨM SỨC KHỎE CHO TẤT CẢ CHÚNG TA!
Ăn uống được ví như cái nền của căn nhà sức khỏe Ăn uống tốt sẽ giúp cho cơ thể phát triển nhanh, nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, giúp học sinh phòng tránh được nhiều bệnh, góp phần học tập tốt Giữ gìn vệ sinh ăn uống là một trong những việc làm cần thiết và thường xuyên
Vì vậy ăn thế nào là ăn sạch và hợp vệ sinh
1 Ăn sạch:
- Rửa tay sạch trước khi ăn
- Ăn thức ăn đã náu chín uống nước đã đun sôi
- Không ăn thức ăn bẩn hay đã ôi thiu
2 Ăn uống lịch sự:
- Ăn đúng giờ đúng bữa, không ăn quà vặt
- Không cười đùa trong khi ăn, đề phòng hóc sặc nghẹn
- Khi ho hắt hơi phải quay ra chỗ không có người
- Không vứt xương thức ăn thừa giấy chùi xuống sàn nhà
- Ăn từ tốn ăn chậm nhai kĩ
- Không dúng đũa của minh vào bát canh chung hoặc gắp thức ăn cho người khác
3 Ăn đủ no và đủ chất:
- Ăn đủ no: ngày ăn 3 bữa là đủ
- Ăn đủ chất: Ăn đầy đủ thịt cá trứng sữa rau củ quả tươi
4 Những thức ăn nước uống ngăn cấm và hạn chế:
- Hạn chế ăn thức ăn có nhiều đường, chất béo Những gia vị kích thích như cay nóng, hạn chế uống nhiều nước đá, đồ uống có ga
- Không uống rượu, bia không hút thuốc lá
- Không ăn thức ăn có nhiều đường hóa học, phẩm màu công nghiệp
- Tránh uống cà phê trà đăc vì không tốt cho sức khẻo và có thẻ gây nghiện
5 Những bệnh do đường ăn uống gây ra:
- Bệnh đường ruột do thức ăn nước uống bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh: Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy
- Bệnh kí sinh trùng đường ruột
- Các bệnh do dinh dưỡng không hợp lý như: Suy dinh dưỡng, còi xương, thiếu sắt, iốt
- Ngộ độc thực phẩm do nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, nấm độc, chất độc công nghiệp
Vậy các em HS cần chú y : Để báo vệ sức khỏe và gúp cơ thể phát triển khỏe mạnh cần phải
đảm bảo vệ sinh ăn uống Chỉ ăn thức ăn đã nấu chín uống nước đã đun sôi, không ăn quà vặt không ăn thức ăn nghi ngờ chế biến không đảm bảo vệ sinh nhé.