1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang

77 573 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang
Người hướng dẫn Th.S. Phạm Xuân Minh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 19,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Ng

Trang 1

~w LO ow

LUAN VAN TOT NGHIEP

PHAN TICH TINH HINH HOAT DONG

TIN DUNG TAI NGAN HANG NONG NGHIEP

VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH

MỸ LÂM - KIÊN GIANG

NGÀMN HÀNG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON VIET HAM

CGRIBANK

MANG PHON THINH BEN KHACH HANG

Giáo viên hướng dân: Sinh viên thực hiện:

Trang 2

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT

chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chỉ nhánh Mỹ Lam — Kiên Giang” Để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô và các Cô Chú, Anh Chị trong ngân hàng

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thây ThS Phạm Xuân Minh đã trực tiếp hướng dẫn, đìu dắt và tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Va em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hang Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em chỉ tiết, giúp em hoàn

thiện đề tài này

Tuy nhiên, kiến thức về thực tế còn giới hạn nên không thể tránh khỏi

những sai sót trong bài viết của mình Em mong Quý Thay Cô, các Cô Chú, Anh

Chị thông cảm va gop y dé dé tài này hoàn thiện hơn

Sau cùng em xin chúc Quý Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ, Thầy Cô Khoa Kinh Tế, các Cô Chú, Anh Chị đang công tác tại Ngân Hàng Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang được đổi dào sức khỏe, công tác tốt và thành công trong mọi lĩnh vực

Sinh viên thực hiện

Lại Xuân Tú

GVHD: ThS Pham Xuan Minh i SVTH: Lai Xuan Tu

Trang 3

LOI CAM DOAN

TOCR

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài

nghiên cứu khoa học nào

Trang 4

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT

chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

va Ges

e Họ và tên người hướng dẫn: - 2-2 +52 +x+x2SeExcxexvEerrerersrrerrered

1ñ: : laa.i Z1 9/8: 7 ~

©@ CO QUAN CONG v0

e Tên học viên: LẠI XUÂN TÚ

e Mã số sinh viên: 4084778

e Chuyên ngành: Tài Chính — Doanh Nghiệp

e Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH MỸ LÂM - KIÊN GIANG

NOI DUNG NHAN XET

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành dao tao:

Trang 6

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT

chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHAN BIEN

ra Lex

Ngay thang nam 2012

Giáo viên phản biện

GVHD: ThS Pham Xuan Minh V SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 7

GIỚI THIỆU sesesessecesoceeceseesecs

1.1 LY DO CHON DE TAI i i sesasassssecoesssecsecs 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU i i sssasescecesoneeeeseecs

1.2.1 Muc t16u CHUN

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU sassenssenssonsessecees

1.4.1 KhOng Gian

1.4.2 THOT Bian cee

1.4.3 NOi dung nghién CUU

1.5 LUGC KHAO TAI LIEU CO LIEN QUAN we secssasassceecseaseaee

2.1.2.3.1 Đáp ưng nhu cầu vốn để đuy trì quá trình sản xuất được liên tục

đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tẾ 2 + +<+keESEE£EeEEcEeEerereersred

2.1.2.3.2 Thúc đây nền kinh tế phát triễn - 2 - + ®+E+E*+E£E+E+E£xerxcxez

GVHD: ThS Pham Xuan Minh vi SVTH: Lai Xuan Tu

Trang 8

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT

chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

2.1.2.3.3 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tê kém phát triên

2.1.2.4.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 8

2.1.2.4.3 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng . 5- s se 8 2.1.2.4.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn wo ccceseseseesesesseseestsesesseeeees 8

VI nhu ao nauaii‡Ừ , 8

2.2 MOT SO QUY DINH CHUNG VE TIN DUNG TAI NHNo & PTNT VIET NAM i i i i sesossssossassseossscosseconsaseess 10 2.2.1 Nguyên tắc vay VỐn +: + e1 T111 1111111111111 e1 rrrki 10 2.2.2 Điều kiện vay VỐN 2 - St S3 EE3 S311 1111111111811 1 e1 rxrkd 12

2.2.3 Hồ sơ vay vỐn - + ke S13 TRE T4 11 118111111111 1111 01101111 1 1 ke 12

2.2.4 Đối tượng vay VỐP - «S6 ST EHE T1 T111 01 1111111111111 1 re rkeg 12

2.2.5 Đối tượng và nhu cầu vốn không được cho Vay ¿- + 5s sec, 13

2.2.6 Thời hạn vay VỐN 2: - 2 se SE 3E E171 8111111711151 1.1111 erxee 13

2.2.7 Lãi suất Vay VỐN + kê SE T111 1111111111111 18111111 11e tk ckee 14 2.2.8 Quy trình hoạt động cho Vay . Ặ - Ăn HH re 14 Voi -ji0 (visa, 0n 18 2.2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng 18

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu . -©- - 2E +k+EEE£E+EE£E£EEEEEeEErkrrerered 20 2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu - 2© 2 2 ©Sẻ+E‡EE£E£E+EEeEEzcrz xe, 20 CHƯƠNG 3 i sesossasossassesossseees i sessses 14

GIỚI THIỆU KHÁI QUAT VE NHNo & PTNT CHI NHANH MY LAM 22

31.1 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam .- 22-2 s+s+zz£EzEezerecezveced 22

GVHD: ThS Pham Xuan Minh Vii SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 9

3.1.2 Lich sử hình thành và phát triên của NHNo & PTNT chi nhãnh Mỹ Lâm

— Ki@n Giang 22

3.2.1 Cơ cầu tỔ CHỨC + ¿+ 5< 56+ SESESEEEESEKEEEEEEE1E31513 1511151151311 1111 1.600 24

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận -¿- - - Ă S61 seseske 24

3.4 KHAI QUAT VE HOAT DONG KINH DOANH CUA NGAN HANG

3.5.1 Mục tiêu phẫn đầu «5< +s se St Sxt S313 31 3111513115111 rred 27

3.5.2 Những chương trình chính của chi nhánh 555 << 5S ++** s*++s* +2 28

CHƯƠNG 4 i sesassssoseossssossssoees i s«xssasso 29 PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG TAI NHNo & PTNT CHI NHANH

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA

3 NĂM TỪ 2009 — 2011 i sesasescosensencaceecoees vesaseeeee 29 4.2 PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG TAI CHI NHANH QUA 3

4.2.1 Phan tich doanh s6 Cho Vay v.cccccsccccscsscssssccsssecscssecesscsessescesesesseseessseaeseeeees 32 4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tín đụng . 2 2-secszsesz+zced 32 4.2.1.2 Doanh số cho vay theo ngành kinh tẾ 2-5 2s s+Es£E+EeE£EeEsrezed 35 4.2.2 Phân tích doanh số thu nợỢ - c2 S663 S888 SEEEEEEEEEEEeEeEeEeEeEerererd 39 4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng .- 7-2 ssSseeeexee 39 4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tẾ 2s 2+ s+Es£E+EeEe+keEz£ezxd 42 4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ - - - - << 223 3 11 3 cecee 45 4.2.3.1 Dư nợ theo thời hạn tin dụng - - <5 52 SĂ S1 SSSsesssssseree 46

4.2.3.2 Dư nợ theo ngành kinh tẾ . - 2-25 65+ SE EE£EE£EEEEEEEEEEerre ri 49

4.2.4 Tình hình nợ xấu của NHNo & PTNT chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang qua 3 nam 89200) 00/208 0070707077 = 52

4.3 DANH GIA HIEU QUA HOAT DONG TIN DUNG CUA NGAN HANG

GVHD: ThS Pham Xuan Minh Vill SVTH: Lai Xuan Tu

Trang 10

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT

chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

MOT SO GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA HOAT DONG TIN DUNG TAI NGAN HANG i i sesesseseseseceeseceeeees sesssssas 59 5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG TIN DUNG CUA NGAN HANG

TỪ 2009 - 2011 “ “ “ “ cessesse 2)

5.1.1 Những thành tựu đạt được trong hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang qua 3 năm 2009 - 201 1 - + s<<c<<<+ 59 5.1.2 Những vấn dé còn tồn đọng của chi nhánh NHNo & PTNT Mỹ Lâm 0ix)9158:1-189190415ãnii 80500151 500001010057 — 59

5.2 MOT SO GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA HOAT DONG TIN

5.2.1 Đa dạng hóa đối tượng cho vay và giữ quan hệ với khách hàng truyền

2 60 5.2.2 Thường xuyên nghiên cứu theo đối tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài

¡9 0 60 5.2.3 Nâng cao trình độ nhân vI1Ên - - - << 5332111133355 x2 60

5.2.4 Cần có chính sách linh hoạt . - + 52+2cS++SEttExkrsrrtrrrkrtrrtrrrrkrrrrred 61

h5 P.( li ác vn 8n 61 5.2.6 Đánh giá, phân tích, sàng lọc khách hàng khi cho vay - «<<: 62

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ i i sesasesssseesesesosessscacseseees 63

6.2.1 Déi voi chinh quyén dia phuong occ esecsescsscsesesscsescessesscatsesscseseees 64 6.2.2 Đối với ngân hàng cấp trÊn - 2< e2 1E 1 E11 12311121 trred 64

6.2.3 Đối với ngân hàng Nhà nước . - 2% ©E+E+E£k£EEEEEEEECEEEErEErerkreerered 65

GVHD: ThS Pham Xuan Minh 1X SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐÒ, BIÊU BÁẢNG

Trang

Sơ đồ 1: Sơ đồ tín dụng - - + k+SxSxSEEkEEEEEEEEEEEE 111151115111 71E 1E T11 ckrrree 5

Sơ đồ 2: Quy trình hoạt động cho Vay . ¿- + 5sSsczcSecrerxerxereererrerrrrree 15

Sơ đồ 3: Cơ câu tổ chức tại NHNo & PTNT chỉ nhánh Mỹ Lâm 24

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 2009 - 2011 26

Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 2009 - 2011 27

Bảng 2: Các mục tiêu đề ra cho năm 20 12 - + + tt +EEeEEE#EEtSEEevrxevrxerxree 28 Bảng 3: Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2009 — 2011) . : e¿ 30 Biểu đồ 2: Tỷ trọng vốn huy động tại chỉ nhánh qua 3 năm (2009 — 2011) 31

Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng (2009 — 2011) - 33

Biểu đồ 3: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn tín đụng (2009 — 2011) 34

Báng 5: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế (2009 — 20111) - 36

Biểu đồ 4: Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành kinh tế (2009 — 2011) 37

Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (2009 — 2011) 40

Biểu đồ 5: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (2009 — 2011) 41

Bảng 7: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế (2009 — 201 1) - se: 43 Biểu đồ 6: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo ngành kinh tế (2009 — 2011) 44

Bang 8: Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng (2009 — 2011) - 47

Biểu đồ 7: Tỷ trọng tình hình đư nợ theo thời hạn tín dụng (2009 — 2011) 48

Bảng 9: Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế (2009 — 201 1) . -: 50

Biểu đồ §: Tỷ trọng tình hình dư nợ theo ngành kinh tế (2009 — 2011) 51

Bảng 10: Tình hình nợ xấu tại ngân hàng (2009 — 201 1) . 22+ s+cxs+xszs+ 53

Biéu dé 9: Tinh hinh no x4u tai ngan hang (2009 — 2011) w eecseecsesesseseestssessesesseseeee 53

Bang 11: Cac chỉ tiêu đánh giá hoạt động tin dung ou ce eesccccssreeecsstecessreeeesseeeeess 55

GVHD: ThS Pham Xuan Minh X SVTH: Lai Xuan Tu

Trang 12

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT

chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

DANH MUC TU VIET TAT

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

NHNG: Ngân hàng Nông nghiệp

NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NHNo & PTNTVN: Ngân hang Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

AGRIBANK(VBARD): Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NHNN: Ngân hàng nhà nước

XSKD: Sản xuất kinh doanh

TM — DV: Thuong mai — dich vu

CBTD: Can b6 tin dung

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI:

Sự phát triển của hệ thống tài chính là điều kiện cần cho sự phát triển kinh

tế của một đất nước Một hệ thống tài chính phát triển đóng vai trò như mạch máu lưu thông trong nên kinh tế Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác, đo thị trường tài chính - tiền tệ chưa phát triển đồng bộ nên hiện nay tín dụng Ngân hàng đang là một kênh cung cấp vốn quan trọng của các doanh nghiệp Đặc biệt trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì Ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng và phân phối lại cho các

tô chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh Từ đó thúc đây nền kinh tế ngày càng phát triển vững chắc và ôn định

Cùng với nhịp độ phát triển và đôi mới không ngừng của hệ thống Ngân hàng ở nước ta như hiện nay thì các Ngân hàng thương mại nói chung và NHNo

& PTNT chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang nói riêng đã không ngừng đổi mới để ton tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt với phương châm “ Nhanh chóng - Hiệu quả - Chính xác ” Để đạt được mục tiêu đó Ngân hàng đã không ngừng quản tri tốt toàn bộ hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động tín

dụng của mình nhằm đạt đến mục tiêu chiến lược chung là “ mang phôn thịnh đến

khách hàng ”' của NHNo & PTNTVN

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ lực cung ứng cho nền kinh tế, đây là một trong những hoạt động rất nhạy cảm đối với sự biến động của thị trường, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường như: lạm phát, giá cả thị trường, lãi suất, Bởi vì, bất cứ yếu tố nào tác động cũng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất huy động và cho vay của Ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng cần phái theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình tín dụng một cách thường xuyên để có thể điều

chỉnh lãi suất một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội hiện

thời

Trang 14

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

Với các lý do nêu trên nên em đã chọn đê tài “ Phân tích tình hình hoạt

động tín dụng tại NHNo & PTNT chỉ nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang” đề làm đề

tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Mỹ

Lâm - Kiên Giang và đưa ra giải pháp nâng cao hiêu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình huy động vốn và cho vay của NHNo & PTNT chỉ nhánh Mỹ

Lâm - Kiên Giang thay đổi như thế nào qua 3 năm từ năm 2009 — 2011?

- Hiệu quả hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Mỹ Lâm —

Kiên Giang từ năm 2009 — 2011 cao hay thấp?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng?

- Các biện pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Do hạn chế về thời gian và tìm hiểu thực tế nên em chỉ tìm hiểu và

nghiên cứu tại NHNo & PTNT chi nhãnh Mỹ Lâm — Kiên Giang

Trang 15

1.4.3 Nội dung nghiên cứu:

Đề tài tập chung phân tích tình hình hoạt động tín đụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Mỹ Lâm qua 3 năm 2009 - 2011

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN DEN DE TAI

Phân tích về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng nói riêng là đề tài đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong thời gian qua:

Đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trong nông thôn tại NHNọ

& PTNT huyện Châu Thành” tác giả Lê Thị Ngọc Lĩnh (2006) đã phân tích hoạt động tín dụng trong nông thôn của Ngân hàng qua 3 năm (2004 - 2006) Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích tỷ lệ so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối thông qua các số liệu thứ cấp của Ngân hàng Qua phân tích đề tài đạt được kết quả: vốn huy động trong nông thôn tăng qua 3 năm và công tác cho vay của Ngân hàng tương đối tốt qua 3 năm

Đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín đụng của Ngân hàng Sacombank

An Giang” tác giả Nguyễn Ngọc Thủy (2007) đề tài chủ yếu tập trung vào phân tích hoạt động tín dụng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và

nợ xấu Số liệu được thu thập từ Ngân hàng Sacombank An Giang qua 3 năm (2005 - 2007) Luận văn đã sử dụng phương pháp phân tích tý lệ để phản ảnh tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng nâng cao sức cạnh tranh của Sacombank An Giang với các Ngân hàng khác trong tỉnh

Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhãnh TP Mỹ Tho” do chị Lương Thị Hồng Đào viết nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Từ những cơ sở lý luận đã nghiên cứu và trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh, luận văn đã đưa ra một SỐ giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh TP Mỹ Tho

Trang 16

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1.2 Bản chất của Ngân hàng thương mại:

- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế

- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh đoanh

- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng

2.1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mai:

- Chức năng tập trung và phân phối vốn: đây là chức năng cơ bả của tín dụng nhằm điều tiết vốn từ nơi “ thừa ” sang nơi “ cần ” để đầu tư phát triển, huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyển hóa quyền sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn cho xã hội

- Chức năng tiết kiệm tiền và chỉ phí lưu thông: nhờ hoạt động tín dụng đã

tạo điều kiện cho các công cụ lưu thông không dùng tiền mặt như: kỳ phiếu, trái

phiếu, các loại séc, các thẻ thanh toán cho phép thay thế một lượng tiền mặt lưu hành nhờ đó giảm bớt các chi phí có liên quan đến việc in ấn, đúc tiền, vận chuyên

- Chức năng tạo tiền: quá trình tạo ra tiền của Ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tô chức thanh toán trong hệ thống Ngân hàng

GVHD: Th.S Phạm Xuân Minh 4 SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 17

2.1.2 Một số khái niệm về hoạt động tín dụng:

2.1.2.1 Khái niệm tín dụng

- Tín dụng là một hoạt động được ra đời và phát triển rất sớm, nó phát triển cùng với sự phát triển của hàng hóa Tín dụng được hiểu như sau:

- Tín dụng là một phạm trù kinh tẾ, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn

nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nên kinh tế hàng hóa

- Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trỊ nhất định đưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn khoản giá trị được chuyển nhượng Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi lức tín dụng

Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Vốn | Người cho vay Người di vay

| Vốn + lãi

Sơ đồ 1: Sơ đồ tín dụng

- Tin dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ, người

đi vay) được cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán, dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai cho bên kia (thụ trái, người cho vay)

Như vậy tín dụng được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau nhưng chúng chỉ một hành động thống nhất “Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành

Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay

và mối quan hệ này được ràng buộc với nhau bằng hợp đồng tín dụng

2.1.2.2 Bản chất của tín dụng

Tin dung 1a hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà nguồn vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xã hội theo

nguyên tắc có hoàn trả

Trang 18

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và

phát triển: trong nền sản xuất hàng hóa, tín đụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn có định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phan động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất thúc đây ứng dụng tiễn bộ khoa học kỹ

thuật để đây nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, CƠ cấu kinh tế có nhiều mặt mắt cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, vì vậy thông qua việc đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tô chức lại sản xuất, hình thành cơ cầu kinh tế hợp lý Mặt khác thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu thúc đây quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vẫn đề xã hội

2.1.2.3.2 Thúc đầy nền kinh tế phát triển

Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp các cơ quan Nhà nước và của cá nhân; trên cơ sở đó cho vay các đơn vị

kinh tế và từ đó thúc đây nền kinh tế phát triển

2.1.2.3.3 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn

Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội đang trong quá trình công nghiệp hóa và là ngành chịu tác động nhiều nhất của điều kiện hiện nay, vì vậy trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối

thiêu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác

GVHD: Th.S Phạm Xuân Minh 6 SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 19

Bên cạnh đó Nhà nước còn tập trung tín dụng đê tài trợ cho các ngành kinh

tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuỗn các ngành kinh

tế khác như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khi

2.1.2.3.4 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các xí nghiệp

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng xí nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín đụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng: nếu vi phạm về lãi suất và các chế tài khác Băng các tác động như vậy đòi hỏi xí nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn, giảm chỉ phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn; tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi xí nghiệp

2.1.2.3.5 Tạo điều kiện kinh tế để phát triỀn các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền

với thị trường thế giới, kinh tế “ đóng ” đã nhường bước cho kinh tế “ mở ”, vì

vậy tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế

2.1.2.4 Các hình thức tín dụng

2.1.2.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngăn han: Là loại tín dụng có thời hạn dưới l năm thường được dùng để cho vay bố sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp

và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để

cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây đựng

các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên Š năm, được sử dụng

đê câp vôn cho xây dựng cơ bản, cải tiên và mở rộng sản xuât có quy mô lớn

Trang 20

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

2.1.2.4.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm có, hoặc phải có bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bố sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

- Tín dụng không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

2.1.2.4.3 Căn cứ vào chủ thé trong quan hệ tín dụng

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà Doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua chịu hàng hóa

- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người ổi vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế Nhà nước đi vay dân chúng và các tô

chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ

- Tín dụng Ngân hàng: Là mối quan hệ giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội

2.1.2.4.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín đụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng được cấp cho các doanh nghiệp và các chủ thể sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hóa và

lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp cho cá nhân dé sử dụng vào mục đích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa Tín dụng tiêu dùng có thé duoc cap phát dưới hình thức tiền mặt, mua bán chịu hàng hóa

2.1.2.5 Phân loại nợ

Theo quyết định 18/2007/QĐ - NHNN, Tổ chức tín dụng thực hiện phân

loại nợ thành 5Š nhóm như sau:

Trang 21

còn lại, các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định ( khoản 2 điêu 6

QD 18/2007 - NHNN)

Nhóm 2: Nợ cần chú ý

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là

doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân vào nhóm 2 theo quy định ( khoản 2 điều 6 QÐ 18/2007 - NHNN)

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ

các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân vào nhóm 4 theo quy định ( khoản 2 điều 6 QD

18/2007-NHNN)

Nhóm 5: Nợ có khả năng mắt vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ câu lại lân thứ hai

Trang 22

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

- Các khoản nợ cơ câu lại thời hạn trả nợ lân thứ ba trở lên, kê cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Khách hàng vay vốn tại NHNo & PTNT phải đám bảo các nguyên tắc sau:

Nguyên tac 1: Tién vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

- Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu

đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận

Đó là các khoản chỉ phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh

doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn vay Sai muc đích thể hiện sự thất tín của bên vay và mang đến những rủi ro cho tiền vay Do

đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của Ngân hàng Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách

hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay Thiếu yêu cầu này không

thể nói đến sự tồn tại và phát triển quan hệ của các quan hệ vay vốn Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của khách hàng vay vốn trong quá trình hoạt động

có sử dụng vốn vay Ngân hàng

- Các bên hữu quan luôn luôn xác định hiệu quả sử dụng tiền vay của Ngân hàng Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quá sử dụng vốn nói riêng của khách hàng với hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng là

GVHD: Th.S Phạm Xuân Minh 10 SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 23

tất yêu, nhưng có tính độc lập tương đôi Căn cứ vào tình trạng các vân đề đã nêu

Ngân hàng sẽ quyết định mức độ quan hệ hiện tại và định hướng chiến lược cho quan hệ trong tương lai đối với khách hàng Điều này lý giải tại sao các khách hàng thành đạt ở các ngành kinh tế mũi nhọn luôn luôn nhận được sự ủng hộ từ

phía các Ngân hàng và các nhà tài trợ

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

- Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cấp về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng

vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch,

Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng răng sẽ chuyển giao

quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên

vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với một khoản chỉ phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay

- Về phương điện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay đảm bảo thu hồi được đầy đủ và sinh lời Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không thể an toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gầy khó khăn cho các khách hàng khác

- Những sự sai lệch so với dự kiến của việc hoàn trả nợ vay về mức độ trả

nợ, thời hạn trả nợ đều phản ánh sự không bình thường trong hoạt động của bên vay ở các mức độ khác nhau Nếu sự bất ổn đó không là quá mức thì các bên có thể phối hợp điều chỉnh được Nhưng nếu sự bất ôn đó ở mức độ trầm trọng (bên vay bị phá sản) thì việc xử lý những tình huống xảy ra phức tạp hơn nhiều Điều này có liên quan đến uy tín và sự tồn tại của Ngân hàng

- Đối với công việc hạch toán của từng Ngân hàng, việc tuân thủ nguyên tắc này đảm bảo tạo điều kiện vật chất (thu nhập) cho sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, thể hiện tính kinh đoanh của tín dụng Hơn nữa, do phương thức hoạt động của các Ngân hàng là “ đi vay để cho vay ”, nên tính hoàn trả của tín dụng

càng khẳng định như một cơ chế tồn tại của Ngân hàng

Trang 24

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

- Tiên vay được phát băng tiên mặt hoặc chuyên khoản theo mục đích sử

dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.2.2 Điều kiện vay vốn

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án, phương ăn đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm theo phương án trả nợ khả thi

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính

phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam

2.2.3 Hồ sơ vay von

Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn, và các thông tin, tài liệu cần thiết cho NHNo & PTNT chỉ nhánh Mỹ Lâm, bộ hồ sơ gồm:

- Đơn xin vay vốn;

- Số vay vốn (dùng cho hộ gia đình sản xuất nông — lâm - ngư - nghiệp vay vốn không phải bảo đảm tiền vay);

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;

- Phương án sản xuất kinh doanh (nếu có);

- Hợp đồng thế chấp tài sản và hợp đồng tín dụng có chứng nhận tại các cấp có thâm quyên như xã, phường

- Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản

thế chấp khác (bán chính)

2.2.4 Đối tượng vay vốn

Đối tượng khách hàng vay tại NHNo & PTNTVN:

- Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam:

+ Các pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty TÌNHH,

Công ty cô phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tô chức khác có

đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự

+ Các pháp nhân nước ngoài

GVHD: Th.S Phạm Xuân Minh 12 SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 25

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty hợp danh

- Khách hàng dân cư:

Cá nhân, hộ gia đình, tô hợp tác

2.2.5 Đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay

- Những đối tượng không được cho vay:

+ Thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám Đốc, Phó

Tổng Giám Đốc NHNo & PTNTVN

+ Cán bộ, nhân viên của NHNo & PTNNVN thực hiện nhiệm vụ thấm

định, quyết định cho vay

+ Bó, me, VO, chéng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng

Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc NHNo & PTNTVN

+ Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc sở giao dịch, chỉ nhánh các cấp

+ Vợ (chồng), con của Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc sở giao dịch, chỉ

nhánh các cấp

- Những nhu cầu vốn không được cho vay:

+ Để mua sắm các tài sản và chỉ phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cắm mua bán, chuyển nhượng, chuyên đổi

+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật

- Hạn chế cho vay:

Ngân hàng cho vay thuộc hệ thống NHNo & PTNTVN không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, mức cho vay đối với những đối tượng sau:

+ Các cổ đông lớn của NHNo & PTNTVN

+ Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng không vượt quá 15% vốn tự

có của NHNo & PTNTVN

2.2.6 Thời hạn vay vốn

NHNo noi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thời hạn thu hồi vôn của dự án đâu tư

Trang 26

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Nguôồn vốn cho vay của Ngân hang Nông Nghiệp Việt Nam

Đối với pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại Việt Nam

Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không được vượt quá thời

hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

2.2.7 Lãi suất vay vốn

- Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động Ngân hàng Việc quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kì vọng sinh lời của Ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và tỷ lệ an toàn vốn, chỉ phí rủi ro tín dụng và khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của Ngân hàng có lãi và tăng trưởng

- Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho và khách hàng thỏa thuận phủ

hợp với quy định của Tổng Giám Đốc NHNo Việt Nam

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn giao cho Giám Đốc

SỞ giao dịch, chi nhánh cấp một ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Giám Đốc NHNo Việt Nam

2.2.8 Quy trình hoạt động cho vay

GVHD: Th.S Phạm Xuân Minh 14 SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 27

thông tin định ‹ định cho

Bước 1, về khách Bước 2 phương Bước 3 vay

hàng án

Bước 4

sử dụng k <——— Bước 6 dong 4———— Bước 5 theo dõi

Sơ đồ 2: Quy trình hoạt động cho vay

(U Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hỗ sơ tín dụng

- Khi khách hàng đề xuất vay vốn, CBTD hướng dẫn khách hàng cụ thê và đầy đủ về các điều kiện vay vốn Ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiện hành

- Khi khách hàng muốn vay vốn ngân hàng, khách hàng phải lập đơn xin vay, kèm theo các giấy tờ cần thiết sau đó Ngân hàng xem xét nếu chấp nhận thì đặt quan hệ tín dụng với khách hàng

- CBTD sẽ căn cứ vào mục đích, nhu cầu vay vốn, hình thức đảm bảo tiền vay và thời gian để thực hiện phương án để hướng dẫn khách hàng làm thủ tục

vay vốn

- Khách hàng phải làm đơn xin vay và ghi rõ mục đích sử dụng vốn, tổng nhu cầu vốn, vốn tự có, vốn cần vay Ngân hàng và hoạch định khả năng trả nợ vốn vay trên đơn xin vay phải có chữ ký của người vay

- Sau khi đã lập hồ sơ vay vốn, hộ sản xuất đến UBND xã, phường, và tại đây cán bộ xã, phường xác nhận trên đề nghị vay vốn và hợp đồng thế chấp (đối với thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) rằng hộ sản xuất đang cư trú tại

xã, phường

(2) Ngân hàng tiễn hành thấm định

Quy trình thâm định là rất cần thiết và quan trọng nó giúp cho CBTD có được những kết quả đúng đắn trong việc quyết định cho vay Qua thâm định CBTD sẽ đánh giả được khả năng tài chính, tính hiệu quả, khả thị của dự án từ đó

GVHD: Th.S.PhamXuanMinh 15 SVTH:LaiXuanTa

Trang 28

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm - Kiên Giang

giúp cho CBTD đưa ra mức cho vay, thời hạn thu hôi nợ hợp lý tạo điêu kiện cho

khách hàng vay trả được nợ, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro về tín dụng

Trên cơ sở hồ sơ vay vốn do khách hàng vay vốn cung cấp, CBTD tiến

hành:

- Tham định năng lực pháp lý của khách hàng: đủ 18 tuổi trở lên, có đầy

đủ năng lực dân sự, có hộ khẩu thường trú tại địa phương

- Tham định tình hình tài chính: giá trị tài sản đến ngày vay vốn, dự trữ

tiền mặt và các khoản có khả năng chuyên đổi thành tiền

- Tham định phuong an san xuất kinh doanh: dự án đầu tư nhằm mục đích

gì, có phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của địa phương

không, khu vực thực hiện và tiêu thụ của dự án, hiệu quả mang lại của dự án

- Thâm định hiệu quả tài chính của dự án: CBTTD sẽ tiễn hành tính toán các

chỉ tiêu từ đó nhận xét danh gia xem dy an có tính kha thi hay không có khả năng

hoàn trả nợ vay hay không

- Thâm định tài sản thế chấp: đây là nguồn trả nợ thứ hai của khách hàng đối với Ngân hàng khi nguồn vốn trả nợ thứ nhất không thực hiện được Các tài sản thế chấp gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chủ quyền nhà, máy móc thiết bị, giấy tờ xe, ghe, tàu thuyền, số tiết kiệm

Sau khi đã tiến hành thâm định xong, nếu quyết định cho vay, CBTD chịu trách nhiệm lập báo cáo thấm định vay vốn và trình toàn bộ hồ sơ vay vốn của

khách hàng đã lập theo yêu cầu của Ngân hàng lên Trưởng phòng tín đụng xem

xét

(3) Quyết định cho vay

- Khi thỏa mãn về một phương án vay vốn, CBTD hoàn tất thủ tục vay vốn của khách hàng thông thường gồm phương án sản xuất kinh doanh đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ, hợp đồng thế chấp (cầm có, bảo lãnh) hợp đồng tín

dụng và phiếu thấm định cho vay để trình lên lãnh đạo phòng nghiệp vụ kinh

Trang 29

vay trong hô sơ vay vôn, Giám Độc có quyên từ chỗi cho vay, nêu đông ý cho

vay, Giám Đốc sẽ đồng ý ký cho vay CBTD có nhiệm vụ nhận lại hồ sơ vay vốn,

đóng dấu, giữ lại những hồ sơ thuộc mình lưu giữ và chuyên hồ sơ cho phòng kế

toán, đồng thời thông báo khách hàng biết để nhận tiền

(4) Giải ngân và kiểm tra sử dung von

- Phát tiền vay phải đúng mục đích sử dụng tiền vay trên hồ sơ vay vốn, lượng tiền vay được giải ngân phải phù hợp với kế hoạch và tiến độ sử dụng vốn thực tế của khách hàng Do đó Ngân hàng phải kiểm tra việc sử dụng vốn ngay

sau khi phát tiền vay đến khi thu hồi gốc và lãi

- Xử lý sau khi kiểm tra: Nếu phát hiện vốn vay sử dụng sai mục đích phải

tiến hành thu nợ hoặc chuyển thành nợ xấu Nếu phát hiện người vay cung cấp

thông tin sai lệch hoặc biểu hiện gian trá để nhận tiền vay thì ngưng cho vay và

tìm mọi biện pháp đề thu hồi vốn đã cho vay và đề nghị cơ quan phụ trách xử lý

theo pháp lệnh Những người tìm cách khất nợ dẫn đến nợ xấu thì ngoài việc

phong tỏa, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, Ngân hàng có quyền đề nghị chính quyền địa phương có biện pháp cưỡng chế để người vay trả nợ

Trường hợp không có đơn gia hạn nợ Ngân hàng tự chuyển nợ xấu

Đơn gia hạn sẽ được duyệt theo trình tự và được chuyển cho kế toán làm căn cứ hoãn thu hôi sô nợ đã gia hạn

Trang 30

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

(6) Đánh giá hiệu quả sử dụng vẫn

Sau khi khách hàng đã hoàn thành trách nhiệm trả nợ, CBTD phải đánh gia

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay tra gop

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dung

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay hợp vốn

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Cho vay theo các phương án khác

Có nhiều phương thức cho vay khác nhau tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng hai phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

2.2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín đụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một khoảng thời gian nhất định

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín đụng mà Ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với đoanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh

Trang 31

Dự nợ: Là chỉ tiêu phản ảnh sô nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so

sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và đoanh số thu nợ

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số

thu nợ trong kỳ

Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:

- Thứ nhất là đư nợ cho vay đầu kỳ: đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển sang, là số không thay đổi trong năm nay

- Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại

- Thứ ba là doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch với đư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm và ngược lại

Dư nợ ngắn (trung, đài) hạn

Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ =

Tổng dư nợ Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín đụng theo thời hạn nhằm giúp cho Ngân hàng xác định cơ câu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa để có giải pháp

điều chỉnh kịp thời

Doanh số cho vay trên vẫn huy động: Chỉ tiêu này chỉ phản ánh vốn huy động đáp ứng bao nhiêu phần trăm trong doanh số cho vay tại Ngân hàng Nếu vốn huy động chiếm tỷ trọng càng lớn đùng dé cho vay thì thể hiện tính tự chủ cao của Ngân hàng trong việc sử dụng vốn

Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín đụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

Trang 32

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Nợ xấu: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không

có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng chuyên từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản đư nợ xấu Nợ xấu được tính từ nhóm 3 đến nhóm 5

Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xâu được xác định bằng công thức:

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp từ chỉ nhánh Mỹ Lâm của NHNo & PTNT bao gồm:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2009-2011

- Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ xấu

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sảnh

*Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Ay= Yi- Yo

Trong do:

y : chi tiéu năm trước y¡ : chỉ tiêu năm sau

Ay : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động

của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đẻ ra biện pháp khắc phục

GVHD: Th.S Phạm Xuân Minh 20 SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 33

* Phương pháp so sánh băng số tương đổi: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y1

Yo

Trong do:

vọạ : chỉ tiêu năm trước

y¡ : chỉ tiêu năm sau

Ay : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh và các tỉ số tài chính để đánh

giá hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Mỹ Lâm

Mục tiêu 3: Từ số liệu đã phân tích, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhãnh Mỹ Lâm

Trang 34

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VẺ NHNo & PTNT

CHI NHANH MY LAM - KIEN GIANG

3.1 QUA TRINH HINH THANH VA PHAT TRIEN

3.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam

NHNo & PINT Việt Nam là một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, được thành lập ngày 26/03/1988 Ngân hàng hoạt động theo luật tổ chức tín dụng, tên giao dịch tiếng Anh là: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết ngắn là AgriBank, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Là một Ngân hàng có lượng khách hàng và mạng lưới chỉ nhánh nhiều và rộng khắp nhất cả nước Ngân hàng có năng lực cung ứng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng theo mô hình khép kín từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ, thu mua, thanh toán và xuất nhập khẩu

Năm 2009, Agribank vinh dự được đón tong bí thư Nông Đức Mạnh tới

thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 2l năm ngày thành lập (26/03/1988 —

26/03/2009) vinh đự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành Ngân hàng, nhiều

tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý:

TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 thương hiệu uy tín nhất, danh hiệu

“ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIÊN BỀN VỮNG ” do Bộ Công thương công

nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT chỉ nhánh Mỹ

Lâm — Kiên Giang

NHNo & PTNT Kiên Giang là một trong những chi nhánh của NHNo & PTNTVN NHNo & PTNT Tỉnh Kiên Giang đã qua hai lần đổi tên gọi, tổ chức tiền thân là Ngân Hàng Phát Triển Nông Thôn tỉnh Kiên Giang được thành lập 18/05/1988 theo quyết định số 31/-QĐÐ của tổng giám đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam Trên cơ sở thừa kế đội ngũ nhân viên của Ngân Hàng Nhà Nước Kiên Giang và Ngân Hàng Đầu Tư Xây Dựng Kiên Giang

Năm 1990 Ngân Hàng Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Tỉnh Kiên Giang

được đổi thành NHNo Chi Nhánh Tỉnh Kiên Giang theo quyết định số 03/NH-

GVHD: Th.S Phạm Xuân Minh 22 SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 35

QD ngay 22/12/1990 của NHNo Việt Nam và đên nay là NHNo & PTNT chi nhánh Kiên Giang gọi tắt là NHNo Kiên Giang

Chi nhánh NHNo & PTNT Mỹ Lâm - Kiên Giang được hình thành (tiền thân là Quỹ tiết kiệm số 5) là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 02/NHNo - Kiên Giang ngày 20/01/1999 của Chủ Tịch Hội Đồng

Quản Trị về việc chuyển Quỹ tiết kiệm số 5 thành chỉ nhánh NHNo & PTNT chỉ

nhánh Mỹ Lâm nhằm tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ tốt hơn cho nhu cầu cần thiết của người dân, bố sung tiềm lực hỗ trợ cho chi nhánh trong cùng hệ thống,

giải quyết thêm công ăn, việc làm ôn định lâu dài cho cán bộ tạo thêm đoanh thu

dé trang trai chi phi

Tên giao dịch: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chỉ nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

Tư cách pháp nhân: theo pháp luật Việt Nam, hạch toán kinh tế phụ thuộc,

có con dấu riêng

Địa điểm: Trụ sở chính của Chi nhánh Mỹ Lâm đặt tại số 105 ấp Hưng

Giang, Quốc Lộ 80, xã Mỹ Lâm, Huyện Hòn Đất, Kiên Giang và 01 Phòng Giao

Dịch tại Sóc Sơn

Số điện thoại: (077) 3 890 228

Địa bản hoạt động: Xã Mỹ Lâm, Mỹ Phước, Sóc Sơn, Mỹ Thuận, Sôn Kiên, Ấp Trung Thành xã Phi Thông, khu phố 6 phường Vĩnh Thông, TP Rạch Giá, Kiên Giang

Tổng cán bộ công nhân viên: 18 cán bộ bao gồm: 01 Giám Đốc, 02 Phó

Giám Đốc, 01 Trưởng Phòng Tín Dụng, 01 Phó Phòng Tín Dụng, 01 Giám Đốc

Phòng Giao Dịch, 01 Phó Giám Đốc Phòng Giao Dịch, 01 Tổ Trưởng Kế Toán

Phòng Giao Dịch và 10 nhân viên

3.2 CƠ CÂU TÔ CHỨC

3.2.1 Cơ câu tô chức

Trang 36

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

PHONG PHONG PHONG BAO VE

Quy chế về tô chức và hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNTVN ban

hành theo kèm theo quyết định số 1377/QĐ.HĐQT -— TCCB ngày 24/12/2007 a) Giám Đốc

- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của chi nhánh

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, ủy quyền của Giám Đốc NHNo, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng Giám Đốc NHNo,

Giám Đốc chi nhánh NHNo & PTNT, chi nhánh cấp trên về quyết định của mình

- Có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến các tổ chức, cán bộ đảo tạo và nghiệp vụ kinh doanh

- Thực hiện cơ chế lãi suất, tỉ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt

áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng trong giới hạn trần lãi suất do NHNo quy định, NHNo hướng dẫn trên địa bàn

- Thực hiện việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và các phúc lợi khác đến nhân viên theo kết quả kinh đoanh

- Ra quyết định thích hợp nhằm thu hồi nợ vay được tốt nhất

GVHD: Th.S Phạm Xuân Minh 24 SVTH: Lại Xuân Tú

Trang 37

- Ra quyêt định xử lý kỊp thời và thích hợp đôi với các khoản vay phát hiện

có dấu hiệu vi phạm thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng

- Chiu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về quyết định của mình đối

với khoản vay

b) Phó Giám Đốc

- Thay mặt Giám Đốc điều hành một số công việc khi Giám Đốc văng mặt

và báo cáo lại kết quả kinh doanh khi Giám Đốc có mặt tại đơn vị

- Giúp Giám Đốc chỉ đạo, điều hành một số nghiệp vụ do Giám Đốc phân

công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Ciám Đốc về các quyết định của mình

- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám Đốc trong việc thực hiện các

nghiệp vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng c) Phòng kế toắn — ngân quỹ

- Tổ kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh

toán thu chỉ theo yêu cầu của khách hàng, kiểm tra các khoản thu chỉ trong ngày

để lập lượng vốn hoạt động của Ngân hàng Thường xuyên theo đõi các tài khoản giao dịch với khách hàng Kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có nhiệm vụ thông

báo thu nợ, thu lãi của khách hàng Thu thập tổng hợp số liệu phát sinh lên bảng

kế toán nghiệp vụ và sử dụng vốn để trình bảy lên ban Giám Đốc

- Tổ ngần quỹ: Có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát lượng tiền mặt, ngân

phiếu, thanh toán phát sinh trong ngày, là nơi các khoản thu, chi bằng tiền mặt

được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng

d) Phong tin dung

- Chịu trách nhiệm về việc cho vay

- Hướng dẫn khách hàng hồ sơ vay

- Phân tích thấm định, đánh giá khách hàng, dự án vay vốn của khách hàng mức tự thâm định của các phòng kinh doanh làm cơ sở để Ngân hàng xếp loại

khách hàng, cấp hạn mức tín đụng, cho vay bảo lãnh

- Phân tích, thâm định, đánh giá hiệu quả khả năng sinh lời của các dự án đầu tư, phương án kinh đoanh

- Theo dõi quá trình đóng lãi, trả góp của khách hàng

- Kiến nghị lên Ban Giám Đốc khi phát hiện dấu hiệu bất thường của các

khoản vay, tô chức tín dụng phải quan hệ chặt chẽ với khách hàng

Trang 38

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tạ NHNo & PTNT

Chi nhánh Mỹ Lâm — Kiên Giang

d) Bao vé

Thường xuyên mở số theo đõi khách hàng ra vào trong ngày, kiểm soát,

kiểm tra, giữ gìn tài sản của ngân hàng cũng như của khách hàng khi đến giao

địch tại Ngân hàng

3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

- Huy động tiết kiệm tiền Việt Nam và ngoại tệ

- Huy động kỳ phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam vả ngoại tệ

- Nhận chuyền tiền trong nước và ngoài nước

- Cho vay ngắn, trung và đải hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Kinh đoanh ngoại tệ , thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu ,

dịch vụ ngân hàng và chỉ trả kiều hối

- Bảo lãnh các khoản vay và thanh toán cho các pháp nhân , thê nhân trong và

ĐVT:Triệu đồng Năm Chênh lệch

Ngày đăng: 20/03/2014, 04:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  ngân  hang  (2009  —  2011) - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang
ng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hang (2009 — 2011) (Trang 38)
Bảng  2:  Các  mục  tiêu  đề  ra  cho  năm  2012 - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang
ng 2: Các mục tiêu đề ra cho năm 2012 (Trang 40)
Bảng  3:  Tình  hình  huy  động  vốn  qua  3  năm  (2009  —  2011) - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang
ng 3: Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2009 — 2011) (Trang 42)
Bảng  4:  Doanh  số  cho  vay  theo  thời  hạn  tín  dụng  (2009  —  2011) - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang
ng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng (2009 — 2011) (Trang 45)
Bảng  5:  Doanh  số  thu  nợ  theo  thời  hạn  tín  dụng  (2009  —  2011) - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang
ng 5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (2009 — 2011) (Trang 52)
Bảng  7:  Doanh  số  thu  nợ  theo  ngành  kinh  tế  (2009  —  2011) - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang
ng 7: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế (2009 — 2011) (Trang 55)
Bảng  9:  Tình  hình  dư  nợ  theo  ngành  kinh  tế  (2009  —  2011) - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang
ng 9: Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế (2009 — 2011) (Trang 62)
Bảng  11:  Các  chỉ  tiêu  đánh  giá  hoạt  động  tín  dụng - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh mỹ lâm - kiên giang
ng 11: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w