cọc đá; trụ vật liệu rời; cọc đá gia cố nền; xử lý nền đất yếu; tính toán cọc đá bằng phương pháp Priebe
Thực trạng về trụ vật liệu
Cọc vật liệu có thể được ứng dụng để tăng khả năng chịu lực, giảm độ lún tổng và chênh lún, đẩy nhanh tốc độ thời gian lún, cải thiện độ ổn định mái dốc và giảm khả năng hóa lỏng của đất Các ứng dụng điển hình bao gồm cải tạo nền móng để xây dựng đường cao tốc, bờ kè, nhà kho và nhà công nghiệp
Một ứng dụng điển hình của công nghệ cột tổng hợp (từ thời điểm này, thống nhất sử dụng cọc vật liệu rời được coi như là cọc đá) là ổn định tải trọng khu vực lớn như đê đường cao tốc Việc sử dụng các cột tổng hợp cung cấp một giải pháp thay thế tốt, khi các bờ đê truyền thống không thể xây dựng do vấn đề về ổn định
Cọc đá có thể được sử dụng để hỗ trợ lấp đầy đường tiếp cận cầu, tạo sự ổn định và giảm vấn đề bảo trì tốn kém do độ lún lệch tại mối nối giữa đường dẫn và cầu Đường dẫn mà được gia cường bằng cọc đá có thể đạt được chiều cao lớn hơn
3.2.1c Hóa lỏng Ở các khu vực dễ xảy ra động đất, các cọc đá có thể được sử dụng để giảm khả năng hóa lỏng của đất rời mà làm nền cho đê, trụ cầu và đất bên dưới các móng nông
3.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của cọc đá
• Kinh tế hơn việc bóc bỏ và thay thế, đặc biệt là ở các khu vực rộng lớn
• Cọc đá có thể làm giảm sự rung lắc trong nền
• Cọc đá cho phép thi công nhanh hơn biện pháp gia tải nền ( sử dụng cho bấc thấm )
• Tạo ra đường thoát nước theo phương đứng và theo phương chu vi
Cọc đá không phải là giải pháp cho tất cả các vấn đề về đất yếu Các lớp than bùn và các vật liệu hữu cơ khác, và đất sét rất mềm có độ dày lớn chiều dài tối đa của cọc đá có thể không thích hợp cho việc xây dựng cột cốt liệu, vì chúng không tạo ra sự cản trở đầy đủ theo phương ngang để cho hiệu quả hoặc để đảm bảo sự làm việc lâu dài
Chi phí, khi so sánh với các giải pháp khác, có thể là một bất lợi của cọc đá
Tại một vài địa điểm cụ thể, sự cần thiết phải dẫn dòng và xử lý nước thải trong quá trình thi công tạo lỗ bằng thi công ướt và dịch chuyển mặt bằng bên trong quá trình thi công khô
Khi thi công, việc đất bị ô nhiễm sẽ dễ bị nhiễm vào đá, đôi khi ta cần có lớp vỏ bọc và điều này khiến cho chi phí tăng lên
3.3 Đánh giá tính khả thi
Kỹ thuật của việc sử dụng cọc đá của việc xử lý nền đất đã thành công trong việc:
(1) cải thiện độ ổn định của đê và mái dốc tự nhiên; (2) tăng sức chịu tải; (3) giảm lún và lún lệch; (4) giảm khả năng hóa lỏng của đất rời; và (5) tăng tốc độ lún
Tóm tắt khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến tính khả thi của việc ổn định nền đất yếu bằng cột tổng hợp như sau:
1 Tải trọng thiết kế cho phép của một cột tổng hợp phải tương đối đồng đều và được giới hạn bởi sự hỗ trợ bên mà đất tại chỗ có thể phát triển Thông thường, với hỗ trợ bên
6 tốt, tối đa 500kN cho mỗi cột được sử dụng; và thông thường, khả năng chịu lực của ổ bi composite được tăng lên từ 100 đến 400kPa
2 Cải tiến đáng kể nhất có thể đạt được ở bùn và đất sét nén được có độ bền cắt từ
3 Cột tổng hợp không nên được sử dụng trong đất nhạy cảm cao Cần phải đặc biệt chú ý khi sử dụng cột cốt liệu trong đất có chứa chất hữu cơ và thấu kính than bùn hoặc các lớp có độ bền cắt không thoát nước dưới 300 psf Do khả năng chịu nén cao và cường độ thấp của những vật liệu này, ít hỗ trợ bên có thể được phát triển và có thể dẫn đến độ lệch dọc lớn của cột Khi độ dày của lớp hữu cơ lớn hơn một đến hai đường kính cột tổng hợp, khả năng phát triển đường kính cột nhất quán trở nên đáng ngờ
4 Nền đất được cải tạo bằng cột đá làm giảm độ lún thường từ 50 đến 70 phần trăm phản ứng của nền đất không được cải tạo và các khu định cư khác biệt từ 5 đến 15 phần trăm của phản ứng đất không được cải tạo Việc cải tạo mặt đất bằng các trụ cốt liệu được đúc có thể giảm độ lún xuống dưới 1 inch, trong một số điều kiện tải trọng và dưới bề mặt
5 Do sự phát triển của khả năng chống xâm nhập quá mức của máy rung, giới hạn trên thực tế nằm trong khoảng cường độ không thoát nước từ 50 đến 100kPa đối với cột đá Nếu cột đá được sử dụng trong các loại đất cứng này hoặc xuyên thấu kính cứng, lỗ cột thường được khoan trước, điều này thường xảy ra trong các dự án sạt lở Điều này có thể dẫn đến một chi phí bổ sung đáng kể
6 Việc lắp đặt các trụ cốt liệu đúc bằng phương pháp thay thế điển hình (phương pháp khoan) trên đất không bị hở trong quá trình khoan (ví dụ, đất hạt rời, đất dính rất mềm) có thể yêu cầu sử dụng ống chống tạm thời, điều này làm giảm việc lắp tỷ lệ và tăng chi phí của các cầu tàu
7 Thông thường, độ sâu thực tế tối đa của các cột đá và trụ cầu bằng cốt liệu húc lần lượt là 30m và 10m
3.4 Cân nhắc về Môi trường:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
7 phạt từ hoạt động phun nước hoặc không khí Người thiết kế có thể chọn hệ thống cột thay thế không thay thế đất tại chỗ
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Các công trình và công trình lân cận phải được giám sát về độ nhô khi sử dụng cột đá rung chuyển
3.3 SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA TRỤ VẬT LIỆU RỜI VỚI 1 SỐ PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG KHÁC
Nhóm 1: NHÓM PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN CỔ ĐIỂN
Phương pháp gia cố nền dùng công nghệ
Vậy tại sao phải sử dụng cọc đá
a Về phương diện thiết kế
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Cách thức thiết kế miền gia cố nền đất bằng cọc đá để giúp nền đất chịu tải trọng lớn cũng vô cùng đơn giản,dễ thực hiện
Hơn nữa với cọc đá ta có thể dễ dàng thiết kế công trình với mặt bằng lớn mà không quá lo về vấn đề chi phí bở lẽ phương pháp này được sinh ra nhằm gia cố những khoảng đất yếu có diện tích lớn
Nếu so về phương diện tính toán bố trí chịu lực khi thiết kế thì phương pháp này chắc hẳn chiếm ưu thế về độ thuận tiện,nhanh chóng và an toàn
Giá thành vật liệu và thi công khá thấp so với nững công nghệ tiên tiến hơn ở nước ngoài b Về vấn đề thi công
Cọc đá thi công theo trình tự : khoan lỗ dưới đất nền theo thiết kế -> nạp đá -> đầm chặt công việc này chia thành nhiều lớp đá và đầm chặt tới hệ số chặt yêu cầu
Phương pháp này này khi thi công cũng khá đơn giản so với phương pháp khác như tim cột không cần quá chuẩn như cọc cứng bê tông cốt thép ; bố trí cọc không câng quá nhiếu như dùng cọc tre hay công nghệ không nâng quá cao như các phương pháp tân tiến trên thế giới
Do có sẵn nguồn vật liệu,máy móc đơn giản nên thi công cho phương pháp này cũng khá nhanh chóng, hơn nữa đây là phương pháp bố trí trụ vật liệu rời nên đương nhiên không
12 cần tới bê tông.từ đó ta tiết kiệm thời gian đợi bê tông rắn chắc tiến độ được thực hiện nhanh chóng c Về vấn đề sử dụng Đầu tiên ta nói về sản phẩm sau khi thi công :
Nếu so với cọc cứng bê tông cốt thép đang rất thịnh hành ngày nay thì khi dùng cọc đá thứ nhất ta giảm được chi phí thứ 2 khi thi công cọc cứng bê tông cốt thép bằng phương pháp đóng học ép thì có thể đầu cọc sẽ đi chệch hướng,không đảm bảo khả năng chịu lực theo thiết kế , nhưng đối với cọc đá ta dừng mũi khoan mở nên có thể kiểm tra hố khoan đầy đủ từ đó thi công cọc đạt khả năng chịu lực tốt nhất có thể
Nếu so với cọc tre hay cọc tràm : 2 loại này chủ yếu chỉ thi công ở đất ẩm ướt,nếu thi công ở đất khô thậm trí còn phá hoại công trình hơn nữa khả năng chịu lực của phương pháp này cũng khá kém thay vào đó ta dùng cọc đá,nguyên liệu sẵn có,giá thành phấp,khả năng ứng dụng rộng rãi lại có độ bền rất lâu Hơn nữa cọc đá sau khi thi công ít nhiều cũng trở thành 1 giếng thấm nhân tạo giúp thoát nước ,giảm ẩm ướt cho đất làm đất nền tăng khả năng chịu lực nhiều hơn
Thứ 2 ta nói về hiệu quả công trình khi sử dụng
Việc thi công gia cố bằng phương pháp cọc đá đem lại hiệu quả xử lý nền tổng thể.tránh phá hoại,tránh xé tường hay dầm công tình bên tên còn với phương pháp cọc thông thường,ta xử lý cục bộ.có thể nền sẽ được xử lý không đồng bộ.gây lún lệch cho công trình bên trên hoặc gây ảnh hưởng,lún tới công trình xung quanh
Phương pháp gia cố nền móng bằng cọc đá cũng đem hiệu quả lâu dài,yên tâm cho người sử dụng,bởi đây là phương pháp dùng nguyên liệu thiên nhiên kiên cố để gia cố nền đất.đem lại cảm giác và độ an toàn cao Đặc trưng cơ sở c ủa phương pháp
Công nghệ cọc đá đầm rung sâu có thể xử lý cho cho hầu hết các loại đất nền bất lợi Ở đây, lực đầm rung sử dụng để đầm chặt cọc làm bằng vật liệu đá dăm và vật liệu được nạp từ đáy (bottom-feed) thông qua ống dẫn là phương pháp thường được áp dụng nhất
Về nguyên tắc cơ bản, sử dụng đầm rung tạo lỗ tại vị trí cần gia cố, đá được cho xuống đáy của lỗ này Nhờ lực rung động của máy đầm mà từng đoạn cọc đá được đầm chặt, đường
13 kính cọc lớn hơn đường kính của lỗ tạo ra ban đầu do lực đầm rung Quá trình này lặp đi lặp lại đến khi toàn bộ cọc đá được thi công xong
Cọc đá cùng với đất nền xung quanh hình thành một khối nền có tính nén lún giảm và sức chống cắt tăng Thêm vào đó, nếu đất nền là đất rời thì đất nền giữa các cọc đá cũng được đầm chặt thêm, hiệu quả của cọc đá bao gồm: tăng cường khả năng chịu tải của nền; giảm độ lún tổng cộng và độ lún lệch của kết cấu; giảm nguy cơ hóa lỏng nền của cát; gia tăng tốc độ lún cố kết, từ đó rút ngắn thời gian cố kết
Tổng kết nhiệm vụ tìm hiểu cơ sở về cọc đá
Phần 1 : Nhận biết được những vấn đề địa kĩ thuật phức tạp trong lĩnh vực xây dựng hiện nay Từ đó đưa ra những cái nhìn sơ lược về xử lý nền đất yếu cho công trình
Phần 2 : Tổng kết về thực trạng thiết kế và sử dụng trụ vật liệu rời hiện nay và cụ thể là cọc đá
Phần 3 : Đưa ra những nhận xét về các phương pháp gia cố nền đất yếu thường được sử dụng để so sánh với cọc đá
Phần 4 : Cái nhìn tổng quan về việc sử dụng cọc đá cho gia cố nền công trình
TÍNH TOÁN CỌC ĐÁ GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU Error! Bookmark not defined 1 Cân nhắc thiết kế
Các lợi ích của 1 phương pháp gia cố nền đều được dựa trên kết quả thực nghiệm đã thi công và ngoài ra cũng không thể thiếu các con số tính toán cụ thể
Vậy để làm rõ hơn về phương pháp tính toán thiết kế,các trường hợp thi công có thể xảy ra cũng như cách xử lỷ khi gặp trở ngại từ thiết kế tới thi công trong sử dụng cọc đá Ta cùng đi vào cụ thể phần tính toán phương pháp này
4.1 Các đặc trưng cơ bản của cọc đá
Nền đất được gia cường bằng trụ vật liệu rời được gọi là nền đất hỗn hợp Khi có cọc đá, đất xung quanh bị nén lại và phân bố lại ứng suất ở phần trên cùng mặt cắt đất nền thay vì truyền ứng suất xuống các lớp đất tốt dưới sâu, điều đó làm đất sau khi gia cường ổn định hơn Kết quả là độ bền và khả năng chịu tải của nền đất hỗn hợp được tăng lên, đồng thời tính nén lún được giảm xuống Mặt khác, vật liệu của cọc lá đá có tính thấm nước cao, nên chúng còn có tác dụng đẩy nhanh độ lún cấu kết và giảm đến mức tối thiểu các trị số về độ lún sau khi thi công
Một cọc đá được đặc trưng bởi hai yếu tố: Đường kính tiết diện cọc, Dc, và chiều dài cọc, Lc Một phương án xử lý bằng cọc đá được đặc trưng bởi kiểu bố trí mặt bằng cọc và khoảng cách giữa các cọc, Dc
Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý xử lý nền bằng cọc đá
Cọc đá nói chung được thi công bằng cách đầm rung tạo lỗ tại vị trí cần gia cố, sau đó đá được đưa và lỗ đã tạo Vì vậy, đường kính tiết diện cọc phụ thuộc vào đường kính của ống thép tạo lỗ, tính chất nén ép của đất và tác động đầm của thiết bị thi công thường từ 0.7m đến 1.2m Trong tính toán, để thiên về an toàn, đường kính của cọc được lấy bằng đúng đường kính của ống thép khoan tạo lỗ Chiều dài cọc đá, Lc, hay độ sâu xử lý nền được xác
16 định vào tình huống xử lý và chiều dày lớp đất cần gia cố Trong một vài trường hợp lớp đất yếu có thể có độ sâu quá lớn thì độ dài cọc phụ thuộc vào vùng ảnh hưởng của móng thông qua ứng suất:
4.2 Các dạng phá hoại của cọc đá:
Với những đặc trưng thiết kế cọc đá ở mục 4.1 Ta nhận thấy rằng phương pháp gia cố này hiển nhiên sẽ gặp phải những trường hợp phá hoại, gây ảnh hưởng cho quá trình sử dụng
Vậy để có những phương án dự trù hợp lý cho các trường hợp phá hoại, ta cùng tìm hiểu chi tiết những mục sau
4.2.1 Cọc đá đơn trong nền đất yếu đồng nhất
Hình 4.2 Cơ chế làm việc của một cọc đá đơn lẻ trong nền đồng nhất
Hình 4.2.a: là loại cọc đá được chống trên nền đất cứng Nó có khả năng xảy ra phá hoại phình trong khoảng 2-3D Hình 4.2.b: cọc ngắn tựa trên nền đất tốt hoặc sẽ bị phá hoại toàn bộ hoặc phá hoại cục bộ ở phần cọc ngay sát mặt đất Hình 4.2.c: cọc rời lơ lửng trong tầng đất yếu thì khả năng cọc đâm thủng tầng đất yếu xảy ra trước phá hoại phình
Các cọc đá chống vào tầng đất tốt hoặc cột đá nằm lơ lửng trong tầng đất yếu có chiều dài lớn hơn khoảng ba đường kính đều có khả năng phát sinh phá hoại phình ngang như minh họa cục bộ ở phần cọc ngay sát mặt đất (Hình 4.2.b) Cuối cùng, một cọc đá nổi có chiều dài nhỏ hơn khoảng 2 đến 3 đường kính có thể bị hỏng do trụ đâm thủng tầng đất yếu sẽ xảy ra trước và có thể phát triển sự cố do phình ngang (hình 4.2.c) Tuy nhiên, đối với các điều kiện bề mặt thường gặp trong thực tế, sự phình ngang đối với cọc đá dễ gặp
4.2.2 Cọc đá đơn trong nền đất yếu không đồng nhất:
Sự phá hoại trên xảy ra ở điều kiện lý tưởng với nền đất là đồng nhất, điều này hiếm xảy ra trên thực tế Thực nghiệm cho thấy, những vừng đất yếu có thể xảy ra hiện tượng phình ngang ở cả chỗ nông và sâu
Hình 4.3: Cơ chế làm việc của cọc đá trên nền đất yếu không đồng nhất
4.2.3 Nhóm cọc đá trong nền đất yếu đồng nhất
Một cọc đơn lẻ cô lập so với một nhóm đá có sức chịu tải cho phép nhỏ hơn một chút so với mỗi cọc trong nhóm Khi các cọc xung quanh được thêm vào để tạo thành một nhóm, các cọc bên trong bị hạn chế và do đó phần nào bị cứng lại bởi các cột xung quanh Điều này dẫn đến tăng nhẹ khả năng chịu tải cho phép trên mỗi cọc
Hình 4.4 Những kiểu phá hoại của nhóm cọc đá trong nền đất yếu
Do xây dựng khối đất đắp trên nền đất yếu, nên phần đất ở dưới sẽ bị dịch chuyển ngang ra bên ngoài mép móng (hình a,b) Một nhóm trụ vật liệu rời trên nền đất yếu có thể xảy ra phá hoại phình ngang và phá hoại cường độ một cách cục bộ (hình c) Sự phá hoại khả năng chịu tải cục bộ đó là hiện tượng chọc thủng của cọc hay cả nhóm cọc đến nền đất yếu xung quanh Nhóm các cọc đá ngắn thì sự phá hoại giống với cọc đơn có chiều dài ngắn
4.3 Thiết kế tính toán cọc đá: Ở đây ta thiết kế cọc đá theo 2 phương pháp:
• Phương pháp cọc cát nén chặt
• Phương pháp tính toán theo Heinz J.Priebe
4.3.1 Quy trình thiết kế cọc đá:
Với các thông số đầu vào là các tính chất cơ lý của nền đất yếu cần gia cố và các đặc trưng của vật liệu đá làm cọc ta thiết kế tính toán cọc như sau:
Thực trạng thiết kế công trình hiện nay ở những vùng đất yếu luôn yêu cầu các đơn vị thi công cần phải xử lý nền đất trước khi xây lắp
Vậy đứng trước yêu cầu cấp thiết này nhiều đơn vị thiết kế đã nghĩ tới giải pháp sử dụng cọc đá để gia cố nền đất ,và chính vì lí do này các phương pháp tính toàn, bố trí cọc đã được sử dụng để tính toán thông số đặc trưng của cọc đá, Từ đó người thiết kế sẽ nhìn ra khả năng chịu tải của mỗi cọc đá và bố trí để cọc đá thay thế 1 đơn vị diện tích đất yếu Đồng thời dự báo được độ lún tổng thể công trình để đưa ra phương án thiết kế hợp lý nhất
VÍ DỤ MINH HỌA Error! Bookmark not defined
Khả năng nén chặt của đất phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bố cỡ hạt của đất Các loại đất có đường cong phân bố kích thước hạt nằm hoàn toàn về phía trái của đường cong trong Hình 5-1 thường dễ được nén chặt bằng quá trình đầm rung Nếu đường cong phân bố kích thước hạt rơi về bên phải của đường chấm thì đất không dễ đầm bằng đầm rung Chính đối với những loại đất này và các vấn đề liên quan của chúng đã đòi hỏi sự phát triển của công nghệ cọc đá
5 VÍ DỤ TÍNH TOÁN MINH HỌA
Bài toán áp dụng sẽ được tính toán cho nền móng công trình xây dựng bến container mới tại đảo Vallarpadam ở Cochin, Ấn Độ Cọc đá Vibro được lắp đặt nhằm nâng cao khả năng chịu lực của nền để làm bãi chứa hàng nặng Sử dụng công thức tính toán của Priebe để tính toán độ lún đất nền sau đó các thử nghiệm được tiến hành trên cọc để kiểm tra khả năng chịu tải và nghiên cứu sự làm việc của cọc khi chịu tải
Theo “GROUND IMPROVEMENT USING VIBRO STONE COLUMNS— CAPACITY OF STONE COLUMN” 1 đối với thiết kế của bãi container được đề xuất, qua điều tra sơ bộ được thực hiện trong giai đoạn 2006-07 cho thấy khả năng chịu lực của nền đất rất thấp và cần cải
1 “ GROUND IMPROVEMENT USING VIBRO STONE COLUMNS— CAPACITY OF STONE COLUMN” Sandeep Bhosle Sohams Foundation Engg Pvt Ltd., Navi Mumbai–400614, India
32 tạo mặt bằng trước khi xây dựng bến container Từ việc khảo sát địa chất ta xác định được các lớp địa tầng
Các thử nghiệm SCPT cũng được thực hiện trong khu vực để ước tính sự thay đổi độ sâu của địa tầng mềm Khả năng chịu lực của đất nền là 4 T/m² và độ lún dự kiến của đất chưa được xử lý là 1000 đến 1500 mm
Hình 5.1 Mặt cắt các lớp địa tầng
• Tỷ lệ diện tích cải thiện tối thiểu: Ac/A= 0,25
• Góc ma sát trung bình nhỏ nhất của đất đã xử lý 30 °
• Khả năng chịu lực cho phép của đất nền không nhỏ hơn 100 kPa
Lớp 2: Đất sét mềm (có thể nén )
5.3 Thông số kỹ thuật cọc đá
Dựa trên các tiêu chí, các cọc đá được thiết kế theo tiêu chuẩn IS 15284 2 Đường kính của cọc đá 900 mm 1100 mm Độ sâu của cọc đá 20–22 m 20–22 m
Mô hình lưới Hình tam giác Hình tam giác
Công suất thiết kế của cọc 25 T 40 T
Chi tiết tính toán xem bảng tính đính kèm ở phụ lục
Thử nghiệm tải trọng được thực hiện để nghiên cứu sự làm việc của các cọc đá đơn lẻ cũng như theo nhóm Tiến hành thử nghiệm bằng cách gia tải sao cho tải trọng tác dụng gấp 2,5 lần tải trọng thiết kế
Theo tiêu chuẩn IS 15284, các cọc đá có thể chấp nhận được nếu đáp ứng các tiêu chí sau:
1 Độ lún 10–12 mm ở tải thiết kế để thử tải cọc đơn
2 Độ lún 25–30 mm ở tải thiết kế cho thử nghiệm tải ba cọc
5.2.3 Kiểm tra tải một cọc Đối với thử nghiệm tải một cọc, cọc giữa trong nhóm bảy cọc được chọn làm cột thử nghiệm Tải trọng thiết kế được coi là tải trọng an toàn trên cọc (không bao gồm tải trọng an toàn do đất chịu) tức là 25T
- Do đó, tải thử nghiệm là 25 * 2,50 = 62,50 T
- Tổng độ lún theo tính toán là 28,04 mm và độ lún thực tế là 24,97 mm đã được quan sát Độ lún ở tải trọng thiết kế 25T là 5,22 mm
2 IS 15284 Part 1 (2003): Design and Construction for Ground Improvement – Guidelines Part 1–Stone Columns
Hình 5.2: Bố cục cho Kiểm tra tải một cọc
Hình 5.3: Cách bố trí, tiến hành thí nghiệm
BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM TẢI CỌC ĐƠN
Tấm MS dày 2,5cm ống vỏ dài 70cm
2,5cm Tấm đệm Đệm cát 100mm
Hình 5.4 Đồ thị quan hệ giữa tải trọng và độ lún
Hình 5.5: Đường cong nhật ký cho kiểm tra tải một cọc
5.2.4 Kiểm tra tải ba cọc Đối với thử nghiệm tải ba cọc, ba cọc ở tâm trong nhóm mười lăm cọc được chọn làm cột thử nghiệm Tải trọng thiết kế được coi là tải trọng an toàn trên cọc (không bao gồm tải trọng an toàn do đất lấy) tức là 75 T
- Do đó, tải thử nghiệm là = 75 * 2,50 = 187,5 T Đ ộ lún m m
T Tải trọng an toàn = 23.5T Độ lún mm
- Tổng độ lún theo tính toán là 24,95 mm và độ lún thực là 17,57mm đã được quan sát Độ lún ở tải trọng thiết kế 75T là 7,51 mm
Hình 5.6: Bố cục cho kiểm tra tải trọng ba cọc
Hình 5.7: Bố trí tiến hành thí nghiệm
BỐ TRÍ THỬ NGHIỆM TẢI BA CỌC
Hình 5.8: Đồ thị quan hệ giữa tải trọng và độ lún
Hình 5.9: Đường cong nhật ký cho kiểm tra tải 3 cọc
5.2.5 Kiểm tra tải bảy cọc Đối với thử nghiệm tải trọng bảy cọc, bảy cọc ở tâm trong nhóm hai mươi tám cọc được chọn làm cọc thử nghiệm Tải trọng thiết kế được coi là tải trọng an toàn trên cọc (không bao gồm tải trọng an toàn do đất chịu)
Theo yêu cầu, góc ma sát của đất được xử lý phải là 30 độ
Hình 5.10: Bố cục cho kiểm tra tải bảy cọc
Hình 5.11: Đồ thị quan hệ giữa tại trọng và độ lún