1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Virtako 40 WG - thuốc trừ sâu đục thân lúa mới rất thân thiện với môi trường pdf

5 5,9K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 308,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phun thuốc Virtako 40 WG, mật độ quần thể của nhện sĩi vân hình đinh ba ở các nơi thí nghiệm đều bị giảm.. Như vậy, vào ngày thứ 7 sau phun thuốc, tỷ lệ giảm của mật độ quần thể

Trang 1

Virtako 40 WG - thuốc trừ sâu đục thân lúa mới

rất thân thiện với mơi trường

Đào Xuân Cường

Cơng ty Syngenta

Virtako 40 WG là thuốc trừ sâu mới do Cơng ty

Syngenta phát triển vaứ saỷn xuaỏt Khi tieỏp xuực

hoaởc aờn phaỷi thuốc, sâu sẽ ngừng gãy hái

ngay lập tức Đây là thuốc trừ sâu theỏ heọ mụựi

Thaứnh phần gồm 2 hoát chaỏt, 200 gr CTPR +

200gr Thiamethoxam trong 1 kg thuoỏc Thuoỏc cĩ

tính nội hấp, cĩ phổ tác động rộng, hiệu lực kéo dài

và mức độ an tồn với mơi trường, thiẽn ủũch cao

Các nghiên cứu trẽn theỏ giụựi cho thấy

thuốc Virtako 40 WG cĩ hiệu quả trừ được nhiều

lồi sâu hại lúa như bọ cánh cứng ăn lá Oulema

oryzae, bọ vịi voi đục gốc lúa Lissorhoptrus

oryzophilus, rầy xám Laodelphax striatellus, rầy

nâu Nilaparvata lugens, rầy xanh đuơi đen

Nephotettix cincticeps, rầy lưng trắng Sogatella

furcifera, sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo

polychrysus, sâu keo Spodoptera frugiperda, sâu

cuốn lá Cnaphalocerus sp., sâu cuốn lá Lerodea

eufala, sâu đục thân mình hồng Sesamia inferens,

sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis,

sâu đục thân mình trắng Scirpophaga innotata,

sâu đục thân mình vàng Scirpophaga incertulas

Kết quả khảo nghiệm ở Việt Nam cho thấy

thuốc Virtako 40 WG cĩ hiệu quả cao đối với sâu

cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis, rầy nâu

Nilaparvata lugens, và sâu đục thân mình vàng

Scirpophaga incertulas Với liều lượng dùng

37,5 -75 g/ha, hiệu lực đối với sâu cuoỏn laự đạt

từ 85% đến hơn 90% ễÛ liều 50-75g/ha, hieọu

quaỷ trửứ sãu ủúc thãn luựa ủát tửứ 80%

ủeỏn 90%

Đối với thiên địch, thuốc cĩ mức độ an tồn

cao Kết quả đánh giá ở Hoa Kỳ cho thấy với liều

lượng dùng 25 -50 g CTPR/ha thuốc khơng gây

ảnh hưởng đến bọ mắt vàng Chrysoperla carnea,

bọ rùa Hippodamia sp (Cameron et al., 2005)

Nhiều khảo nghiệm ở Brazil cho thấy với liều

lượng dùng 50-100 g CTPR/ha thuốc khơng gây

ảnh hưởng đến bọ mắt vàng Chrysoperla externa,

bọ rùa Harmonia axyridis, nhện nhỏ bắt mồi Amblyseius herbicolus, Iphiseiodes zulugai, Euseius citrifolius (Rebelles et al., 2005); với liều

lượng dùng 50 g CTPR/ha thuốc khơng gây ảnh

hưởng đến ong mắt đỏ Trichogramma pretiosum, ong vàng Bracon hebetor, ong đa phơi trên vẽ bùa cam Ageniaspis citricola (Parra et al., 2004)

Tại Australia và ấn Độ với liều lượng 30-60 g CTPR/ha, thuốc khơng làm ảnh hưởng đến bọ rùa

Hippodamia sp., bọ xít bắt mồi Nabis kimbergii, ong ký sinh rệp táo Aphelinus mali, ong mắt đỏ Trichogramma chilonís (Cole et al., 2005;

Sharma et al., 2005)

ở Việt Nam, trong vụ mùa 2007 đã tiến hành đánh giá ảnh hưởng của thuốc Virtako 40 WG đối với các thiên địch phổ biến trên đồng lúa tại 3 tỉnh (Ninh Bình, Hưng Yên và Hải Phịng) Thuốc Virtako 40 WG (Trước đây cĩ tên là Intra

40 WG) được sử dụng với liều lượng 37,5 g/ha;

50 g/ha và 75 g/ha

Về thành phần lồi thiên địch trên các ruộng phun và khơng phun thuốc Virtako 40 WG tại 3 địa điểm thí nghiệm đều tương tự nhau Số lượng các lồi thiên địch đã thu được tại Ninh Bình, Hưng Yên và Hải Phịng tương ứng là 18, 13 và

16 lồi

Theo dõi về mật độ các lồi bắt mồi phổ biến trên ruộng lúa thí nghiệm cho thấy quần thể của chúng bị giảm nhẹ vào thời điểm sau phun thuốc

3 - 5 ngày Thí dụ, nhện sĩi vân hình đinh ba

(Pardosa pseudoannulata) là lồi bắt mồi rất phổ

biến và quan trọng trên đồng lúa Sau khi phun thuốc Virtako 40 WG, mật độ quần thể của nhện sĩi vân hình đinh ba ở các nơi thí nghiệm đều bị giảm Vào thời điểm 3 ngày sau phun thuốc, mật

độ quần thể của nhện sĩi vân hình đinh ba bị giảm với tỷ lệ 4,38 - 9,00% ở Ninh Bình; 6,23 - 5,84% ở Hưng Yên và 4,77 - 8,59% ở Hải Phịng

Tỷ lệ giảm của mật độ quần thể nhện sĩi vân hình

Trang 2

đinh ba vào thời điểm 5 ngày sau phun thuốc ở

các điểm thí nghiệm tại Ninh Bình, Hưng Yên và

Hải Phòng tương ứng là 5,98 - 16,74; 7,17 - 7,28

và 6,25 - 10,46% Tương tự, vào ngày thứ 7 sau

phun thuốc tỷ lệ giảm của mật độ quần thể nhện

sói vân hình đinh ba ở các địa điểm thí nghiệm

tương ứng là 3,12 - 14,27; 4,43 - 5,19 và 3,59 -

9,98% Đến thời điểm 10 ngày sau phun thuốc, tỷ

lệ giảm của mật độ quần thể nhện sói vân hình

đinh ba ở các địa điểm thí nghiệm tương ứng chỉ

là 2,74 - 9,84; 2,92 - 3,73 và 2,87 - 5,52% (bảng

1) Như vậy, vào ngày thứ 7 sau phun thuốc, tỷ lệ

giảm của mật độ quần thể nhện sói vân hình đinh

ba ở các địa điểm thí nghiệm đã có xu hướng

thấp hơn so với thời điểm 5 ngày sau phun thuốc

và xu hướng này càng biểu hiện rõ ở ngày thứ 10 sau phun thuốc Điều này nghĩa là mật độ quần thể nhện sói vân hình đinh ba ít nhiều đã có xu hướng phục hồi sau phun thuốc, mặc dù mật độ con mồi đã bị thuốc tiêu diệt cơ bản Sự ảnh hưởng của thuốc Virtako 40 WG đối với các thiên địch phổ biến khác như nhện sói bọc trứng

trắng Pirata subpriraticus, nhện linh miêu vân xiên Oxyopes javanus, bọ rùa đỏ Micraspis discolor, ba khoang 4 chấm trắng Ophionea indica, bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis, nhện lớn hàm to chân dài Tetragnatha sp và nhện lưới lớn Argiope catenulata (bảng 1) Bảng 1 Mức độ suy giảm quần thể của một số thiên địch phổ biến

trên ruộng lúa phun thuốc Virtako 40 WG (vụ mùa 2007) Tên

thiên

địch

Tỷ lệ mật độ quần thể bị giảm (%) vào các thời điểm sau phun thuốc

P.p 4,38-

9,00

6,23-

5,84

4,77- 8,59

5,98- 16,74

7,17- 7,28

6,25- 10,46

3,12- 14,27

4,43- 5,19

3,59- 9,98

2,74- 9,84

2,92- 3,73

2,87- 5,52

P.s 5,38 - 7,89 8,75 - 8,39 10,83 - 3,78 4,92 - 2,87

O.j 5,38-

7,04

5,84-

6,23

3.61- 5.91

8,15- 8,75

7,17- 7,28

4.75- 7.46

3,41- 10,83

4,43- 5,19

3.49- 4.98

3,66- 4,92

2,92- 3,73

2,19- 3,52

O.i 5,83 9,83 12,37 10,20 13,63 14,39 9,29 10,27 12,13 7,50 10,71 10,2

7

C.l 4,38 - 3,89 8,09 - 7,32 7,76 - 2,89 3,47 - 3,21

Ghi chú: NB = Ninh Bình; HY = Hưng Yên; HP = Hải Phòng;

P.s = P pseudoannulata; P.p = P subpriraticus; O.j = O javanus; M.d = M discolor; O.i = O indica; C.l = C lividipe n nis; T.sp = Tetragnatha spp.; A.c = A catenulata CĐ = Cấp độc

Độc cấp 1 = không độc, sau phun thuốc mật độ thiên địch giảm dưới 25% (IOBC, 1985)

Tỷ lệ giảm mật độ quần thể cao nhất của nhện

sói vân hình đinh ba đạt 16,74% vào ngày thứ 5

sau phun thuốc Virtako 40 WG ở thí nghiệm tại

Ninh Bình Chỉ tiêu này đối với nhện sói bọc

trứng trắng là 10,83% vào ngày thứ 7 sau phun

thuốc Virtako 40 WG cũng ở thí nghiệm tại Ninh

Bình Tương tự, tỷ lệ giảm mật độ quần thể cao

nhất của nhện linh miêu vân xiên, bọ rùa đỏ, ba khoang 4 chấm trắng, bọ xít mù xanh, nhện lớn hàm to chân dài và nhện lưới lớn tương ứng là 10,83; 21,63; 14,39; 8,09; 21,63 và 16,74% (bảng 1) Những thuốc sau khi phun chỉ làm giảm mật

độ của thiên địch với tỷ lệ dưới 25% được IOBC (1985) xếp vào nhóm độc cấp 1 Như vậy, mức

Trang 3

độ độc của thuốc Virtako 40 WG đối với các

thiên địch phổ biến trên đồng lúa chỉ xếp ở cấp 1

Những thuốc có độ độc cấp 1 là không độc đối

với thiên địch (IOBC, 1985)

Ong đen kén trắng Apanteles cypris là một ký

sinh tương đối chuyên tính và phổ biến trên sâu

non cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis Kết

quả theo dõi thí nghiệm ở cả ba địa điểm cho

thấy tỷ lệ ký sinh của ong kén trắng Apanteles

cypris trên ruộng dùng thuốc bị giảm nhẹ vào

thời điểm sau phun thuốc 3 - 5 ngày Tỷ lệ này có

xu hướng gia tăng trở lại từ thời điểm 7 ngày sau phun thuốc Nhìn chung, tỷ lệ ký sinh của ong

kén trắng Apanteles cypris trên ruộng dùng thuốc

ở cả ba địa điểm thí nghiệm đều thấp hơn so với ruộng đối chứng (không phun thuốc) Tuy nhiên,

ở cùng nơi thí nghiệm, tỷ lệ ký sinh của ong kén

trắng Apanteles cypris trên ruộng dùng thuốc

Virtako 40 WG và đối chứng có sự khác nhau không nhiều (bảng 2)

Bảng 2 Tỷ lệ sâu non cuốn lá nhỏ bị ký sinh trên ruộng phun thuốc

và không phun thuốc Virtako 40 WG (vụ mùa 2007) Nơi thí nghiệm Công thức thí

nghiệm

Tỷ lệ ký sinh (%) của ong vào các thời điểm

TP 3 NSP 5 NSP 7 NSP 10 NSP

Ghi chú: TP = Trước phun; NSP = Ngày sau phun

Trong vụ xuân 2008, đã tiến hành một thí

nghiệm diện rộng sử dụng thuốc Virtako 40 WG

trên lúa để trừ rầy lưng trắng và sâu cuốn lá nhỏ

Thí nghiệm được tiến hành tại xã Trưng Trắc,

huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Thí nghiệm tiến

hành trên giống lúa Bắc Thơm số 7 (Tẻ Thơm)

Thí nghiệm đã phun 2 lần thuốc Virtako 40 WG:

lần đầu phun ngày 15/5/2008 và lần 2 phun ngày

31/5/2008 Thuốc Virtako 40 WG được dùng với

liều lượng 50 g/ha và 75 g/ha

Trong thời gian từ giữa tháng 5 đến đầu tháng

6 năm 2008, trên ruộng lúa thí nghiệm với giống

Bắc Thơm số 7 gieo trồng tại xã Trưng Trắc có

thành phần thiên địch nghèo nàn Tuy số lượng

loài thiên địch đã ghi nhận được trên các công

thức thí nghiệm gần như nhau (14 - 15 loài),

nhưng rất khác nhau về từng loài cụ thể trong

từng công thức Phổ biến hơn cả là bọ xít mù

xanh Cyrtorhinus lividipennis, bọ rùa đỏ

Micraspis discolor, nhện hàm to bụng tròn

Dyschiriognatha tenera, nhện sói vân đinh ba

Pardosa pseudoannulata và nhện sói bọc trứng

trắng Pirata subpriraticus Tuy nhiên mật độ của

chúng và các loài bọ xít mù xanh và bọ rùa đỏ cũng không cao Trong mẫu điều tra hầu như chỉ bắt gặp loài nhện sói vân đinh ba và nhện sói bọc trứng trắng Vì vậy, trong thí nghiệm này chỉ đánh giá được ảnh hưởng của thuốc Virtako 40WG đối với sự tích luỹ quần thể của nhện sói vân đinh ba và nhện sói bọc trứng trắng (được gọi chung là nhện sói)

Kết quả theo dõi thí nghiệm cho thấy, trong cả

3 công thức thí nghiệm sau hai lần phun thuốc Virtako 40 WG (cách nhau 15 ngày), nhện sói vân đinh ba và nhện sói bọc trứng trắng có mật

độ chung tương đối cao Chỉ tiêu này trong công thức I (dùng thuốc với liều lượng 50 g/ha) thay đổi từ 77,9 con/m2 (trước phun lần 1) đến 117,0 con/m2 (ngày thứ 10 sau phun lần 1) và là 86,9 con/m2 (ngày thứ 14 sau phun lần 2) Tương tự, mật độ chung của 2 loài nhện sói này ở công thức

2 (dùng thuốc với liều lượng 75 g/ha) biến động trong phạm vi từ 77,9 con/m2 (trước phun lần 1) đến 140,9 và 120,2 con/m2 tương ứng vào ngày

Trang 4

thứ 3 sau phun lần 2 và ngày thứ 14 sau phun lần

2 Tại công thức không phun thuốc (công thức 3),

mật độ của 2 loài nhện sói cũng có diễn biến

tương tự như ở các công thức phun thuốc Virtako

40 WG (bảng 3)

Vào ngày thứ 15 sau phun thuốc lần 1 hay

thời điểm trước phun thuốc lần 2, mật độ chung

của nhện sói vân đinh ba và nhện sói bọc trứng

trắng tại công thức 1 và công thức 2 bị giảm so

với công thức 3 nơi không phun thuốc Virtako 40

WG (bảng 3, hình 1) Sự giảm mật độ chung của

2 loài nhện sói này tại công thức 1 và công thức

2 vào ngày thứ 15 sau phun lần 1 hay thời điểm trước phun lần 2 có lẽ do thiếu thức ăn Vì trước

đó, vào thời gian từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 10 sau phun thuốc lần 1, mật độ rầy lưng trắng (vào lúc thí nghiệm là con mồi chính của 2 loài nhện sói) trên các công thức 1 và công thức 2 đã bị giảm xuống còn rất thấp (do tác động của thuốc)

so với ở công thức 3

Bảng 3 Mật độ nhện lớn bắt mồi trên ruộng thí nghiệm thuoỏc Virtako 40 WG

(Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên, vụ xuân, 2008)

Ngày tháng Ngày sau phun thí nghiệm

Mật độ nhện lớn trong các công thức thí nghiệm

(con/m2) Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3

17/5/2008 3 ngày sau phun lần 1 102,2 86,9 84,2

25/5/2008 10 ngày sau phun lần 1 117,0 104,9 108,0

03/6/2008 3 ngày sau phun lần 2 144,0 140,9 135,0

14/6/2008 14 ngày sau phun lần 2 86,9 120,2 104,9

Ghi chú: Công thức 1: dùng thuốc Virtak 40WG với liều lượng 50 g/ha

Công thức 2: dùng thuốc Virtak 40WG với liều lượng 75 g/ha

Công thức 3: không dùng thuốc trừ sâu

Sự gia tăng mật độ chung của 2 loài nhện

sói này tại công thức 1 và công thức 2 vào

ngày thứ 3 sau phun thuốc lần 2 do từ thời

điểm này trên các công thức thí nghiệm bắt đầu

xuất hiện rầy nâu lứa cuối cùng trên vụ lúa

xuân 2008 Tuy mật độ rầy nâu lúa này không cao, song là nguồn thức ăn quan trọng để phục hồi và duy trì quần thể nhện sói vân đinh ba và

nhện sói bọc trứng trắng đến cuối vụ lúa xuân (hình 1)

Trang 5

20

40

60

80

100

120

140

160

TPL1 3NSPL1 5NSPL1 10NSPL1 TPL2 3NSPL2 7NSPL2 14NSPL2

Thêi gian theo dâi (ngµy sau phun)

LiỊu l­ ỵ ng dï ng 50 g/ha LiỊu l­ ỵ ng dï ng 70 g/ha Kh«ng phun thuèc

Hình 1 Diễn biến mật độ chung của 2 loài nhện sĩi trong thí nghiệm thuốc Virtako 40 WG

(Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên, vụ xuân, 2008) Mặc dù cĩ những biến động khác nhau về mật

độ như phân tích ở trên, nhưng kết quả xử lý

thống kê sinh học bằng phần mềm SAS cho thấy

những biến động về mật độ chung của 2 loài

nhện sĩi này trong các kỳ điều tra ở ba cơng thức

thí nghiệm là sự khác biệt khơng cĩ ý nghĩa Như

vậy, kích thước quần thể của 2 loài nhện sĩi vân

đinh ba và nhện sĩi bọc trứng trắng ở cả ba cơng

thức thí nghiệm đều như nhau Điều này cĩ nghĩa

là việc phun thuốc Virtako 40 WG ở cơng thức 1

và cơng thức 2 khơng gây ảnh hưởng rõ ràng đến

sự tích luỹ số lượng của lồi nhện sĩi vân đinh ba

và nhện sĩi bọc trứng trắng

Như vậy, thuốc Virtako 40 WG sử dụng với

liều lượng 37,5 g/ha; 50 g/ha và 75 g/ha cho hiệu

quả cao trong phịng chống rầy nâu, rầy lưng

trắng, sâu cuốn lá nhỏ và sâu đục thân lúa ngài hai chấm

Thuốc Virtako 40 WG được sử dụng với liều lượng như đã nêu (kể cả phun kép 2 lần cách nhau 15 ngày) hầu như khơng gây ảnh hưởng tới thành phần cũng như sự tích luỹ số lượng của các thiên địch phổ biến trên đồng lúa nước ta Trong trường hợp cần thiết phải phun thuốc trừ sâu ở đầu vụ thì nên dùng thuốc trừ sâu Virtako 40 WG nhằm bảo tồn được tập hợp thiên địch trên đồng lúa

Cĩ thể sử dụng thuốc Virtako 40 WG như một cơng cụ hữu hiệu trong IPM trên cây lúa để phịng chống các sâu hại chính, nhaỏt laứ sãu ủúc thãn vaứ cuoỏn laự luựa

Ngày đăng: 20/03/2014, 04:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Mức độ suy giảm quần thể của một số thiên địch phổ biến - Virtako 40 WG - thuốc trừ sâu đục thân lúa mới rất thân thiện với môi trường pdf
Bảng 1. Mức độ suy giảm quần thể của một số thiên địch phổ biến (Trang 2)
Bảng 2. Tỷ lệ sâu non cuốn lá nhỏ bị ký sinh trên ruộng phun thuốc - Virtako 40 WG - thuốc trừ sâu đục thân lúa mới rất thân thiện với môi trường pdf
Bảng 2. Tỷ lệ sâu non cuốn lá nhỏ bị ký sinh trên ruộng phun thuốc (Trang 3)
WG (bảng 3, hình 1). Sự giảm mật độ chung của - Virtako 40 WG - thuốc trừ sâu đục thân lúa mới rất thân thiện với môi trường pdf
bảng 3 hình 1). Sự giảm mật độ chung của (Trang 4)
Hình 1. Diễn biến mật độ chung của 2 lo ài  nhện sói trong thí nghiệm thuốc Virtako 40 WG - Virtako 40 WG - thuốc trừ sâu đục thân lúa mới rất thân thiện với môi trường pdf
Hình 1. Diễn biến mật độ chung của 2 lo ài nhện sói trong thí nghiệm thuốc Virtako 40 WG (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w