1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

56 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 655,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 11 KINH TẾ QUỐC TẾ GV ThS Lê Quang Huy Email quanghuymarketing@gmail com CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ & ĐTQT 2 Mục tiêu của chươn[.]

Trang 1

KINH TẾ QUỐC TẾ

GV: ThS.Lê Quang Huy

Email:quanghuymarketing@gmail.com

Trang 2

CHƯƠNG 3

LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI

VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ & ĐTQT2

Trang 3

Mục tiêu của chương

3

 thương mại quốc tế diễn ra mạnh mẽ nhờ những nguyên nhân # lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển.

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 GS TS Hoàng Thị Chỉnh và các tác giả

(1998), Kinh tế quốc tế, NXB Giáo dục

2 Michael E.Porter (1997), “How competitive

forces shape strategy”, Business Havard

Review, Vol July – August.

3 Paul R.Krugman & Maurice Obstfeld (2010) International Economics: Theory and Policy, Pearson Education Incorporation.

4 Robert M.Dunn & John H.Mutti (2004),

International Economics, Routledge Publisher

4

Trang 5

Tóm tắt nội dung

3.1 Nguồn lực sản xuất và lý thuyết HOS 3.2 Lý thuyết chuẩn về mậu dịch quốc tế 3.3 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm

3.4 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô

3.5 Lý thuyết cạnh tranh của M.Porter

3.6 Lý thuyết chiết trung về sản xuất quốc tế

3.7 Ứng dụng lý thuyết TMQT & ĐTQT

Trang 6

3.1 Nguồn lực sản xuất và lý thuyết HOS

3.1.1 Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời.

Eli Heckscher (1879-1952) và Bertil Ohlin

(1899-1979)

3.1.2 Các quan niệm và giả thuyết cơ bản

Lý thuyết H-O được xây dựng dựa trên hai khái niệm

Trang 7

- Một mặt hàng được coi là sử dụng nhiều (một cách tương đối) lao động:

 nếu tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tố khác sử dụng sx ra một đơn vị hàng hóa đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng các yếu tố đó để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng khác

Trang 8

Các giả thuyết cơ bản của lý thuyết H-O

 Thế giới bao gồm 2 QG, 2 yếu tố sản xuất (L

và K), và hai mặt hàng X và Y

QG

theo qui mô

sản xuất,

sản xuất tại bất kỳ mức giá cả yếu tố tương quan nào

8

Trang 9

 Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên cả thị trường hàng hóa lẫn thị trường yếu tố sản xuất

quốc gia, không thể di chuyển giữa các quốc gia

Trang 10

3.1.3 Định lý H-O

những mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi

sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của QG đó

10

Trang 11

3.1.4 Các mệnh đề khác của lý thuyết H-O

Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất

 Thương mại tự do - giá cả các yếu tố sản xuất có

xu hướng trở nên cân bằng,

 nếu hai quốc gia tiếp tục sản xuất cả hai mặt hàng thì giá cả các yếu tố sản xuất sẽ thực sự trở nên cân bằng.

Trang 12

Định lý Rybczynski

 Tại mức giá hàng hóa tương quan không đổi thì

sự gia tăng mức cung một yếu tố sản xuất sẽ làm tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố sản xuất đó, và làm giảm sản lượng của mặt hàng kia.

Vd: Thép thành phẩm tăng lên nếu sản lượng phôi thép tăng lên.

12

Trang 13

Định lý Stolper-Samuelson

đó tăng lên thì giá của yếu tố được sử dụng nhiều một cách tương đối để sản xuất ra mặt hàng đó sẽ tăng lên, còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống

Trang 14

Lý thuyết cân bằng giá cả yếu tố sản xuất

(Lý thuyết H-O-S)

tương đối và tuyệt đối lợi suất của các yếu

tố sản xuất giữa các quốc gia

lao động và lợi suất của tư bản đồng nhất giữa các quốc gia tham gia vào mậu dịch

là như nhau

14

Trang 15

Nghịch lý Leontif

 Mỹ xuất khẩu ít vốn hơn là nhập khẩu

Bảng: Hàm lượng nhân tố xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kỳ năm

1972

Trang 16

3.2 Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế

Năng lực sản xuất và đường cung

tương quan

Giá cả tương quan và đường cầu

Trang 17

Phương trình đường tuyến tính

x

Trang 18

3.2.1 Năng lực sản xuất và cung tương quan

- Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF

Trang 19

QC

Đường đẳng lượng

Trang 21

Nền kinh tế sản xuất ra nhiều vải hơn so với thực phẩm

E2

Giá vải tương quan tăng lên so với quần áo

PC2/ PF2 > PC1/ PF1  - PF1/ PC1 < - PF2/ PC2

QC2= I/ PC1 + (-PF2/ PC2) QF2

Trang 22

Cung tương quan

Trang 23

3.2.2 Giá cả tương quan và đường cầu

QF3

QC3

D Đường bàng quang

Trang 24

3.2.3 Phân tích cơ sở trao đổi giữa 2 QG theo

mô hinh m u dịch chuân â

24

Đường bàng quang

EX

Trang 25

QG sẽ XK sản phẩm dư thừa so với sự lựa chọn (mức hấp thụ) của người tiêu dùng, còn lại sẽ

không sản xuất do nguồn lực sản xuất chạy theo giá cả tương quan ngày càng tăng cao của sp khác

Trang 26

3.3 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm

Lý thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon, thập niên 60: MNCs Mỹ - Nhật, Đài Loan, TQ

26

Trang 27

Suy thoái

t

G r

Trang 28

Sơ đồ vòng đời sản phẩm

28

Trang 29

Các giai đoạn phát triển sản phẩm

Giai đoạn 1: Phát triển sản phẩm mới

Trang 30

Giai đoạn 2: sản phẩm chín mùi

 Sản lượng đạt cực đại trong nước

 bắt đầu có nhu cầu lớn ở các nước khác

 Chuyển giao công nghệ sản xuất

 Cuối cùng, nước đầu tiên sẽ nhập khẩu sản

Trang 31

Giai đoạn 3: sản phâm tiêu chuân hóa

 Sản phẩm trở thành thông dụng,

 giá cả trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng

 Sản xuất được chuyển sang toàn bộ các nước đang phát triển

Trang 32

3.4 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô

 lợi nhuận tăng dần theo quy mô khi chi phí bình quân dài hạn giảm theo đà sản lượng tăng lên.

Sản lượng Số lao động trung bìnhLao động

Trang 33

PHÂN LOẠI

 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong: lợi

thiết phải phụ thuộc vào quy mô của ngành

 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài có được

không phải phụ thuộc vào quy mô của riêng công ty nào đó

Trang 34

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong và

thương mại, sản xuất quốc tế

xem xét các công ty ở 2 đặc trưng:

dị biệt,

 thứ 2, các biện pháp để tạo ra lợi nhuận

khác nhau ở các công ty

34

Trang 35

cung sản xuất của công ty chính là cầu

của thị trường, mở rộng quy mô sản xuất

để giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận

thị trường mới cho sản phẩm = thị trường nước ngoài

Trang 36

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên

ngoài và thương mại quốc tế

36

Trang 38

3.5 Lợi thế cạnh tranh của M.Porter

- Michael Eugene Porter ( 23 tháng 5 năm

1947 ), Giáo sư của Đại học Harvard

38

Trang 39

Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh

Trang 40

1: Rào cản gia nhập

 Kinh tế theo quy mô

Trang 41

2: Sức mạnh của nhà cung cấp

Các nhà cung cấp hỗ trợ hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp

Trang 42

3: Sức mạnh của khách hàng

của sản phẩm, yêu cầu chất lượng hay

dịch vụ cao hơn

cầu chất lượng cao/thấp

42

Trang 43

4 Sản phẩm, dịch vụ thay thế

 sự thay thế càng đơn giản thì nhu cầu

càng trở lên co giãn

Trang 44

5 Đối thủ cạnh tranh hiện hữu trong nội

bộ ngành

 Cách thức, tốc độ cạnh tranh như cạnh

tranh về giá, giới thiệu sản phẩm mới, sản phẩm dị biệt hóa cao, quảng cáo hấp dẫn, dịch vụ cạnh tranh…

44

Trang 45

Tóm lại : Mô hình Porter tiên đoán rằng các quốc gia sản xuất, xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế theo 5 lực lượng cạnh tranh.-Các công ty tìm kiếm thị trường nước ngoài

để giúp gia tăng lợi thế cho lực lượng cạnh tranh

Trang 46

3.5 Lý thuyết chiết trung (eclectic)

 tổng hợp 3 lý thuyết tổ chức công nghiệp,

thuyết quốc tế hóa, thuyết lựa chọn địa

điểm

Cơ sở thực hiện FDI:

 phải có lợi thế cạnh tranh hơn công ty khác, được gia tăng từ việc sở hữu những tài sản

vô hình

 có nhiều lợi ích cho công ty để sử dụng

những lợi thế hơn là việc bán hay cho thuê

 có nhiều lợi nhuận hơn để sử dụng những lợi thế đó trong việc kết hợp với một số yếu tố đầu vào tối thiểu được lựa chọn địa điểm ở nước ngoài

Trang 47

Các công ty có thể chọn 1 trong 3 phương

thức thâm nhập sau đây:

 Nếu không có sự gia tăng của quốc tế

hóa, các công ty sẽ cấp phép lợi thế riêng mình cho các công ty nước ngoài, cụ thể là nếu những yếu tố địa điểm phù hợp hơn

trong việc mở rông ra bên ngoài.

 Nếu có sự gia tăng lên của quốc tế hóa và nếu những yếu tố địa điểm thích hợp hơn bằng việc mở rộng ở nước chủ nhà thì

công ty mởi rộng ở nước chủ nhà và xuất khẩu.

 Nếu có sự gia tăng của quốc tế hóa và nếu những yếu tố địa điểm thích hợp cho việc

mở rông ra nước ngoài thì FDI sẽ thực

Trang 49

(2): đòi hỏi nhiều vốn và chỉ yêu cầu lao động bán kỹ năng, và áp lực chi phí rất lớn: Đài

Loan, Hàn Quốc, Maylaysia

(3): thâm dụng vốn và đòi hỏi lao động có

tay nghề cao, không có áp lực chi phí:

Nhật Bản, Mỹ

(4): thâm dụng lao động đòi hỏi lao động có

kỹ năng thấp và áp lực chi phí: Mexico,

Trung Quốc…

Trang 50

 Về lợi thế của người đi tiên phong:

- sản xuất ra sản phẩm mới đặc trưng có thể

thông trị thương mại toàn cầu đối với sản

phẩm đó

- VD: thị trường hàng không, điện thoại di động

ở một số nơi hạ tầng CNTT mới

50

Trang 51

 Về chính sách chính phủ:

- doanh nghiệp có thể có ảnh hưởng mạnh mẽ đối với chính sách thương mại của Chính phủ

- vận động hành lang để thúc đẩy thương mại

tự do hay hạn chế thương mại

VD: Năm 1991, Khi chính phủ Mỹ tuyên bố

dự định thay thế mức thuế quan đối với Nhật bản về mặt hàng nhập khẩu màn hình tinh thể lỏng (LCD),

IBM và Apple đã phản đối mạnh mẽ

Trang 52

- Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh Quốc gia của M.Porter cũng đưa ra ý nghĩa của chính sách chính phủ.

- Đầu tư giáo dục, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy cạnh tranh trong thị trường nội địa

52

Trang 53

DISSCUSSION QUESTIONS

1 Mercantilism is a bankrupt theory that has no place

in the modern world Discuss.

2 Is free trade fair? Discuss.

3 Unions in developed nations often oppose imports from low-wage countries and advocate trade

barriers to protect jobs from what they often

characterize as “unfair” import competition Is such competition unfair? Do you think that this argument

is in the best interests of (a) the unions, (b) the

people they represent, or (c) the country as a

Trang 54

4 What are the potential costs of adopting a free

trade regime? Do you think governments should do anything to reduce these costs? What?

5 Reread the Country Focus feature on outsourcing service jobs Is there a difference between the

transference of high-paying whitecollar jobs, such

as computer programming and accounting, to

developing nations, and lowpaying blue-collar

jobs? If so, what is the difference, and should

government do anything to stop the flow of collar jobs out of the country to countries like

white-India?

Trang 55

6 Drawing upon the new trade theory and Porter’s theory of national competitive advantage, outline the case for government policies that would build national competitive advantage in biotechnology What kinds of policies would you recommend that the government adopt? Are these policies at

variance with the basic free trade philosophy?

Trang 56

HOME WORK

LOGITECH

56

Ngày đăng: 24/11/2022, 15:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w