1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG potx

7 640 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 278,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến phát sinh và gây hại của bệnh chết nhanh cây hồ tiêu + Phương pháp tiến hành: thí nghiệm diện rộng, không nhắc lại, mỗi công thức 200

Trang 1

MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG MANAGEMENT FOR THE QUICK WILT DISEASE on BLACK PEPPER IN DAKNONG

Phạm Ngọc Dung (1) , Ngô Vĩnh Viễn (1) , Nguyễn Văn Tuất (1) , Nguyễn Thị Ly (1) , Trần Ngọc Khánh (1) , Hồ Gấm (2) Nguyễn Quang Tuấn (3)

Abstract

All Phytophthora species require free water in the environment to become active Management

of water is one of the most important culturae to control diseases The first step in preventing the disease is to plant on well-drain sites Mulching (straw, café peel, dry weed) stimulates plant root growth, increase nutrient uptake, decreases evaporation from the soil The application of organic

and antagonistic microorganism (Trichoderma hazianum) and microorganism fertilize (MT1 and Komic) encourage the development of microorganisms that are antagonistic to Phytophthora

capsici Removal of diseased vines, followed by application AGRI-FOS 400 (0.5 – 1%) around

the diseased roots to prevent spread to other vines Application of AGRI-FOS 400 is recommended at the beginning of the wet season (in April and May), with follow-up spray at 15 day intervals

I Đặt vấn đề Việt Nam hiện nay là một trong những nước

đứng đầu về xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới Các

vùng trồng hồ tiêu chủ yếu ở nước ta tập trung từ

Quảng Trị đến các vùng đất đỏ cao nguyên Trung

bộ, Đông Nam bộ và Đảo Phú Quốc Từ năm

1995 trở lại đây, cây hồ tiêu được phát triển với

qui mô và tốc độ khá lớn, điển hình là các tỉnh

Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Bình Dương, Bình

Phước, Quảng Trị, Phú Quốc và Đồng Nai Chỉ

tính riêng hai tỉnh Đắc Lắc và Đắc Nông thì từ

năm 1995 cho đến nay, diện tích hồ tiêu mới phát

triển lên tới gần 10.000 ha Định hướng của

ngành sản xuất hồ tiêu đến năm 2010 - 2020 giữ

diện tích khoảng 50.000 ha, giá trị xuất khẩu đạt

trên 240 triệu USD/ năm

Theo báo cáo của Sở Khoa học công nghệ

tỉnh Đăk Nông diện tích hồ tiêu của tỉnh năm

2005 giảm nhiều so với năm 2004 khoảng

1.200 ha, một trong những nguyên nhân quan trọng là do tác hại của sâu bệnh, trong đó phải

kể đến hiện tượng chết nhanh, chết chậm cây

hồ tiêu Theo báo cáo của Chi cục Bảo vệ thực vật năm (2005), tỷ lệ bệnh chết nhanh tại các vùng khoảng: 10 – 15 %, nặng nhất ở 2 xã Đăk Sin và Đạo Nghĩa của huyện ĐăkRLấp, có những vườn tỷ lệ thiệt hại lên tới 80 – 90 % Tuy nhiên trong thực tế việc áp dụng các biện pháp để phòng trừ bệnh này còn rất hạn chế Để có các giải pháp quản lý bệnh tổng hợp, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm, thử nghiệm nghiên cứu các biện pháp quản lý bệnh

chết nhanh cây hồ tiêu tại Đăk Nông

II Phương pháp nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến phát sinh và gây hại của bệnh chết nhanh cây hồ tiêu

+ Phương pháp tiến hành: thí nghiệm diện rộng, không nhắc lại, mỗi công thức 200 trụ tiêu

Nền phân bón : (10 kg phân hữu cơ + 2 kg phân Komic + 400 g Ure + 500g Super lân + 400g Kali clorua)/trụ

1 Viện Bảo vệ thực vật

2 Sở Khoa học công nghệ Tỉnh Đăk Nông

3 Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Đăk Nông

Trang 2

+ Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị bệnh chết

nhanh trên cây hồ tiêu

2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các vật

liệu tủ gốc giữ ẩm cây hồ tiêu khác nhau

(Bố trí tương tự thí nghiệm phân bón)

2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều

lượng phân bón đến phát sinh và gây hại

của bệnh chết nhanh trên hồ tiêu

+ Phương pháp tiến hành: Thí nghiệm diện

hẹp, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, 30 trụ/ 1

lần nhắc Bố trí theo khối nhẫu nhiên tuần tự

+ Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị bệnh chết

nhanh (thối rễ) trên cây hồ tiêu

2.4 Hiệu quả ức chế của một số chế

phẩm sinh học đối với bệnh chết nhanh

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu

nhiên tuần tự, nhắc lại 3 lần Diện tích ô thí

nghiệm:48 trụ/ô thí nghiệm

2.5.Tìm hiểu hiệu lực của thuốc hoá học

đến bệnh chết nhanh do nấm Phytophthora

gây nên trên đồng ruộng

Các thuốc Aliette, Ridomil gold, Fungal,

Agrifos 400 đã được sử dụng trong thí

nghiệm phòng trừ bệnh chết nhanh cây hồ

tiêu, các loại thuốc đều được tưới 2 lần vào

đầu mùa mưa (20/4), lần 2 cách lần 1 là 15

ngày Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu

nhiên, nhắc lại 3 lần Diện tích ô thí nghiệm:

35 trụ/ 1 ô thí nghiệm

2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện

pháp xử lý thuốc AGRI-FOS 400 đến bệnh

chết nhanh do nấm Phytophthora gây nên

Phương pháp tiến hành: thí nghiệm diện

rộng không nhắc lại, mỗi ô thí nghiệm 300 trụ Tiến hành theo dõi vào các tháng: 1, 2, 3,

4, 5 sau xử lý

2.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm xử lý thuốc AGRI-FOS 400 đến bệnh

chết nhanh do nấm Phytophthora gây nên

Phương pháp tiến hành: thí nghiệm diện

rộng không nhắc lại, mỗi công thức 200 trụ Tưới quanh gốc cây, nồng độ 1%, lượng dùng 5l/trụ Xử lý vào các thời gian đã nêu ở trên

III Kết quả và thảo luận

3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới, tiêu nước

Nấm Phytophthora gây bệnh chết nhanh

cây hồ tiêu sinh sản và phát triển mạnh trong điều kiện có nước Vì vậy, biện pháp tưới vào mùa khô và tiêu nước vào mùa mưa có ảnh hưởng lớn đến khả năng phát sinh và gây hại của bệnh trên đồng ruộng Theo dõi chế độ tưới và tiêu nước, cho thấy việc làm bồn theo tập quán của người dân trồng tiêu để chứa nước tưới vào mùa khô, trong mùa mưa, khả năng thoát nước rất kém, vì vậy ở các công thức làm bồn bệnh phát triển nhanh và tỷ lệ bệnh cao (từ 18,7 – 22 %) so với các công thức không làm bồn (9,3 – 11,3 %) Kết quả này là phù hợp với kết quả điều tra trên đồng ruộng, ở tất cả các diện tích trồng tiêu có đào bồn sâu quanh gốc, nhiều ruộng cho tỷ lệ bệnh rất cao (80 – 85%), (Kết quả bảng 1)

Bảng 1 ảnh hưởng của chế độ tưới, tiêu nước đến mức độ nhiễm bệnh chết nhanh

(Gia Nghĩa-Đăk Nông)

Ghi chú:

CT1: Tưới gốc + làm bồn đắp bờ xung quanh gốc

Trang 3

CT2 : Tưới gốc + không làm bồn CT3 : Tưới phun + làm bồn đắp bờ xung quanh gốc CT4 : Tưới phun + không làm bồn

3.2.Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu tủ

gốc

Tủ gốc để giữ ẩm cho gốc cây hồ tiêu vào

đầu mùa khô giúp cho bộ rễ của cây phát triển

tốt, bổ sung thêm chất hữu cơ cho cây, tăng độ

xốp của đất và tạo điều kiện cho đất thoát nước

dễ dàng hơn trong mùa mưa Kết quả cho thấy biện pháp tủ gốc thì tỷ lệ bệnh thấp hơn (8,0% sau 12 tháng) so với công thức đối chứng không

tủ gốc tỷ lệ bệnh là 12,0% (Kết quả biểu hiện ở bảng 2)

Bảng 2 ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến bệnh chết nhanh

(Đak Nia-Đăk Nông,2006)

Tỷ lệ bệnh (%) Trước

tủ gốc

Sau 6 tháng

Sau 9 tháng

Sau 12 tháng

3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng

phân bón đến sinh trưởng của cây và tỷ lệ

bệnh

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân

bón đến sinh trưởng và khả năng hạn chế bệnh

đối với cây tiêu trên đồng ruộng Kết quả cho

thấy: công thức 3 bón phân chuồng với lượng

15kg kết hợp bón cân đối phân vô cơ cho cây

sinh trưởng tốt, năng suất cao (3,1 kg/trụ), có khả năng hạn chế được cây bị chết (5,6%) và khả năng hồi xanh của cây là cao Ngược lại ở công thức 1 bón ít phân chuồng và nhiều phân

vô cơ có tỷ lệ cây chết cao hơn (11,1%), khả năng phục hồi của cây kém hơn và năng suất thu được chỉ là 2,3 kg/trụ

(Kết quả biểu hiện ở bảng 3 và 4)

Bảng 3 ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến tỷ lệ cây bị chết và vàng lá hồ tiêu

(Đak Nia-Đăk Nông) 2006 - 2007)

12tháng

0,7superlân + 0,5kg KCl

0,6superlân + 0,4 kg KCl

0,5superlân + 0,3 kg KCl

Trang 4

LSD(0,05) 2,5 3,6

Ghi chú: TXL (Trước xử lý), SXL (Sau xử lý)

Bảng 4 ảnh hưởng của phân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của cây

Số gié/

cành

Hạt /gié

NSTB (kg/trụ)

NSLT (Tấn/ha)

0,6 kg Urê + 0,7kg

superlân + 0,5kgKCl

0,5 kg Urê + 0,6kg

superlân + 0,4 kgKCl

0,4 kg Urê + 0,5kg

superlân + 0,3 kgKCl

0,3 kg Urê + 0,4kg

superlân + 0,2 kgKCl

Ghi chú: Năng suất lý thuyết: tính 1600 trụ/ha

3.4 Hiệu quả ức chế của một số chế phẩm sinh

học đối với bệnh chết nhanh do nấm Phytophthora

gây nên

Kết quả thí nghiệm cho thấy: giữa các công

thức thí nghiệm thì năng suất chênh lệch không

rõ ràng Tuy nhiên ở các công thức có bón các

chế phẩm sinh học và phân vi sinh cho thấy bộ lá sinh trưởng tốt hơn, rễ trắng phát triển nhiều hơn.Tỷ lệ bệnh sau 12 tháng ở các công thức thấp hơn ( 3,5 % - 4,9%) so với công thức đối chứng (6,9%)

Bảng 5 Hiệu quả ức chế của một số chế phẩm sinh học đối với bệnh

chết nhanh do nấm Phytophthora gây nên

TLB (%)

Năng suất ô thí nghiệm (kg/50 trụ)

Trước xử

Sau xử lý

Ghi chú: Nền thí nghiệm: 10 kg phân hữu cơ + 400 g Ure + 500 g Super Lân + 300 g kaliclorua/trụ

Trang 5

3.5 Hiệu lực của một số thuốc hoá học đến

bệnh chết nhanh cây hồ tiêu

Kết quả ở bảng cho thấy thuốc Agrifos 400

với nồng độ 0,5 – 1% có tác dụng hạn chế sự gây

hại của bệnh, tỷ lệ bệnh sau 3 tháng sử lý chỉ là

4,76 – 5,83%, sau đến thuốc Aliette với tỷ lệ

bệnh là 9,91%; trong khi đó ở công thức đối

chứng tỉ lệ bệnh lên tới 23,48% Các thuốc

Ridomil và Fungal có tác dụng hạn chế bệnh thấp

hơn

Bệnh chết nhanh do nấm Phytophthora gây ra,

du động bào tử lây lan theo nước do vậy khi phát hiện cây bệnh trên dỉnh dốc cần xử lý tích cực bằng các loại thuốc kể trên đối với các nọc tiêu bị bệnh Cũng cần lưu ý trong điều kiện mùa khô nấm tồn tại dưới dạng bào tử vách dầy - hầu như không hoạt động và khi mùa mưa đến chúng hoạt động trở lại, sản sinh du động bào tử và lây lan trên đồng ruộng theo nước mưa Do vậy các biện pháp hạn chế cần được tiến hành ngay từ đầu mùa mưa mới mang lại hiệu quả phòng và trừ bệnh (Kết quả trình bày ở bảng 6)

Bảng 6 Hiệu lực của một số loại thuốc hoá học đến bệnh thối rễ cây hồ tiêu

(Đắc Nông 2006)

TLB(%) Trước

xử lý

Tỷ lệ bệnh (%) sau xử lý

3.6 ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc

AGRI-FOS 400 đến bệnh chết nhanh cây hồ

tiêu

Việc xử lý thuốc AGRI-FOS theo phương pháp

tưới sẽ tốn nhiều thuốc, làm tăng chi phí thuốc và

gây ô nhiễm môi trường Để giảm lượng thuốc sử

dụng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các biện

pháp xử lý đem lại hiệu quả và giảm lượng thuốc

sử dụng Kết quả cho thấy: công thức sử dụng cần

sục thuốc vào gốc giúp thuốc ngấm sâu vào bộ

phận rễ dưới mặt đất kết hợp với phun trên cây

đem lại hiệu quả cao hơn các công thức xử lý

khác Mặt khác việc sục trực tiếp gần vùng rễ cây

nên giảm được lượng thuốc bị tràn ra bên ngoài vùng tán rễ, vì vậy liều lượng thuốc trên một trụ giảm từ 5 lít xuống còn 3 lít ở các công thức chỉ phun trên tán cây cho hiệu quả phòng trừ thấp chỉ đạt (25,9 – 42,6%) vì khả năng hấp thụ thuốc vào cây kém Biện pháp sử dụng cần sục để sục thuốc vào đất là biện pháp cải tiến giúp giảm được lượng thuốc, tăng hiệu quả giảm bệnh, giảm được

ô nhiễm môi trường Ngoài ra biện pháp này còn được áp dụng cho một số đối tượng dịch khác gây hại rễ dưới mặt đất như: tuyến trùng, rệp sáp…(Kết quả thể hiện ở bảng 7)

Bảng 7 ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc AGRI-FOS 400 nồng độ 0,5%

đến bệnh chết nhanh do nấm Phytophthora gây nên

Trang 6

lượng/

SXL

2 tháng

SXL

3 tháng

SXL

5 tháng

(%)

Ghi chú: TXL : trước xử lý, SXL: sau xử lý

3.7 ảnh hưởng của thời điểm xử lý thuốc

AGRI-FOS 400 đến hiệu quả giảm bệnh chết

nhanh do nấm Phytophthora gây nên

Do điều kiện thời tiết Tây Nguyên với 6 tháng

mùa mưa và bệnh chết nhanh lại phát sinh gây

hại mạnh trong mùa mưa Để tìm hiểu hiệu quả

của thuốc, chúng tôi nghiên cứu thời điểm xử lý

thuốc thích hợp trong giai đoạn mùa mưa Kết

quả biểu hiện ở bảng 8

Kết quả cho thấy xử lý vào thời điểm 15/4/2007 có hiệu quả cao hơn các thời điểm khác, vì trong tháng này số ngày mưa ít và lượng mưa vẫn còn thấp nên khả năng rửa trôi thuốc không cao Nếu xử lý vào các tháng 7 và tháng 8 khi đó tỷ lệ bệnh đã tăng, mưa nhiều thuốc bị rửa trôi cao, cây no nước nên nhu cầu hấp thu nước

từ rễ thấp Vì vậy, xử lý muộn vào giữa mùa mưa thì thuốc có hiệu quả rất thấp (21,2 – 38,2%)

Bảng 8 ảnh hưởng của thời điểm xử lý thuốc AGRI-FOS 400 đến hiệu quả giảm bệnh chết nhanh do

nấm Phytophthora gây nên

thí nghiệm

Lượng mưa

Số ngày mưa/

tháng

Tỷ lệ bệnh (%)

Hiệu quả (%) Trước xử

15/9/

2007

15/10/

2007

Trang 7

6 Không xử lý 6,0 18,0 27,3

IV.Kết luận và đề nghị

Các biện pháp áp dụng có hiệu quả đối với

bệnh chết nhanh cây tiêu:

+ Vun gốc không làm bồn, làm rãnh thoát

nước trong mùa mưa

+ Sử dụng phân chuồng 15 kg/trụ trộn với

nấm Trichoderma hazianum kết hợp phân MT1

1kg, 0,4 kg Urê, 0,5kg super lân, 0,3 kgKCl

+ Sục thuốc vào gốc kết hợp phun lên trên

thân, lá thuốc AGRI-FOS 400, nồng độ 0,5 vào

giữa tháng 4 cho hiệu quả phòng trừ cao đối với

bệnh do nấm Phytophthora gây nên đạt 85,9%

Tài liệu tham khảo

1 Lê Đức Niệm (2001) Cây tiêu - kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh NXB Lao động xã hội

2 Phan Quốc Sủng (1998) Kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây tiêu NXB Nông nghiệp

3 Trung tâm khuyến nông Bình Phước (1999) Kỹ thuật trồng tiêu NXB Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

4 Andre Drenth and David I Guest (2004)

Diversity and Management of Phytophthora in

Southeast Asia Autralian Centre for International Agricultural Research Canberra 235 pp

5 Erwin, D.C and Riberrio O.K (1996)

Phytophthora diseases worldwide 562 pp

Ngày đăng: 20/03/2014, 04:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. ảnh hưởng của chế độ tưới, tiêu nước đến mức độ nhiễm bệnh chết nhanh - MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG potx
Bảng 1. ảnh hưởng của chế độ tưới, tiêu nước đến mức độ nhiễm bệnh chết nhanh (Trang 2)
Bảng 3. ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến tỷ lệ cây bị chết và vàng lá hồ tiêu - MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG potx
Bảng 3. ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến tỷ lệ cây bị chết và vàng lá hồ tiêu (Trang 3)
Bảng 2. ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến bệnh chết nhanh - MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG potx
Bảng 2. ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến bệnh chết nhanh (Trang 3)
Bảng 5. Hiệu quả ức chế của một số chế phẩm sinh học đối với bệnh - MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG potx
Bảng 5. Hiệu quả ức chế của một số chế phẩm sinh học đối với bệnh (Trang 4)
Bảng 6. Hiệu lực của một số loại thuốc hoá học đến bệnh thối rễ cây hồ tiêu - MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG potx
Bảng 6. Hiệu lực của một số loại thuốc hoá học đến bệnh thối rễ cây hồ tiêu (Trang 5)
Bảng 8. ảnh hưởng của thời điểm xử lý thuốc AGRI-FOS 400 đến hiệu quả giảm bệnh chết nhanh do - MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG potx
Bảng 8. ảnh hưởng của thời điểm xử lý thuốc AGRI-FOS 400 đến hiệu quả giảm bệnh chết nhanh do (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w