1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tinh hieu suat phan ung va cach giai bai tap

6 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 437,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng VIII Bài tập tính hiệu suất phản ứng A Lý thuyết & phương pháp giải Các bước thực hiện Bước 1 Viết phương trình phản ứng và cân bằng Bước 2 Tính theo phương trình khối lượng sản phẩm tạo thành (m[.]

Trang 1

Dạng VIII: Bài tập tính hiệu suất phản ứng

A Lý thuyết & phương pháp giải

Các bước thực hiện:

- Bước 1: Viết phương trình phản ứng và cân bằng

- Bước 2: Tính theo phương trình khối lượng sản phẩm tạo thành (mlt)

- Bước 3: Dựa vào giả thiết tính khối lượng thực tế thu được (mtt)

- Bước 4: Tính hiệu suất

Công thức tính hiệu suất: H = tt

lt

m 100%

Trong đó:

+ mtt là khối lượng thực tế (g)

+ mlt là khối lượng tính theo lí thuyết (g)

+ H là hiệu suất (%)

Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất là: mtt = m 100lt

Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất: mtt = m Hlt

100 (g)

B Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Người ta nung 15 g CaCO3 thu được 6,72 g CaO và một lượng khí CO2 Tính hiệu suất phản ứng

Hướng dẫn giải

3

CaCO

n = 0,15 mol, nCaO = 0,12 mol

Phương trình phản ứng:

CaCO3

o

t

0,15 → 0,15 (mol)

Khối lượng CaO thu được theo lý thuyết là mlt = mCaO = 0,15 56 = 8,4 g

Hiệu suất phản ứng là H = tt

lt

m 100%

6,72 100%

Ví dụ 2: Trộn 5,4 g bột nhôm với bột lưu huỳnh dư Cho hỗn hợp vào ống nghiệm

và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 12,75 g Al2S3 Tính hiệu suất phản ứng?

Hướng dẫn giải

Có nAl = 0,2 mol

Trang 2

Phương trình hóa học:

2 3

2Al 3S Al S

2 1 mol

0,2 0,1 mol

2 3

Al S (lt)

Hiệu suất phản ứng là: H = tt

lt

Ví dụ 3: Để điều chế 5,85 g NaCl thì cần bao nhiêu g Na và bao nhiêu lít Cl2 (đktc) Biết H = 80%

Hướng dẫn giải

Có nNaCl = 0,1 mol

Phương trình phản ứng là:

2

2 1 mol

0,1 0,05 mol

Khối lượng Na và thể tích Cl2 theo lý thuyết là:

mNa(lt) = 0,1.23 = 2,3 g,

2 Cl

V = 0,05.22,4 = 1,12 lít Khi có H = 80%, thì khối lượng của Na và thể tích của Cl2 là

mNa = 2,3.100

80 = 2,875 g, VCl 2 = 1,12.100

80 = 1,4 lít

C Bài tập tự luyện

Câu 1: Tính thể tích C2H4 (đktc) cần để điều chế được 13,8 gam rượu etylic Biết hiệu suất phản ứng là 60% Phản ứng theo sơ đồ: C2H4 + H2O → C2H5OH

A 11,2 lít

B 22,4 lít

C 33,6 lít

D 44,8 lít

Đáp án: Chọn A

2 5

C H OH

Phương trình hóa học:

Trang 3

 

t

2 4 2 2 5

l l

Theo phương trình:

2 4

C H

Do H = 60% nên

2 4

C H (tt )

2 4

C H (tt )

V = 0,5.22,4 = 11,2 lít

Câu 2: Chọn đáp án đúng:

Công thức tính hiệu suất là

A H = mlt.mtt.100%

B H = mlt.100%

C H = tt

lt

m

.100%

m

D H= lt

tt

m

.100%

m

Đáp án: Chọn C

Câu 3: Cho 13 gam Zn phản ứng với 8,96 (lít) clo thì thu được 30,6 gam ZnCl2 Tính hiệu suất của phản ứng?

A 80%

B 75%

C 70%

D 65%

Đáp án: Chọn B

nZn = 13 : 65 = 0,3 (mol)

2

Cl

n = 8,96 : 22,4 = 0,4 (mol)

Zn + Cl2 → ZnCl2

Ta thấy:

Zn

n

1 = 0,3 <

2

Cl

n

1 = 0,4 suy ra sau phản ứng Zn hết, Cl2 dư, nên ta sẽ tính theo Zn Suy ra số mol của ZnCl2 = 0,3 mol suy ra khối lượng ZnCl2 (lt) = 40,8 g

Trang 4

Vậy hiệu suất phản ứng là: H = tt

lt

Câu 4: Cho phương trình phản ứng:

o t

 K2MnO4 + MnO2 + O2

Nhiệt phân 15,8 g KMnO4, thu được V lít O2 (đktc), biết hiệu suất phản ứng 75% Giá trị của V là

A 0,84 lít

B 0,12 lít

C 0,36 lít

D 1,79 lít

Đáp án: Chọn A

Số mol KMnO4 là 0,1 mol

 

o

t

0,1 0,05 mol



Vì H = 75% suy ra số mol O2 thực tế là: 0,05.75

100 = 0,0375 mol Vậy giá trị của V là: V = 0,0375.22,4 = 0,84 lít

Câu 5: Cho 9,6g Cu tác dụng với oxi thu được 10,8g CuO Hiệu suất phản ứng là

A 60%

B 70%

C 80%

D 90%

Đáp án: Chọn D

Số mol của Cu là: nCu = 0,15 mol

 

o t 2

0,15 0,15 mol



Có mCuO(lt) = 0,15.80 = 12 g

Vậy hiệu suất là H = 10,8.100%

Câu 6: Nung nóng KNO3, chất này bị phân hủy tạo thành KNO2 và O2 Biết hiệu suất phản ứng H = 80% Tính khối lượng KNO3 cần dùng để điều chế 0,64 g O2

A 4,04 g

Trang 5

B 5,05 g

C 6,06 g

D 7,07 g

Đáp án: Chọn B

Số mol O2 là 0,02 mol

o

t

0,04 0,02 mol

Khối lượng KNO3 theo lý thuyết là: 0,04.101 = 4,04 g

Khối lượng KNO3 thực tế cần dùng là: 4,04.100

Câu 7: Chọn đáp án sai:

A Công thức tính hiệu suất: H = tt

lt

m 100%

m

B Công thức tính khối lượng chất tham gia khi biết hiệu suất là: mtt = m 100lt

C Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất: mtt = m Hlt

100

D Công thức tính khối lượng chất tham gia khi biết hiệu suất là: mtt = mlt.H.100

Đáp án: Chọn D

Câu 8: Cho phương trình phản ứng: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Biết rằng khi cho 8,4 g Mg tác dụng với dung dịch HCl thì thu được 23,275 g MgCl2 Tính hiệu suất phản ứng

A 65%

B 70%

C 75%

D 80%

Đáp án: Chọn B

Số mol của Mg là: nMg = 0,35 mol

2 2

0,35 0,35 mol

Khối lượng của MgCl2 (lt) là: 0,35.95 = 33,25 mol

Trang 6

Vậy hiệu suất phản ứng là: H = 23,275.100%

Câu 9: Đốt cháy 3,2 g lưu huỳnh trong không khí thu được V lít khí SO2 ở đktc, biết hiệu suất phản ứng là 80% Tính V

A 1,792 lít

B 1,972 lít

C 2,224 lít

D 2,242 lít

Đáp án: Chọn A

Ta có nS = 0,1 mol

S + O2

o

t

 SO2

0,1 → 0,1 (mol)

Vì H = 80%, suy ra số mol của SO2 là 0,1.80% = 0,08 mol

Vậy thể tích của SO2 ở đktc là: V = 0,08.22,4 = 1,792 lít

Câu 10: Khử 24 g CuO bằng khí hiđro ở nhiệt độ cao Biết rắng hiệu suất phản

ứng H = 80% Số gam kim loại đồng thu được là

A 30,72 g

B 15,36 g

C 24,08 g

D 26.18 g

Đáp án: Chọn B

Ta có nCuO = 0,3 mol

Phương trình phản ứng:

 

o t

0,3 0,3 mol



Suy ra mCu = 0,3.64 = 19,2 g

Vì H = 80% nên khối lượng Cu thu được là m = 19,2.80

100 = 15,36 g

Ngày đăng: 24/11/2022, 14:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm