Dạng III Bài tập về tỉ khối của chất khí A Lý thuyết & phương pháp giải Tỉ khối là tỉ số khối lượng giữa chất A với chất B nào đó Ký hiệu tỉ khối là d Tỉ khối chất khí là tỉ số khối lượng giữa chất A[.]
Trang 1Dạng III: Bài tập về tỉ khối của chất khí
A Lý thuyết & phương pháp giải
- Tỉ khối là tỉ số khối lượng giữa chất A với chất B nào đó
- Ký hiệu tỉ khối là d
- Tỉ khối chất khí là tỉ số khối lượng giữa chất A và chất B dùng để so sánh chất A nặng hơn hay nhẹ hơn chất B và nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần
- Công thức tỉ khối của chất khí: dA/B = A
B
M M Trong đó
+ dA/B là tỉ khối giữa chất khí A và chất khí B
+ MA, MB là khối lượng mol của chất khí A và chất khí B (g/mol)
Lưu ý:
+ Nếu dA/B > 1 suy ra khí A nặng hơn khí B
+ Nếu dA/B < 1 suy ra khí A nhẹ hơn khí B
+ Nếu dA/B = 1 suy ra khí A nặng bằng khí B
- Tỉ khối của khí A so với không khí (Mkk = 29 g/mol)
Công thức: dA/kk = MA
29 Trong đó:
+ dA/kk là tỉ khối của khí A đối với không khí
+ MA là khối lượng mol của khí A (g/mol)
- Tỉ khối của hỗn hợp khí:
Xét hỗn hợp khí X chứa:
a1 mol khí X1 khối lượng mol là M1
a2 mol khí X2 khối lượng mol là M2
an mol khí Xn khối lượng mol là Mn
X
Công thức: dX/B = X
B
M
B Ví dụ minh họa
Trang 2Ví dụ 1: Xác định khối lượng mol của khí A biết tỉ khối của khí A so với khí B là
1,8 và khối lượng mol của khí B là 30
Hướng dẫn giải
Tỉ khối của khí A so với khí B là: dA/B = A
B
M
M = 1,8 Suy ra MA = 1,8.MB = 1,8.30 = 54 (g/mol)
Vậy khối lượng mol của khí A là 54 g/mol
Ví dụ 2: Cho biết tỉ khối của khí X so với khí khí H2 là 23 Xác định khí X là khí nào?
Hướng dẫn giải
Tỉ khối của khí X so với H2 là 23, suy ra
2
X H
M
M = 23 Suy ra MX = 23
2
H
M = 23.2 = 46 (g/mol) Vậy X là khí NO2 (Do khối lượng mol của khí NO2 bằng 46)
Ví dụ 3: Biết rằng tỉ khối của khí Y so với khí SO2 là 0,5 và tỉ khối của khí X so với khí Y là 1,5 Xác định khối lượng mol của khí X
Hướng dẫn giải
Ta có tỉ khối của khí Y so với SO2 là
2
Y/SO
2
Y SO
M
Suy ra MY = 0,5
2
SO
M = 0,5.64 = 32 (g/mol)
Tỉ khối của khí X so với khí Y là dX/Y = X
Y
M
M = 1,5 Suy ra MX = 1,5.MY = 1,5.32 = 48 (g/mol)
Vậy khối lượng mol của khí X là 48 g/mol
C Bài tập tự luyện
Câu 1: Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A Nặng hơn không khí 1,6 lần
B Nhẹ hơn không khí 2,1 lần
C Nặng hơn không khí 3 lần
D Nhẹ hơn không khí 4,20 lần
Đáp án: Chọn A
Trang 3NO /kk
KK
M
46
29 = 1,6 lần Vậy NO2 nặng hơn không khí 1,6 lần
Câu 2: Hãy tìm khối lượng mol của khí B biết tỉ khối của B so với oxi là 0,0625
A MB = 3 g/mol
B MB = 4 g/mol
C MB = 1 g/mol
D MB = 2 g/mol
Đáp án: Chọn D
Ta có
2
B/O
2
B O
M
M = 0,0625 suy ra MB = 0,0625.32 = 2 g/mol
Câu 3: So sánh tỉ khối giữa khí NO và khí H2 rồi rút ra kết luận:
A NO nặng hơn H2 15 lần
B NO nặng bằng H2
C H2 nặng hơn NO 15 lần
D Không đủ điều kiện để kết luận
Đáp án: Chọn A
Ta có
2
NO/H
2
NO H
Vậy khí NO nặng hơn khí H2 15 lần
Câu 4: Chọn đáp án sai:
A Công thức về tỉ khối của khí A đối với khí B là: dA/B = A
B
M M
B Công thức về tỉ khối của khí A đối với không khí là: dA/kk = MA
29
C Tỉ khối chất khí là tỉ số khối lượng giữa chất A và chất B dùng để so sánh chất
A nặng hơn hay nhẹ hơn chất B và nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần
D Công thức về tỉ khối của chất A đối với không khí là: dA/kk = MA 29
Đáp án: Chọn D
Câu 5: Tỉ khối của khí NO so với khí NH3 là
A 1,76
B 2,02
Trang 4C 1,55
D 2,14
Đáp án: Chọn A
Ta có
3
NO/ NH
3
NO NH
M
14 16
14 3
= 1,76
Câu 6: Chất nào sau đây nhẹ hơn không khí
A CO2
B NO2
C SO2
D N2
Đáp án: Chọn D
Ta có Mkk = 29 g/mol, nên chất nhẹ hơn không khí phải có M < 29 g/mol +
2
CO
M = 12 + 2.16 = 44 g/mol > 29 suy ra khí CO2 nặng hơn không khí +
2
NO
M = 14 + 2.16 = 46 g/mol > 29 suy ra khí NO2 nặng hơn không khí +
2
SO
M = 32 + 2.16 = 64 g/mol > 29 suy ra khí SO2 nặng hơn không khí +
2
N
M = 14.2 = 28 g/mol < 29 suy ra khí N2 nhẹ hơn không khí
Vậy N2 là khí nhẹ hơn không khí
Câu 7: Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
A dA/kk = MA 29
B dA/kk = MA
29
C dA/kk =
A
29
M
D Cả A, B, C đều sai
Đáp án: Chọn B
Câu 8: Khí B có dB/kk <1 là khí nào?
A O2
B CO2
C H2
D NO
Đáp án: Chọn C
Trang 52
H /kk
d = 2 : 29 <1
Câu 9: Cho khí Y có công thức dạng XO, biết tỉ khối của Y so với không khí là
0,9655 Xác định công thức của Y
A NO
B CO
C H2O
D N2O
Đáp án: Chọn B
Tỉ khối của Y so với không khí là 0,9655, suy ra MY = 0,9655.29 = 28
Mà MXO = MX + MO = 28 suy ra MX = 28 – MO = 28 – 16 = 12
Suy ra X là C
Vậy công thức của Y là CO
Câu 10: Khí nào nhẹ nhất trong các khí sau:
A N2
B H2
C CO2
D CH4
Đáp án: Chọn B
Do
2
H /kk
d = 0,07 nên khí H2 nhẹ nhất