DẠNG IV BÀI TẬP VỀ ĐIỀU CHẾ H2 VÀ PHẢN ỨNG THẾ A Lý thuyết và phương pháp giải 1 Điều chế khí hiđro a) Trong phòng thí nghiệm Nguyên tắc cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc[.]
Trang 1DẠNG IV: BÀI TẬP VỀ ĐIỀU CHẾ H2 VÀ PHẢN ỨNG THẾ
A Lý thuyết và phương pháp giải
1 Điều chế khí hiđro
a) Trong phòng thí nghiệm
- Nguyên tắc: cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm)
VD: H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2↑
- Thu khí hiđro bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí
b) Trong công nghiệp
- Điện phân nước: 2H2O dp 2H
2↑ + O2
- Được điều chế từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu
2 Phản ứng thế
- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử
của đơn chất thay thế nguyên tử của môt nguyên tố khác trong hợp chất
- VD: Zn 2HCl ZnCl2H2
Nguyên tử Zn đã thay thế nguyên tử H trong hợp chất HCl
3 Phương pháp giải một số bài toán
- Bước 1: Tính số mol các chất đã cho
- Bước 2: Viết phương trình hóa học
- Bước 3: Xác định chất dư, chất hết
- Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài
- Ngoài ra có thể áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
B Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Phản ứng nào dưới đây có thể tạo được khí hiđro?
A Cu + HCl
B CaO + H2O
C Na + H2O
D CuO + HCl
Hướng dẫn giải:
2
Đáp án C
Trang 2Ví dụ 2: Hiện tượng khi cho viên kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) là
A Có khí màu nâu đỏ thoát ra
B dung dịch có màu xanh lam
C có kết tủa trắng
D viên kẽm tan ra, có khí không màu thoát ra
Hướng dẫn giải:
Khi cho viên kẽm vào dung dịch axit clohiđric (HCl) ta sẽ thấy hiện tương viên kẽm tan ra, có khí không màu thoát ra
Phương trình phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Đáp án D
Ví dụ 3: Cho một thanh sắt nặng 5,6 gam vào bình đựng dung dịch axit clohiđric
loãng, dư thu được dung dịch A và khí bay lên Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối Giá trị của m là
A 12,7 gam
B 17,2 gam
C 55,3 gam
D 63,5 gam
Hướng dẫn giải:
nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
Cô cạn dung dịch thu được muối FeCl2
Khối lượng của FeCl2 thu được là: 0,1 127 = 12,7 gam
Đáp án A
C Tự luyện
Câu 1: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế?
A Na O H O2 2 2NaOH
B 2Al 3H SO 2 4 Al (SO )2 4 33H2
C CaO CO 2 CaCO3
Hướng dẫn giải:
Trang 3Phản ứng thế là: 2Al 3H SO 2 4Al (SO )2 4 33H2
Vì trong phản ứng trên Al thế chỗ cho nguyên tử H trong hợp chất
Đáp án B
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thế chỗ nguyên
tử của nguyên tố khác trong hợp chất
B Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó có sự tham gia của hợp chất và các chất
C Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó có sự tham gia của hợp chất và đơn chất tạo thành chất mới
D Phản ứng thế là quá trình tạo thành nhiều chất mới từ 2 hay nhiều chất ban đầu
Đáp án A
Câu 3: Trong công nghiệp, người ta sản xuất hiđro bằng cách nào sau đây?
A điện phân nước
B từ nước và than
C từ thiên nhiên và dầu mỏ
D cả 3 đáp án trên
Hướng dẫn giải:
Trong công nghiệp, người ta sản xuất hiđro bằng cách:
- Điện phân nước: 2H2O dp 2H
2↑ + O2
- Được điều chế từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu
Đáp án D
Câu 4: Dung dịch axit được dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm là
A HNO3
B HCl
C H2S
D H2SO4đặc
Hướng dẫn giải:
Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc
H2SO4 loãng ) tác dụng với kim loại
Đáp án B
Trang 4Câu 5: Cho 9,75 gam kẽm phản ứng với lượng dư axit clohiđric (HCl) thấy có khí
bay lên Tính thể tích khí ở đktc?
A 0,224 lít
B 0,448 lít
C 1,68 lít
D 3,36 lít
Hướng dẫn giải:
nZn = 9,75 : 65 = 0,15 mol
Phương trình hóa học:
0,15 0,15 mol
Vậy thể tích hiđro thu được là 0,15 22,4 = 3,36 lít
Đáp án D
Câu 6: Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng thế?
A Cu 2AgNO 3Cu(NO )3 22Ag
B Zn 2HCl ZnCl2H2
C CuO 2HCl CuCl2H O2
D Fe 2HCl FeCl2H2
Hướng dẫn giải:
Phản ứng CuO 2HCl CuCl2H O2 không phải phản ứng thế
Đáp án C
Câu 7: Cho kim loại Mg tác dụng với dung dịch axit HCl thu được muối MgCl2 và 6,72 lít khí H2 (đktc) Tính khối lượng axit clohiđric cần dùng cho phản ứng:
A 14,6 gam
B 21,9 gam
C 29,2 gam
D 43,8 gam
Hướng dẫn giải:
2
H
6,72
22,4
Phương trình hóa học:
Trang 52 2
0,6 0,3 mol
Khối lượng của axit clohiđric cần dùng là: 0,6 36,5 = 21,9 gam
Đáp án B
Câu 8: Chọn đáp án đúng?
A Phản ứng giữa FeO và HCl là phản ứng oxi hóa – khử
B Phản ứng giữa Fe và HCl là phản ứng thế
o
t
CaO + CO2 là phản ứng oxi hóa khử
D Khí H2 nặng hơn không khí
Hướng dẫn giải:
A sai vì không xảy ra sự oxi hóa và sự khử
B đúng vì Fe thế chỗ của nguyên tử H trong phân tử HCl
C sai vì đây không phải phản ứng oxi hóa khử
D sai vì khí H2 nhẹ hơn không khí
Đáp án B
Câu 9: Tính khối lượng của Al đã phản ứng với axit sunfuric (H2SO4), biết sau phản ứng thu được 1,68 lít khí (đktc)?
A 2,025 gam
B 5,240 gam
C 6,075 gam
D 1,350 gam
Hướng dẫn giải:
2
H
Phương trình phản ứng:
0,05 ← 0,075 (mol)
Khối lượng Al đã phản ứng là: mAl = nAl.MAl = 0,05.27 = 1,35 gam
Đáp án D
Câu 10: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) Cu 2AgNO 3Cu(NO )3 22Ag
(2) CaO CO 2CaCO3
Trang 6(4) HClNaOHNaCl H O 2
(5) Fe 2HCl FeCl2H2
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là
A 2
B 3
C 4
D 5
Hướng dẫn giải:
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của môt nguyên tố khác trong hợp chất
Phản ứng (1), (3), (5) là các phản ứng thế
Đáp án B