ĐỀ CƯƠNG TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG Câu 1 Cảm giác là gì? Anh (chị) hãy trình bày các qui luật cơ bản của cảm giác và nêu ứng dụng của nó trong đời sống 1 Cảm giác là gì? Cảm giác là một quá trình tâm lý ph[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG: TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Cảm giác là gì? Anh (chị) hãy trình bày các qui luật
cơ bản của cảm giác và nêu ứng dụng của nó trong đời sống.
1. Cảm giác là gì?
-Cảm giác là một quá trình tâm lý
phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của
sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan
-Cảm giác của con người có bản chất
xã hội lịch sử
2.Các quy luật của cảm giác :
-Qui luật về ngưỡng cảm giác:
+Không phải mọi kích thích đều cho
ta cảm giác Giới hạn đủ kích thích để gây cho ta cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác
Trang 2+Có 2 loại ngưỡng cảm giác: ngưỡng cảm giác phí trên và ngưỡng cảm giác phía dưới
+Ngoài ngưỡng cảm giác còn có
ngưỡng sai biệt: là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tích chất của hai kích thích đủ để ta phân biệt hai kích thích đó
-Qui luật thích ứng của cảm giác:
Là khả năng thay đổi độ nhảy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích Khi cường
độ kích thích tang thì giảm độ nhạy cảm và ngược lại…
-Qui luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác:
+Cảm giác của con người luôn tác động qua lại với nhau trong sự tác động này các cảm giác làm thay đổi tính nhạy cảm của nhau và diễn ra theo quy luật: Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tang
Trang 3độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia và ngược lại
+Sự tác động lẫn nhau của cảm giác diễn ra đồng thời hay nối tiếp trên những cảm giác cùng loại hay khác loại
+Có hai loại tương phản: tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời
3.Ứng dụng:
-Con người có thể rèn luyện để hình thành sự nhạy cảm của cảm giác
-Rèn luyện tính thích nghi với sự thay đổi của môi trường
Câu 2: Anh (chị) hãy phân tích các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách.
Nhân cách là cấu tạo tâm lý được hình thành, phát triển trong quá trình đời sống và chịu sự chi phối của nhiều yếu
tố Mỗi yếu tố tác động và giữ vai trò
Trang 4nhất định trong sự hình thành và phát triển nhân cách
1.Yếu tố giáo dục:
-Là một quá trình xã hội tác động có mục đích có kế hoạch đưa đến sự hình thành và phát triển nhân cách
-Giáo dục bao gồm toàn bộ tác động của nhà trường, gia đình, xã hội
-Giáo dục giữ vai trò chủ đạo:
+Nó vạch ra phương hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách +Giáo dục xây dựng nội dung tác động đến nhân cách
+Giáo dục thực hiện đi trước, đón trước sự hình thành và phát triển nhân cách
+Giáo dục phát huy mặt mạnh bù đắp mặt khiếm khuyết, điều chỉnh uốn nắn sai lệch
-Tuy nhiên không tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục
1 Yếu tố hoạt động
Trang 5-Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, nó mang tính xã hội và cộng đồng
-Cơ chế:
+Thông qua hai quá trình đối tượng hóa và chủ thể hóa, nhân cách được bộc lộ và hình thành
+Sự hình thành phát triển nhân cách phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo ở mỗi thời kỳ phát triển nhất định
-Vai trò của hoạt động: giữ vai trò quyết định trực tiếp đến sự hình thành
và phát triển nhân cách Vì vậy cần tổ chức đa dạng hoạt động, thay đổi nội dung hình thức, cách thức tổ chức hoạt động tạo sự hấp dẫn lôi cuốn con người vào các hoạt động
3.Yếu tố giao tiếp:
-Giao tiếp là điều kiện tồn tại phát triển cá nhân và xã hội
Trang 6-Vai trò của giao tiếp: là nhân tố cơ bản của việc hình thành tâm lý, ý thức, nhân cách vì:
+Giao tiếp giúp con người gia nhập các quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hóa, chuẩn mực xã hội tạo nên bản chất con người
+Sự tác động liên nhân cách giúp con người hình thành năng lực tự ý thức
.Yếu tố tập thể:
-Tập thể là một nhóm người, một bộ phận xã hội được thống nhất theo những mục đích chung, mục đích xã hội
-Tập thể là nơi riễn ra các hoạt động giao lưu, sự tương tác giữa các cá nhân và cộng đồng thong qua dư luận, truyền thống, bầu không khí tâm lí mà
Trang 7nhân cách hình thành, điều chỉnh, phát triển
-Tập thể là môi trường quan trọng cho
sự hình thành và phát triển nhân cách
Câu 3: Tri giác là gì? Anh (chị) hãy trình bày các quy luật cơ bản của tri giác và nêu ứng dụng của nó trong đời sống
.Khái niệm tri giác:
-Là qua trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn, chỉnh thể các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác dộng vào các giác quan -Tri giác phản ánh thuộc tính bề ngoài, trực tiếp của sự vật , hiện tượng
Tri giác là mức độ cao của nhận thức cảm tính
.Các quy luật cơ bản của tri giác:
Trang 8-Quy luật về tính đối tượng:
+Hình ảnh trực tiếp mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật hiện tượng cụ thể
+Nó là cơ sở của chức năng định
hướng hành vi, hoạt động của con người
_Quy luật về tính ý nghĩa:
+Những hình ảnh tri giác con người thu nhận được luôn có một ý nghĩa xác định
+Tri giác luôn gắn trặt với tư duy Vì vậy khi tri giác không chỉ gọi tên mà còn chỉ ra chắc năng công dụng của đồ vật
-Quy luật về tính lựa chọn:
+Là khả năng tách những thuộc tính, nhưng dấu hiệu không cần thiết cho quá trình tri giác
+Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhu cầu, hứng thú, năng lực của chủ thể tri giác
Trang 9-Quy luật về tính ổn định:
+Là khả năng phản ánh sự vật hiện tượng một cách không thay đổi trong điều kiện tri giác bị thay đổi
+Nó là điều kiện cần thiết để định hướng trong đời sống và hoạt động của con người giữa thế giới đa dạng và biến đổi vô tận
_Quy luật tổng giác:
+Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý cá nhân và đặc điểm nhân cách của họ gọi là tổng giác
+Tri giác là quá trình tích cực có thể điều khiển, điều chỉnh được
Câu 4: Anh (chị) trình bày sự sai lệch hành vi xã hội, nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa chúng.
Trang 101.Sự sai lệch hành vi xã hội:
-Những hành vi không phù hợp chuẩn mực được gọi là các hành vi lệch
chuẩn
-Khi sét sự sai lệch hành vi xã hội cần xét trên hệ thống hành vi cụ thể có sai lệch chuẩn xã hội về:
+Số lượng những hành vi nào đó
không phù hợp với chuẩn
+Động cơ, thái độ, mức độ của hành vi
+Sự không thích hợp với tình huống trong đó diễn ra hành vi
-Sự sai lệch hành vi xã hội được xét ở hai góc độ:
+Góc độ cá nhân: cá nhân có hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội(theo tâm lý học nghiên cứu)
+Cộng đồng người có hành vi sai
lệch(theo xã hội học nghiên cứu)
Trang 112.Những nguyên nhân của sai lệch hành vi xã hội
-Do các nhân nhận thức sai hoặc
không đầy đủ về chuẩn mực
-Do quan điểm riêng của cá nhân khác với các chuẩn mực chung nên cá nhân không chấp nhận các chuẩn mực
chung
-Ca nhân biết mình sai lệch nhưng vẫn
cố tình vi phạm chuẩn mực
-Do sự biến dạng của các chuẩn mực, các chuẩn mực không còn phù hợp với điều kiện xã hội lịch sử cụ thể hoặc chuẩn mực không ổn định, không rõ dẫn tới cá nhân hành động theo số đông những người thường làm
Biện pháp ngăn ngừa:
Trang 12Giáo dục là biện pháp tốt nhất trong việc ngăn ngừa sự sai lệch chuẩn mực,
cụ thể:
-Cung cấp cho mọi người trong cộng đồng các hiểu biết về chuẩn mực đạo đức, pháp luật, chính trị, thẩm mĩ
-Hình thành thái độ tích cực, ủng hộ các hành vi phù hợp, lên án hành vi sai lệch
-Hướng dẫn những hành vi đúng cho mọi người trong cộng đồng
-Cá nhân tự nhận thức được sai lệch,
tự sữa chữa rèn luyện, điều chỉnh cho phù hợp với chuẩn mực xã hội