BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ BÀI 6 BỘ KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN 2 NGUYỄN ANH TUẤN – 20021594 1 Bộ phân lắp trên KĐTT Bảng A6 B1 Nối i1 Nối i2 Nối i3 Nối i1 và j9 Nối I 2 và j9 Nối i3 và j9 V0 9 65 9.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ BÀI 6: BỘ KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN 2 NGUYỄN ANH TUẤN – 20021594
1 Bộ phân lắp trên KĐTT
Bảng A6-B1
Nối i1 Nối i2 Nối i3 Nối i1 và j9 Nối I 2 và j9 Nối i3 và j9
Tr tính 4.38*10^-6 4.09*10^-6 3.5*10^-6 4.8*10^-6 4.9*10^-6 4.987*10^-6
T = V0 *RC/Vin
? So sánh giá trị tr đo và tính toán giải thích nguyên nhân sái lệch giữa chúng
Giá trị tr đo và tính toán có sự chênh lệch, tương đối khác nhau Nguyên nhân sai lệch giữa giá trị tr đo
và tính toán là do sai số đo và sai số của linh kiện
? Giải thích tại sáo mặt dốc tắng và giảm của tín hiệu lại giống nhau
Mặt dốc tăng giảm tín hiệu giống nhau do hàm ra tại dốc tăng giảm chỉ khác nhau về dấu còn giống nhau về giá trị
? Giải thích tại sao tín hiệu trên lối ra lại có các độ dốc tuyến tính không giống như dạng mũ trong mạch tính phân RC thông thường
Tín hiệu trên lối ra có độ dốc tuyến tính, vì tụ điện được kết nối giữa đầu vào đảo của OP-AMP và đầu
ra của OP-AMP, VC ở trên tụ điện từ từ tăng lên làm cho dòng sạc giảm khi trở kháng của tụ điện tăng lên Do đó dẫn đến điện áp đầu ra đoạn đường nối tăng tuyến tính và tiếp tục tăng cho đến khi được sạc đầy
? xác định độ rộng xung vào tại thời điểm đó so sánh giá trị này với Tr
Nếu tiếp tục tang tần số máy phát sẽ có hiện tượng gì xảy ra , giải thích
Tiếp tục tăng tần số pháp thì mật độ sóng vào tăng lên, biên độ sóng giảm dần và tạo thành đường thẳng
2 Bộ vi phân lắp trên KĐTT
Bảng A6- B2
T =rc
K = tđ đo / rc
? từ kết quả thu được viết công thức liên hệ giữa tđ và RC
Công thức liên hệ giữa tđ (đo) và RC: tđ (đo) = k×RC
Trang 2nối D1 nối D2
nối D3
3 Bộ biến đổi logarit dung KĐTT
Bảng A6- B3
VO (Nối L1) -2.9V -9.4v -9.4v -9.5V -9.4v -9.4v -9.5V -9.5V -9.4v
VO (Nối L2) -0.7V -2.9V -4.6V -6.4V -8.7V -9.5V -9.4v -9.4v -9.5V
VO (Nối L3) -0.8V -1.4V -2.6V -3.5V -4.6V -5.8V -6.8V -7.7V -8.9V
? biểu diễn đồ thị sự phụ thuộc thế lối ra v0 và vm
Kết luận về sự phụ thuộc thế ra đối với thế vào
4 Bộ biến đổi hàm mũ dung KĐTT
Bảng A6-B4
? biểu diễn đồ thị sự phụ thuộc thế lối ra v0 và vm
Kết luận về sự phụ thuộc thế ra đối với thế vào
Thế ra sẽ tăng dần theo lối vào cho đến ngưỡng tối đa sau đó sẽ giảm dần
5 Bộ so sánh dùng KĐTT
5.1 khảo sát bộ so sánh lắp trên KĐTT LM741
? Vẽ dạng tín hiệu ra ở c1 c2 tương ứng với tín hiệu vào
Trang 3Tín hiệu ra ở c1 Tín hiệu ra ở c2
5.2 Xác định độ nhạy của các bộ so sánh sử dụng khuếch đại thuật toán ic1 LM741 và vi mạch so sánh chuyên dụng ic2 LM31
? So sánh các xung quan sát đo được giữa các bộ so sánh dung khuếch đại thuật toán IC1 (LM 741) và vi mạch so sánh chuyên dụng IC2 (LM311)
Xung quan sát đo được khi dùng vi mạch so sánh chuyên dụng IC2 cho lối ra vuông hơn, độ dốc nhỏ hơn
so với bộ so sánh sử dụng khuếch đại thuật toán Từ đó cho thấy vi mạch so sánh chuyên dụng nhạy hơn bộ
so sánh sử dụng khuếch đại thuật toán
? so sánh các xung quan đo được giữa các bộ so sánh dung khuếch đại thuật toán ic1 và dung vi mạch so sánh chuyên dụng ic2
6 Trigger Schmidt
Bảng A6 – B5
Vin tăng từ 0V đến
Vin giảm từ 2.5V
xuống 2V
? biểu diễn giản đồ xung , trong đó
1) Vẽ dạng tín hiệu vào với 2 ngưỡng trên Vu in và dưới Vin theo giá trị đo được
2) Vẽ dạng Tín hiệu vào và ra với ngưỡng trên Vin
Tín hiệu ra tương ứng với tín hiệu vào Tín hiệu vào và ra với ngưỡng dưới Vin:
Vặn biến trở P1 để Vu =+2 V
Bảng A6-B6
Vin tăng từ 0V đến
Vin giảm từ 2V
xuống 1.5V
Trang 4? nhận xét kết quả
Khi điện áp vào ở ngưỡng trên Vin mạch sẽ hoạt động, do mạch so sánh có phản hồi dương nên sẽ có độ trễ ở đầu ra Khi điện áp ra ở ngưỡng dưới Vin thì lối ra sẽ bằng 0
Kết luện về nguyên tắc hoạt động của trigger schmitdt với 2 ngưỡng
+ Nếu ngõ vào cao hơn định mức: tín hiệu từ mức thấp tăng vượt gây ra thay đổi trạng thái ngõ ra lên mức cao
+ Nếu ngõ vào thấp hơn định mức: tín hiệu từ mức cao giảm xuống gây ra thay đổi trạng thái ngõ ra xuống mức thấp