BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ THÍ NGHIỆM 2 TRANSISTOR BJT VÀ MẠCH KHUẾCH ĐẠI Nguyễn Anh Tuấn 20021594 1 Khảo sát đặc tuyến I V của transistor NPN và PNP 1 1 Kiểm tra sơ bộ transitor bằng Digital M.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ THÍ NGHIỆM 2 : TRANSISTOR BJT VÀ MẠCH KHUẾCH ĐẠI
Nguyễn Anh Tuấn -20021594
1 Khảo sát đặc tuyến I-V của transistor NPN và PNP
1.1 Kiểm tra sơ bộ transitor bằng Digital Multimeter
Chưa mắc các dây nối và chưa tiến hành thực nghiệm vội, suy nghĩ cách thức tiến hành kiểm tra BJT bằng Digital Multimeter với chức năng “kiểm tra diode”
- Hãy kiểm tra các tiếp giáp BC và BE của diode và ghi các kết quả hiển thị trên đồng hồ vạn năng trong cả các hướng phân cực thuận và ngược
Nhận xét và kết luận sơ bộ xem tình trạng của transistor? Khi chưa biết cực nào là base B, làm sao xác định được ?
Có thể phân biệt 2 cực C và E không?
Nếu NPN thì B là anode, c và e là cathode
Nếu pnp thì ngược lại
1.2 Đo đặc tuyến lối ra iC = f(vCE) với các iB = const của transistor NPN
Kiểu Dòng chỉnh iB
(chỉnh p1)
Chỉnh P2
e
5.5 4.7 1
4.0 5 3.11 2.4 1.58 0.8 0.2 0.17 0.16
ic 1.3
6 1.34 1.31 1.3 1.29 1.27 1.26 1.18 1.17 1.15
ic 2.4 4
2.3 1 2.4 2.35 2.3 2.21 2 1.87 1.45 1.13
e
3.9 3.2 3
2.3 1.63
0.23 0.21 0.18 0.15 0.14
0.15
ic 3.5 8
3.5 5
3.5 3.47
3.38 3.29 3.05 2.59 2.43
2.06
e
3.6 2
3.1 9
2.7 2
2.33 0.28 0.16 0.14 0.11 0.09
0.09
ic 4.7 4.7 4.7 4.68 4.54 3.61 2.71 1.89 1.37 1.11
? Vẽ họ đặc tuyến ra ic = f(vce) với các iB = const của transistor NPN Xác định hệ số khuếch
đại dòng
ic1 – ic2 (1.36-2.44) *10^-3
Beta = _ = _ = 108
IB1 – IB2 (10-20)*10^-6
1.3 Đo đặc tuyến lối ra ic = f(vce) với các ib = const của transistor pnp
Kiểu Dòng chỉnh iB
(chỉnh p1) Chỉnh P2
Trang 2e 4 2
ic 2.3 5
1.3 4 1.3 1.27 1.29 1.2 1.18 1.14 1.12 1.09
e 4.87 4.1 2.5 0.35 0.17 0.15 0.14 0.13 0.13 0.12
ic 2.0
8 2.07 2/06 2.04 1.67 1.56 1.45 1.21 1.21 1.11
e
3.8 2.7 0.3 0.23
0.16 0.14 0.13 0.12 0.12
0.1
4
3.02 2.88
2.59 2.13 1.83 1.7 1.7
1.23
e
4,6 9
3.2 2
0.9 0.3
0.15 0.14 0.12 0.1 0.1
0.09
ic 3,9 1
3.8 5
3.86 3.83
3.82 3.13 2.65 2.25 1.4
1.3
? Vẽ họ đặc tuyến ra ic = f(vce) với các iB = const của transistor NPN Xác định hệ số khuếch
đại dòng
ic1 – ic2 (1.32-2.08) *10^-3
Beta = _ = _ = 73
IB1 – IB2 (10-20)*10^-6
2 Khảo sát bộ khuếch đại kiểu emitter chung CE
2.1 Đo hệ số khuếch đại
Bảng A2-B3
Giải thích nguyên nhân làm thay đổi hệ số khuếch đại cho mỗi kiểu nối
Nguyên nhân làm thay dổi hệ sô khuếch đại là do phối hợp trở kháng giữa các điện trở trong mạch , tuy nhiên đặc biệt khi lắp J8 tụ điện sẽ cho phép lối tắt xoay chiều qua trở RE sẽ không
có phản hồi âm do đó hệ sô khuếch đại không bị giảm đi beta + 1 lần nên 2 trường hợp cuối hệ
sô khuếch đại tang lên lớn
? vẽ lại các dạng sóng trên 2 kênh máy hiên sóng Nhận xét dạng sóng trên 2 kênh đó và hiểu li
do bộ khuếch đại này được gọi là bộ đảo dạng sóng
? Tại biên độ và là bao nhiêu thì sóng ra bị méo dạng ? tại sao dạng sóng ra bị méo dạng ? Cắn
cứ vào đặc tuyến truyền đạt , giải thích vùng bị méo dạng đó gọi là vùng gì trong chế đọ hoạt động của transistor ?
Nguyên nhân méo dạng là do đây là hiện tượng quá biên, lối ra bị bão hoà bởi nguồn nuôi khi lối vào quá lớn Thế Vout vượt qua mức ngưỡng L+ và L- như hình bên dưới Vùng méo dạng gọi
là vùng bão hoà trong chế độ hoạt động của transistor
Trang 3? Theo anh chị điểm làm việc tính phải chọn thế nanfo để có biên độ ra cực đại khi tín hiệu ra
còn chưa bị méo dạng
Chọn điểm làm việc Q nằm ở giữa vùng Acitve để biên độ sóng đầu ra đạt cực đại
2.2 Đo đáp ứng tần số của bộ khuếch đai
Bảng A2-B4
Vout 118.75mV 118.75mV 118.75mV 113.75mV 106.25mV 91.25mV 75mV 61.25mV
? vẽ đồ thị sự phụ thuộc hệ số khuếch đại A(trục y) vào tần số (trục X) theo thang tuyến tính
và thang logarit
? xác định dải chuyền qua của bộ khuếch đại ?
Giải thích nguyên nhân suy giảm ở các tần số thấp và cao?
Nguyên nhân suy giảm ở tần số thấp và cao là do các tụ kí sinh bên trong lớp tiếp giáp p-n
và các tụ ghép tầng trong mạch khuếch đại
2.3 Khảo sát các mạch phản hồi âm cho tầng khuếch đại emitter chung
2.3.1 Xác định hệ số khuếch đại
Bảng A2-B5
2.3.2 khảo sát ảnh ưởng của các kiểu phản hồi âm lên đặc trưng tần số
Vin khi nối
Vout khi nối
Trang 4Vin khi nối
Vout khi nối
J2,J4,J5
210m
? biểu diễn kết quả phụ thuộc hệ số khuếch đại avfo tần số cho 2 trường hợp có phản hồi âm và
không có phản hồi âm
2.3.2 Khảo sát ảnh hưởng phản hồi âm lên tổng trở vào
Bảng A2-B7
Không có phản hồi
200m
? kết luận về vai trò của mạch phản hồi âm đối với 1 số đặc trưng của sơ đồ khuếch đại emitter
chung
3 Khảo sát bộ khuếch đại kiểu collector chung CC (bộ lặp lại emmitter)
Dòng iB / T1 ( Chỉnh p1) Dòng iE/T1
Tính hệ số khuếch đại dòng DC :
? Lặp lại thực nghiệm với các trường hợp nối j1 (trở R4) và j3(trở R6) Nhận xét và so sánh
các trường hợp
Nối J1
Dòng iB / T1 ( Chỉnh p1) Dòng iE / T1
hệ số khu ch ế đ i ạ dòng DC A ( I )= i E 2−i E 1
i B 2−i B 1 = 100
Nối J3
Dòng iB / T1 ( Chỉnh p1) Dòng iE/T1
−hệ số khu ch ế đ i ạ dòng DC A ( I )= i E 2−i E1
i B 2−i B 1 = 101
- Nhận xét: Khi trở phản hồi RE thay đổi thì hệ số khuyếch đại tương đối giữ nguyên
4 Khảo sát các bộ khuếch đại kiểu base chung CB
Trang 5Dòng iE / T1 ( Chỉnh p1) Dòng iC/T1
? tính hệ số khuếch đại truyền dòng
? So sánh sự mất mát biên độ sóng khi nối trở tải cho 3 bộ khuếch đại emitter chung ce, collector chung cc và base chung cb kết luận sơ bộ về khả năng ứng dụng của mỗi loại
Nhận xét chung: Mạch CE dùng để khuyếch đại cả thế lẫn dòng tuy nhiên thế lối ra ngược pha với thế lối vào, mạch CB chỉ dùng để khuyếch đại thế không khuyếch đại dòng, còn mạch CC có thể coi như một mạch đệm vì nó không khuyếch đại thế và thế lối ra cùng pha với thế lối vào