NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN Họ và tên giáo viên hướng din: TRAN THI THU DUYEN Hoc vi: ctr nhan Chuyên ngành: kinh tế tài nguyên môi trường Cơ quan công tác: Trường đại học Cần T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ
KHOA KINH TE - QUAN TRỊ KINH DOANH
=~
LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH TINH HINH CHO VAY TIEU
DUNG TAI NGAN HANG NAM VIET- PHONG
GIAO DICH NINH KIEU
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trang 2LOI CAM TA
Được sự phân công của quý thầy cô Khoa Kinh tế & QTKD trường đại học Cần Thơ, sau gần 2 tháng thực tập, em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp
“Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nam Việt chi nhánh Cần
Thơ — phòng giao dịch Ninh Kiều” giai đoạn 2008- 2010 Để hoàn thành luận
văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nô lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, các anh chị trong ngân hàng
Đạt được kết quả này em vô cùng biết ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế & QTKD trường đại học Cần Thơ đã nhiệt tình dạy bảo em trong những năm học vừa qua Ngoài việc truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành kinh tế, thầy cô đã tạo điều kiện cho em tiếp cận với những kiến thức thực tế, em
tin rằng những kiến thức đó sẽ giúp em vững vàng và tự tin hơn khi bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Thu Duyên là người trực tiếp giúp đỡ,
hướng dẫn tận tình để em hoàn thành đẻ tài tốt nghiệp này
Qua đây em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị trong Navibank Cần Thơ - phòng giao dịch Ninh Kiều đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại phòng giao dịch
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của quý thầy cô, anh chị trong phòng giao
dịch để dé tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin quý thầy cô, các anh chị trong phòng giao dịch những
lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất
Ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hồng Diễm
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng Năm 2011 Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên)
Trang 4NHAN XET CUA CO' QUAN THUC TAP
Ngày tháng năm 2011 Thủ trưởng don vi (ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN
Họ và tên giáo viên hướng din: TRAN THI THU DUYEN Hoc vi: ctr nhan
Chuyên ngành: kinh tế tài nguyên môi trường
Cơ quan công tác: Trường đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: NGUYÊN HÔNG DIÊM
MSSV: 4073900
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nam Việt - Phòng
giao dịch Ninh Kiều”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đảo tạo:
Trang 61 Kết luận:
Ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 7NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
Họ và tên giáo viên phản biện:
Hoc vi:
Chuyén nganh:
Co quan cong tac:
NOI DUNG NHAN XET
Ngày tháng năm 2011 Giáo viên phản biện (ký và ghi họ tên)
Trang 8MUC LUC
Trang
9:10/9)Ic0 1 0/9)89:011000232727 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU ° 5< scsossssessesesessseesesesese 1 1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU o s52 5 5s se sSsssSs£sese seEseeesese 2
1.2.1 Muc tu CHUNG 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thỂ + Sex 2 2S 521 12151121513 311 7150171111111 1d 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5< ss2 se sscsSsssEsEsessssssEsssessszssess 2
1.3.1 Phạm vi không ø1an - - - SE 9 10 ngà 2
IS VNac ¿0i 0 0h =a 2
1.3.3 Đỗi tượng nghiên ỨU + + + 6+6 +EE#EEE#E£EEEEEEEE 21k ckerrkrkee 2 1.4 LƯỢC KHAO TAI LIEU LIEN QUAN DEN DE TAI NGHIEN CUU 2 0:19) 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .s-<- c5 5° 5< s6Ss55SS5S556 5E9555E5Es55Es53 4 2.1.1 Khái quát về tín dụng tiêu dùng - ¿5-5 + seESEvzrrvererrczree 4
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng - 2< Ă G Ăn ng re, 4
2.1.1.2 Đặc điểm tín dụng tiêu dùng -¿- + k+c< E2 ket, 4
2.1.1.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng Ăn S9 ve, 5 2.1.1.4 Lãi suất trong cho vay tiêu đùng - - ¿5+ sec ceExcxerererereee 6 2.1.2 Một số khái niệm liên quan tới việc đánh giá hoạt động tín dụng ngân
hằng -:- + s t2 15 1 113131 1151715151511 T1 5111171101705 01 1011111110118 000 Tx re 6 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -°- 5-s< se s5sese sessse sesese sesss 9 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - 5+ 25+ Ex‡E+EvEEEcxerrereee 9 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu +2 + 2 2+ +£+E£z+£+E+xz+£zxcsez 9
2.2.1.1 Phương pháp ty trọng - - - LH HH HH 9 2.2.1.2 Phương pháp so sánh - - - << c9 HH HH re 9
CHUONG 6e 11
Trang 9KHAI QUAT VE NGAN HANG NAM VIET - PHONG GIAO DICH NINH KIỂU VÀ SƠ LƯỢC VẺ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊỄN NAVIBANK 11 3.2 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG s- 5c se ss 5< se se se Sessessesess sss 12 3.3 CƠ CÁU TỎ CHỨC VÀ NGUÒN LỰC NHÂN SỰ NAVIBANK 14 3.4 KHAI QUAT VE NGAN HANG NAVIBANK CAN THO - PHONG GIAO DỊCH NINH KKIÊU <5 5 5 <2 se essssEsSsEsEsSsEsessssssssse 14 3.4.1 Tổng quan về Phòng giao dịch Ninh Kiều . 25-5 2 +ccs s2 14 3.4.2 Cơ cầu tô chỨC . - + 2t SE x33 E1 3171311131117 11111 1x ceve 16 3.5 KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA NAVIBANK CAN THO
- PHÒNG GIAO DICH NINH KIEU QUA 3 NĂM 2008-2010 17 3.6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NAVIBANKCAN THO - PHONG GIAO DICH NINH KIEU
QUA 3 NAM 2008-2010 .ccccccsssssccsssssccssessscesessssscesessesesscessecesscceseasessssscacecees 20
3.6.1 Nghiệp vụ huy động vốn . - 6£ + EE+ESEkCEcEveEkEExrx cư 20
3.6.2 Nghiệp vụ cấp tín dụng < «sex TT Thy rcưg 25 3.7 MOT SO SAN PHAM CHO VAY TIEU DUNG TAI NAVIBANK 28 3.8 QUY TRINH TIN DUNG TIEU DUNG TAI NAVIBANK CAN THO - PHONG GIAO DICH NINH KIEU cccscscsscssssssessesssesesevsssesessssesssseseseeserers 30 3.8.1 Lập hồ sơ cho vay và phỏng vấn khách hàng - + << e¿ 30 3.8.1.1 Lập hỖ SƠ Vayy - G- - < SE ST SE TY HT TT TT HT rệt 30 3.8.1.2 Phỏng vấn khách hàng + 2 2 +E+EEEEESEEEEEEcEcxeEcrxerrret 31 3.8.2 Thấm định cho Vayy - «+ S111 EE k1 TH ng ret 32 3.8.2.1 Thâm định khách hàng - - 2 2© 2 2 +E£E£ 2EE£E£x+Eczsxz xe 32 3.8.2.2 Thâm định TSĐB G- SE SESEEEE S3 1v 3E 3t re, 34 3.8.3 Phê duyệt tín dụng ¿2-5 +< SE SESE2EE S31 3 1132171111217 E11 1E cxe 34 3.8.3.1 Quy trình phê du yỆP - + +52 SE+S E233 SE xxx, 34 3.8.3.2 Tờ trình phê du yỆt 2- 22 + +22 SE SE +EEEEEEEEEEcErxerrrrrrrexet 34 3.8.4 Thương lượng các điều kiện vay - - xxx czcx sec re ret 35 3.8.5 Giải ngân và thu hồi nỢ/ + + 2S S311 TH vet 36
Trang 10CHƯNG 4 2G 9.9.9 099.990 0 0999000908900 500049000998009.09556 36
PHAN TICH THUC TRANG HOAT DONG TIN DUNG TIEU DUNG TẠI NAVIBANK CAN THƠ- PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU 36 4.1 THUC TRANG CHO VAY TIEU DUNG TAI CAC NGAN HANG
THƯƠNG MẠI HIỆN NA Y . - 5-55 es se cssesessEseEssssrssrssrsessrssrsee 37
4.2 PHAN TICH TINH HINH CHO VAY TIEU DUNG TAI NAVIBANK CAN THO -PHONG GIAO DICH NINH KIỂU
QUA 3 NĂM 2008 -2/010 5- << E1 0 00030100000101040 38
4.2.1 Khái quát chung về tình hình cho vay trong lĩnh vực tiêu dùng của
Navibank Cần Thơ — Phòng giao dịch Ninh Kiểu qua 3 năm 38
4.2.2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Navibank Cần Thơ — Phòng
giao dịch Ninh Kiểu qua 3 năm - - 2s + +EEE£EE+EcEcxExcvvxcvrvrecxrycee 40 4.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng 40_Toc292890014
4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ tiêu đùng - 5-5-2 5< s£+zecz <2 48 4.2.2.3 Phan tich dur no ti€u Ung 51
4.2.2.4 Phan tich no XAu eesescsessescecseesseeseesesseseeeseceseeneeseeaneeseeeeesecneeaeeaneans 56
4.2.3 Đánh giá về hoạt động tín dụng tiêu dùng của Navibank Cần Thơ — Phòng giao dich Ninh Kiều năm 2008 — 2010 2 - + xxx 58 4.2.3.1 Đánh giá chỉ tidu hé s6 thu nQ ecccceecescecsesceeeeesseseseesseeseeees 58
4.2.3.2 Danh gid vong quay VOn tin dung ecccecseeeceeesssesesesesesees 58 4.2.3.3 Đánh giá về hệ số rủi ro tín dụng (Nợ xau/Téng du ng) trong lĩnh
Vu »i09)1:15051<ì83ìì):1 0010170707077 59 0:109)0 10.175 60
GIAI PHAP PHAT TRIEN TiN DUNG TIEU DUNG
5.1 PHAN TICH MOT SO NHAN TO ANH HUONG TOI HOAT DONG CHO VAY TIEU DUNG TAI NAVIBANK CAN THO - PHONG GIAO DICH NINH KIEU.u ccccccsssssssscssssssssssssssssassscssssssssesacssossscsossssssssasssesesessesses 60
5.1.1 Nhóm nhân tố bên ngoài Error! Bookmark not defined
5.1.2 Nhóm nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng Error! Bookmark not
defined
Trang 115.2 MOT SO GIAI PHAP THUC HIEN DAY MANH CHO VAY TIEU DUNG TAI NAVIBANK CAN THO -
PHONG GIAO DICH NINH KIEU .cccccssssssssesscsssessssesessssosssscsecessessssssecseee 61
Trang 12DANH MUC BANG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch qua 3 năm 17
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của Phòng giao dịch qua 3 năm 21
Bảng 3: Tỷ trọng nguồn vốn huy động/Tổng nguồn vốn - 5 25 Bảng 4: Tình hình sử đụng vốn của Phòng giao dịch qua 3 năm 26
Bang 5: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng qua các năm - - c2 <<< <3 38 Bảng 6: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mức độ tín nhiệm đối với khách
¡1 0-14 41
Bảng 7: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn . 5-5 2 se cszszzcxe: 44 Bảng 8: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử đụng vốn 46 Bảng 9: Doanh số thu nợ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 48 Bang 10: Doanh số thu nợ theo thời hạn vay VỐN Ăn ng tren reở 49 Bảng 11: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay - +: 50 Bảng 12: Dư nợ phân theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 52 Bảng 13: Dư nợ phân theo thời hạn vay vốn 5< + xExxkxrvcxe: 53 Bảng 14: Dư nợ phân theo mục đích sử dụng vốn vay -5-5-scs se: 54
Bang 15: Nợ xấu phân theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 56 Bang 16: No x4u phan theo thoi han c.ccccccccsecsesecssssesssesseseseessseeteseeeens 56
Bang 17: Nợ xấu phân theo mục đích sử dụng vốn vay . - 55: 57 Bảng 18: Hệ số thu nợ, .- 5 - + 222 SE E525 5 51515 58 5151111111 EE ke 58 Bang 19: Vòng quay vốn tín dụng đối với lĩnh vực cho vay tiêu dùng tại
Phong giao dịch qua 3 nắm - 2< +Ă + TH Hà 59
Bảng 20: Chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng tiêu dùng 2 2+2 xxx xe: 59
Trang 13DANH MUC HINH
Trang
Hình 1: Cơ cấu tổ chức Navibank 2 + + 2s 2E 2 EE£E+x+xzEzveExrerereree 14
Hình 2: Cơ cấu tổ chức Navibank — Phòng giao dịch Ninh Kiễu 16
Hình 3: Doanh thu, lợi nhuận, chi phi cua Phong giao dich Ninh Kiểu 18
Hình 4: Cơ cầu nguồn vốn huy động của Phòng giao dịch Ninh Kiều 22
Hình 5: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng qua các nắm - - <5 + s Sex 39 Hình 6: Tỷ trọng cho vay tín chấp và thế chấp qua 3 năm -.- - +: 43
Hình 7: Tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn 44
Hình §: Dư nợ tiêu dùng phân theo thời gian vay vốn - 5 5s cscc+ 53
Hình 9: Dư nợ tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn vay 55
Trang 14TOM TAT Bài viết gồm 6 chương như sau:
Chương 1: Phan giới thiệu chung vì sao chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu Chương 2: Đưa ra cơ sở phương pháp luận cho đề tài và một số phương pháp nghiên cứu và sơ lược về một số sản phẩm cho vay tiêu dùng, cũng như quy trình tín dụng tiêu dùng tại Navibank Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
Chương 3: Khái quát về ngân hàng Nam Việt - Phòng giao dịch Ninh Kiểu và quá trình hoạt động của Phòng giao dịch Ninh Kiều
Chương 4: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch
Chương 5: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng
tại Phòng giao dịch
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHUONG 1
GIOI THIEU 1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU
Có thê nói rằng sự ra đời và phát triển của trung gian tài chính đã góp phần mang lại những tác động thiết thực, hữu ích trong nên kinh tế Nằm trong hệ thống trung gian tài chính, các Ngân hàng trung gian với chức năng dẫn truyền vốn từ chủ thê thặng dư vốn sang chủ thê thiếu hụt vốn, thông qua đó giải quyết nhu cầu về vốn trong toàn xã hội, nhờ vậy thúc đây sản xuất cũng như tiêu dùng
Rõ ràng các Ngân hàng trung gian đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại (NHTM) Để có thể thực hiện tốt vai trò của mình cũng như đứng vững trong môi trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt, các NHTM luôn tìm mọi cách dé da dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung ứng, đặc biệt là việc mở rộng thêm nhiều hình thức tín dụng nhằm tăng cường nguồn vốn cho nền kinh tế cũng như phục vụ nhu cầu của khách hàng Một trong những hình thức tín dụng
phải kê đến đó là tín dụng tiêu dùng Trong khi hình thức tín đụng tiêu dùng phát
triển rất mạnh mẽ ở các nước trên thế giới và nó chiếm tỷ trọng khá cao, thì ở Việt Nam tín dụng tiêu dùng chưa thực sự phát triển
Tín dụng tiêu dùng không những đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần cải thiện đời sống của người lao động ngày một tốt hơn; đồng thời nó là sợi dây gắn kết giữa người lao động với cơ quan, doanh nghiệp, nơi họ làm việc; từ đó có thé tăng năng lực lao động và khả năng cống hiến cho xã hội Hơn thế nữa, quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng tạo ra những cơ hội lớn đồng thời cũng đặt ra những thách thức cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam, và cùng với xu thế đa đạng hoá trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại, và với
sự cạnh tranh gay gắt trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của các Ngân hàng thì mảng tín dụng tiêu dùng được các Ngân hàng sử dụng như là nghiệp vụ nhằm hướng đến một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng mà trước đây chưa được khai thác Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với tình hình thực tế về cho vay
Trang 16tiêu dùng tại Ngân hàng Nam Việt — chi nhánh Cần Thơ, tôi đã chọn đề tài:
“Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nam Việt - Phòng
giao dịch Ninh Kiều” Qua đó tôi xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn
hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Navibank Cần Thơ —- Phòng giao dịch Ninh Kiều nhằm đưa ra một số giải pháp để phát triển tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Navibank Cần Thơ — Phong giao
dịch Ninh Kiểu qua 3 năm từ năm 2008 - 2010
- Phân tích các nhân tố tác động đến tình hình cho vay tiêu dùng tại
Navibank Can Tho - Phong giao dich Ninh Kiéu
- Dé xuat mét s6 gidi phap nham phat trién hoat déng cho vay tiéu ding tai
Navibank Can Tho — Phong giao dich Ninh Kiéu
1.3 PHAM VI NGHIEN CUU
Thời gian thực hiện đề tài 27/1/2011 - 30/4/2011
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nam Việt
Cần Thơ — Phòng giao dịch Ninh Kiều trong giai đoạn 2008 - 2010
1.4 LUQC KHAO TAI LIEU LIEN QUAN DEN DE TAI
NGHIEN CUU
- Luận văn “ Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hang thương mại cổ phan A Châu chi nhánh Cần Thơ” của tác giả Nguyễn Đỗ Thùy
Trang 17tich, danh gid hoat déng cho vay tiéu ding tai ACB chi nhaénh Can Tho Déng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại ACB bao gồm: các chính sách văn bản pháp luật của Ngân hàng nhà nước Việt Nam,
sự phát triển và cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại, sức ép từ phía khách
hàng, uy tín của Ngân hàng, lãi suất, phong cách phục vụ của nhân viên, chương trình khuyến mãi, thủ tục vay tại Ngân hàng Từ đó đề ra một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
- Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) Chi nhánh Tây Đô - Phòng G1ao Dịch An Hòa”của tác giả Đào Thị Kim Gương lớp Kế toán K29 trường Đại học Cần Thơ Tác giả đã phân tích thực trạng đầu tư tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng, nêu ra những tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tiêu dùng Qua đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng
Qua các tài liệu trên, tôi đã tham khảo được cách phân tích một bài luận, các chỉ tiêu cần phân tích như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, các phương pháp phân tích như phương pháp tỷ trọng để xác định tỷ trọng từng khoản mục trong tông thể Nhưng đối với mỗi Ngân hàng
khác nhau cần có chiến lược và biện pháp khác nhau phù hợp với từng điều kiện
cụ thể của từng Ngân hàng Do đó, để có thể phân tích và đưa ra một số biện
pháp phù hợp, nhất thiết phải có sự nghiên cứu từ tình hình thực tiễn, điều kiện
cụ thể của Ngân hàng, từ đó xem xét các biện pháp rồi chọn lựa cho hợp lý nhất
Trang 18CHUONG 2
PHUONG PHAP LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 PHUONG PHAP LUAN
2.1.1 Khái quát về tín dụng tiêu dùng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng để khách hàng sử dụng vào mục đích tiêu dùng như mua sam vat dung gia đình, sữa chữa nhà ở, mua xe, mua nền nhà, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch mà có thể cần hoặc không cần tài sản đảm bảo
2.1.1.2 Đặc điểm tín dụng tiêu dùng
Nhìn chung, tín dụng tiêu dùng có đặc điểm sau:
- Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chỉ phí tổ chức cho vay cao; vì vậy, lãi suất của tín đụng tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Điều này được thể hiện rất rõ qua các giai đoạn của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, thu nhập của người dân cũng tăng lên, đo đó họ có nhu
cầu mua săm nhiều hơn Tuy nhiên, khi nền kinh tế có nguy cơ lạm phát, thì nhu
cầu tiêu dùng giảm dần, một phần do giá cả các mặt hàng tăng cao, phần nữa là
do kỳ vọng của người dân cũng giảm ổi
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là mức lãi suất mà họ phải gánh chịu
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết
tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng Cụ thể là, khi thu nhập của khách hàng
tăng lên, họ có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn, một phần do mong muốn được cải thiện đời sống của mình Trong khi đó, với mức thu nhập thấp, nhu cầu tiêu dùng thường bị hạn chế Tương tự như vậy, trình độ học vẫn cũng có ảnh hưởng tới nhu câu vay tiêu dùng của khách hàng Thê hiện, với trình độ học vân cao, khách
Trang 19hàng thường có nhu cầu sử dụng những hàng hoá hiện đại và đắt tiền hơn, do đó
mà nhu cầu tiêu dùng cũng cao hơn
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không
cao Với những khoản cho vay tiêu dùng, khách hàng thường là các cá nhân, hộ gia đình Do đó, các thông tin tài chính của khách hàng chủ yếu là việc xem xét
và đánh giá nguồn trả nợ, cụ thể là thu nhập của khách hàng, ngoài ra còn có các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng Mức thu nhập và sự ôn định của thu nhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Tuy vậy, khó có thể đánh giá chính xác nguồn thu nhập của khách hàng bởi bên cạnh nguồn thu nhập ôn định, khách hàng còn có một khoản thu nhập không thường xuyên Ngoài việc xem xét các khoản thu nhập, Ngân hàng cũng quan tâm tới số đư các tài khoản tiền gửi của khách hàng - một tiêu thức gián tiếp về tổng thu nhập và sự ôn định thu nhập của khách hàng Tuy nhiên, nước ta việc sử dụng tài khoản cá nhân hoàn toàn chưa được phổ biến trong dân cư nên việc quản
lý thông tin khách hàng dưới hình thức này hiện chưa được thực hiện
2.1.1.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng có thể phân ra nhiều loại tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau
a4) Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay tiêu dùng trong trường hợp có tài sản đảm bảo (Thế Chấp)
- Cho vay tiêu dùng trong trường hợp không có tài sản đảm bảo (Tín chấp)
b) Dựa vào mục đích của sứ dụng vốn
- Mua xe, sửa chữa xe
- Xây nhà, sửa chữa nhà
Trang 20- Cho vay ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 năm trở
xuống
- Cho vay trung hạn: là những khoán tín đụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm
- Cho vay dai hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên
2.1.1.4 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng Mỗi ngân hàng có nhiều cách tính lãi suất khác nhau để xác định mức lãi
suất thực tế đối với những khoản cho vay tiêu dùng Song phần lớn mức lãi suất được tính theo công thức sau:
Lãi suất cho vay tiêu dùng = lãi suất huy động + chi phí bù đắp rủi ro dự kiến + lợi nhuận kì vọng
2.1.2 Một số khái niệm liên quan tới việc đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín đụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi
hay chưa thu hồi
Dự nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định
Công thức tính:
DN cuối kỳ = DN đầu kỳ + DSCV trong kỳ - Thu nợ trong kỳ
Đề xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Nợ quá hạn: là một khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ sốc và /hoặc lãi
đã quá hạn
( Nguôn: Quyết định số 493/2005/QĐÐ - NHNN )
Nợ xấu: là khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5( theo quyết định 493/2005/QĐ — NHNN và quyết định sửa đổi bố sung số 18/2007/QĐÐ - NHNN)
QD sé 493/QD — NHNN va quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐÐ —
NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
Nhóm l1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
- Các khoản vay trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn:
Trang 21- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại:
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định ( khoản 2 điều 6
QD/2007/QD-NHNN)
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ sốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu):
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều 6
QD18/2007/QD-NHNN)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo qui
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ được cơ cầu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6
QD 18/2007/QD-NHNN)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng bi mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cầu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ câu lại lân đầu;
Trang 22- Các khoản nợ cơ cầu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ 2;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Trang 23hoc Can Tho)
2.2 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau: tài liệu do Ngân hàng cung cấp như doanh số cho vay tiêu dùng qua các năm, doanh số thu nợ, dư nợ,
nợ xấu, cơ cấu tô chức, cơ cấu nhân sự của Ngân hàng Ngoài ra, nguồn thông tin còn được thu thập từ các loại sách báo, tạp chí, từ trang web của các Ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Sau khi được Ngân hàng cung cấp và thu thập thông tin từ các nguồn bên ngoài, sẽ tiến hành phân loại, hệ thống, kiểm tra sau đó sử dụng phương pháp tỷ trọng, phương pháp so sánh để phân tích về thực trạng của khoản vay tiêu dùng tại Ngân hàng
2.2.1.1 Phương pháp tỷ trọng
Xác dịnh phần trăm của từng yếu tô chiếm được trong tông thể các yếu tố đang xem xét phân tích
2.2.1.2 Phương pháp so sánh 4) Khái niệm: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong Phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế
Trang 24Tinh hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biêu cùng ngành Chỉ tiêu bình quân của ngành
Các thông số thị trường Các chỉ tiêu có thê so sánh được
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính
toán; quy mô và điều kiện kinh doanh
Trong do: AF: trị số chênh lệch giữa 2 kỳ
E; là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích Fo: 1a chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
- Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa số
chênh lệch kỳ phân tích với kỳ gốc so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 25CHUONG 3
KHAI QUAT VE NGAN HANG NAM VIET - PHONG GIAO DICH NINH KIEU VA SO LUQC VE HOAT DONG KINH DOANH
3.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN NAVIBANK
- Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cô phần Nam Việt
- Tên giao dịch quốc tế: Nam Việt commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt: NAVIBANK
- Hội sở: 343 Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
- Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh:
+ Giấy phép hoạt động số 0057/NH-GP do NHNN cấp ngày 18 tháng 09 năm
1995
+ Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103005193 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 02/11/1995 (số ĐKKD gốc 050046A), thay đổi lần thứ 4 ngày 28/02/2000
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Ngân hàng TMCP Nam Việt, tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn
Sông Kiên, đã được thành lập theo Giấy phép số 0057/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 18/09/1995, sau đó đăng ký thay đổi lần thứ tư số 4103005193 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp vào ngày 28/02/2009
Trang 26+ Ngày 02/11/1995: Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động với trụ sở chính tại Tỉnh Kiên Giang
+ Ngày 18/05/2006: Ngân hàng đã được NHNN chấp thuận cho chuyên đổi
mô hình hoạt động thành ngân hàng TMCP đô thị, đổi tên thành Ngân hàng TMCP Nam Việt (viết tắt là Navibank) và sau đó được chuyên trụ sở chính về
hoạt động tại TP Hồ Chí Minh
Trải qua gần 14 năm hoạt động, Navibank đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính - tiền tệ thể hiện qua sự tăng trưởng nhanh chóng và ỗn định cả về quy mô tong tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu quả kinh doanh Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, để đón đầu xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Navibank xác định mũi nhọn chiến lược là nâng cao năng lực kinh doanh của mình thông qua năng lực tài chính, công nghệ thông tin và thực hiện tốt công tác quản trỊ rủi ro
Mục tiêu chiến lược của Navibank là định hướng trở thành một trong những ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng với sản
phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông
tin hiện đại và Ngân hàng tiên tiến
3.2 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa tài chính đang diễn ra mạnh mẽ, Navibank hướng đến hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để nhanh
chóng tiếp cận và phát triển các dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại-đa năng,
tăng cường công tác quản lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số
an toàn tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh Những năm vừa qua, Navibank đã có những tiễn bộ vượt bậc trong VIỆC cơ cầu lại tổ chức và hoạt động ổi đôi với việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Với sức mạnh nội lực được tích tụ và phát triển qua nhiều năm hoạt động cùng tinh thần quyết tâm của tập thể lãnh dạo và cán bộ nhân viên, chúng tôi tự tin có thê vượt qua mọi thách thức để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Navibank chú trọng đây mạnh công tác huy động vốn với nhiều hình thức
Trang 27vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trên phạm vi ca nước
Navibank hướng đến phát triển bền vững và nhanh chóng mạng lưới hoạt động tại các tỉnh thành lớn trong cả nước, mục tiêu chiếm lĩnh thị phần tại 3 địa
bàn trọng điểm như TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và TP.Đà Nẵng
Navibank tập trung phát triển sản phẩm thẻ (ATM và thẻ thanh toán) thông qua việc nghiên cứu gia tăng những tiện ích của thẻ như thanh toán, chuyển khoản và các giao dịch tiện ích khác ,nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Navibank sẽ tăng cường tìm kiếm và thu hút các cổ đông lớn chiến lược là các tô chức kinh tế có vốn đầu tư lớn, tiềm lực tài chính mạnh, đủ sức nâng vốn
điều lệ cho Navibank
Navibank luôn quan tâm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thông qua việc tìm hiểu nhu cầu, kỳ vọng của mỗi đối tượng khách hàng để đưa ra các giải pháp chăm sóc hữu hiệu, thỏa mãn cao nhất các nhu cầu hợp lý của khách hàng trong khả năng cho phép của mình
Trang 283.3 CO CAU TO CHUC VA NGUON LUC NHAN SU NAVIBANK
cnhii hội đồng cỗ đông
Ban kiểm soái | L——] Hội đồng quản trị
Hội đẳng Quản lý Tải sản - Nợ
| Hội đong xử lý rủi ro
Khoi Quan hệ khách hảng Khôi tong hop Khdi tac nghiép Khdi hd tro ky thuat
Phong Quan he Phang Ké hoach - Tiếp 7 thi Phòng Dịch vụ Phòng Hảnh chính SS ean cia
š = Phe an tich : : Phong Quan he Tin ánh Bắc Phòng Dịch vụ 5
Khach hang doanh nghiệp Khach hang †ö chưc
Các phòng Ciao dịch, Các phòng Giao dịch, Các phỏng Giao dịch, Các phòng Giao dịch,
Hình 1: Cơ cấu tô chức Navibank
3.4 KHAI QUAT VE NGAN HANG NAVIBANK CAN THO -
PHONG GIAO DICH NINH KIEU
3.4.1 Téng quan vé Phong giao dich Ninh Kiéu
Ngày 7/1/2008, Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt chính thức khai
trương và đưa vào hoạt động Phòng giao dịch 01 (Phòng giao dịch Ninh Kiều) tại
số 85 Võ Văn Tần, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, căn cứ theo quyết định số 1332/QĐÐ-NHNN ngày 4/7/2006 và được Ban giám đốc
NHTM cổ phần Nam Việt ông Lê Quang Trí ký và có hiệu lực ngày 22/10/2007
Theo đó, phòng giao dịch Ninh Kiều là đơn vị hạch toán phụ thuộc, được sử
Trang 29dung con đấu riêng trong giao dịch với khách hàng, nhiệm vụ của Phòng giao dịch Ninh Kiều thực hiện quy chế quản lý nội bộ về tổ chức hoạt động do Chủ Tịch Hội Đồng Quản TrỊ ban hành
Phòng giao dịch Ninh Kiều tọa lạc tại 1 khu đông dân cư, nằm gần giao 16 Đại Lộ Hòa Bình, với đường Võ Văn Tần là cửa ngõ ra vào lộ chính đi xuống bến Ninh Kiều, địa điểm du lịch cho khách trong và ngoài nước Với cơ sở hạ tầng khang trang hiện đại và toàn bộ các mảng hoạt động đều được chuẩn hóa trên cơ sở chuẩn mực quốc tế thông qua triển khai vận dụng hệ thống quản trị
ngân hàng cốt lõi, vối ngành nghề kinh doanh bao gồm:
- _ Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- _ Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- _ Cho vay vốn các tổ chức tín dụng khác
- _ Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá trị khác
- _ Góp vốn liên doanh, dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
- - Kinh doanh ngoại tệ
Trang 303.4.2 Cơ cầu tổ chức
PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIEU
Phòng giao dịch có bộ máy quản lý gọn nhẹ và khá hợp lý với các bộ phận
mà người đứng đầu và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ phận đó là Trưởng phòng và phó phòng giao dịch, đội ngũ cắn bộ nhân viên của phòng giao dịch có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ khá tốt Việc phân công việc cho từng người
Trang 31khả năng của mình Đội ngũ lãnh đạo có năng lực, lòng nhiệt tình và phong cách lãnh đạo cởi mở và sáng tạo
Tinh thần đoàn kết nội bộ là một điểm mạnh của Phòng giao dịch, thể hiện rõ nét nhất trong cách cư xử của các thành viên trong các phòng ban và trong cùng phòng ban với nhau Tạo được mối liên kết giữa các thành viên của Phòng giao dịch từ cấp lãnh đạo đến nhân viên phục vụ thành một thé théng nhất
Điều mà khách hàng luôn hài lòng với Phòng giao dịch là chất lượng phục vụ chu đáo, tận tình Đồng thời, Ngân hàng có cơ sở hạ tầng khá khang trang, rộng rãi, phần lớn khách hàng đến và gắn bó với Phòng giao dịch một phần là do hài lòng với phong cách phục vụ tại đây
3.5 KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NAVIBANK CAN THO - PHONG GIAO DICH NINH KIEU QUA 3 NĂM
2008-2010
Bang 1: KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA
NAVIBANK CAN THO - PHONG GIAO DiCH NINH KIEU QUA
Thué TNDN 23 28 34 5 20 7 25
(Nguôn: Phòng kế toán Navibank Cần Thơ — Phòng giao dịch Ninh Kiểu )
Ghi chú: - TNDN: thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 32Biéu dé dudi day sé thé hiện rõ hơn sự thay đôi trong kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch trong 3 năm 2008 đến 2010:
Hình 3: Doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận của Navibank Cần Thơ - Phòng giao
dịch Ninh Kiều qua 3 năm
Ngày 7/1/2008, Phòng giao dịch Ninh Kiều được chính thức khai trương và đưa vào hoạt động Qua 3 năm đi vào hoạt động, tình hình kinh doanh của Phòng
ngày càng hiệu quả Tuy nhiên do đây chỉ là cấp phòng nên lợi nhuận sau thuế
không lớn Điều này được thể hiện thông qua lợi nhuận ròng qua các năm Cụ
thé, nam 2008 lợi nhuận sau thuế đạt 69 triệu đồng, năm 2009 tăng 20% so với năm 2008 đạt 83 triệu đồng, năm 2010 đạt 103 triệu đồng tăng 25% so với năm
2009
- Tổng doanh thu : Tuy năm 2008 là năm đầy khó khăn và đầy những biến
động và khó khăn trong lĩnh vực ngân hàng, và đây cũng là năm đầu tiên đi vào hoạt động nhưng Phòng giao dịch cũng đạt được doanh thu tương đối 1.866 triệu đồng Đến năm 2009, khoản mục này tiếp tục tăng, đạt 2.234 triệu đồng tăng 20% so với năm 2008 Nguyên nhân của sự tăng trưởng này, do sau một năm ổi vào hoạt động Phòng giao dịch được nhiều người biết đến vì thế sẽ có nhiều nhiều cá nhân và tổ chức đến giao dịch với Phòng giao dịch Bên cạnh đó trong
Trang 33năm 2009 do chính sách kích cầu kinh tế của chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất
nên lượng khách hàng đến vay vốn ở Phòng giao dịch đã tăng lên Phòng giao
dịch vẫn hưởng lãi suất thỏa thuận trên hợp đồng, phần hỗ trợ lãi suất do nhà
nước chịu Từ đó làm cho lợi nhuận cũng như doanh thu trong năm này tăng so
với năm 2008 Đến năm, 2010 doanh thu của Phòng giao dịch giảm xuống chỉ
đạt 1.980 triệu đồng tương ứng giảm với tỷ lệ 11% Tuy giảm về doanh thu nhưng thu nhập sau thuế của Phòng giao dịch lại tăng lên so với năm 2009, đây cũng là dẫu hiệu tốt của Phòng giao dịch
- Tổng chỉ phí : tương ứng với doanh thu, tổng chi phí cũng tăng giảm không đều qua 3 năm Cụ thể, năm 2009 tổng chỉ phí của toàn Phòng giao dịch là 2.124
triệu đồng tăng 20% so với năm 2008, con số này cũng tương đối hợp lý, nếu so
sánh tốc độ tăng doanh thu của năm 2009 so với 2008 thì tốc độ tăng trong tổng
chi phí là như nhau 20% Trong năm 2010, thì có sự thay đổi, xét tổng chi phí
trong năm này giảm so với năm 2009 đạt 1.842 triệu đồng, giảm 13% so với năm
2009 Đây là dấu hiệu thể hiện khả năng hoạt động hiệu quả của Phòng giao dịch
Cụ thể, xét trong năm 2010, doanh thu giảm 11%, trong khi đó tông chi phí giảm
13%, từ đó sẽ tạo ra lợi nhuận cho Phòng giao dịch sẽ tăng lên
- Tổng thu nhập : khác với xu hướng của doanh thu và chỉ phí, tình hình lợi nhuận sau thuế của Phòng giao dịch qua 3 năm đều tăng Cụ thể, năm 2008 đạt
69 triệu đồng, năm 2009 đạt 83 triệu tăng 20% so với năm 2008, và năm 2010 đạt 103 triệu, tương ứng tỷ lệ 25% so với năm 2009 Trong năm 2009, nhờ có chính sách hỗ trợ của Chính phủ nên hầu hết các ngân hàng kinh doanh đều có lãi, và Phòng giao dịch Ninh Kiểu cũng nằm trong xu thế chung đó Đến năm
2010, nếu xét trong xu hướng doanh thu giảm, nhưng lợi nhuận ròng tăng lên thì
điều này thể hiện tình hình kinh doanh hiệu quả của Phòng giao dịch Sau 3 năm
đi vào hoạt động, Phòng giao dịch Ninh Kiều luôn tập trung phát triển sản phẩm
thị trường, không ngừng cải thiện hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ hiện tại cho
phù hợp với yêu cầu thực tế và đảm bảo lợi thế cạnh tranh với các ngân hàng hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Trang 343.6 KHAI QUAT TINH HINH HOAT DONG TIN DUNG TAI NAVIBANK CAN THO - PHONG GIAO DICH NINH KIEU QUA
3 NAM 2008-2010
3.6.1 Nghiệp vụ huy động vẫn Trong hoạt động của NHTM việc tạo lập vốn cho ngân hàng được xem là vấn
để quan trọng hàng đầu Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
Trong hệ thống NHTM, nói chung ngoài vốn tự có và vốn đi vay của các tổ chức tín dụng khác thì vốn huy động luôn chiếm một tỷ trọng lớn Khi ngân hàng huy động được nhiều vốn sẽ chủ động trong công tác cho vay, đồng thời giảm chi phí so với việc sử đụng vốn điều chuyển từ cấp trên Do đó đây là nguồn vốn rất quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng, ngân hàng phải biết tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của mình
Tại Navibank Cần Tho — Phòng giao dịch Ninh Kiều vốn được huy động
dưới 2 hình thức là: tiên gửi của tô chức kinh tê và tiên gửi tiệt kiệm của dân cư
Trang 35Bang 2: TINH HINH HUY DONG VON CUA NAVIBANK CAN THO - PHONG GIAO DICH NINH
KIEU QUA 3 NAM
PVT: 1.000.000 ding
Nam So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
Trang 36Sau ba năm đi vào hoạt động ta có thể thấy tổng nguồn vốn huy động của
Phong giao dich déu tang Cu thé nim 2008 dat 27.516 triéu déng, đến năm 2009
tăng 33% đạt 36.521 triệu đồng và năm 2010 tăng 18% đạt 43.177 triệu đồng
Nguyên nhân của sự tăng trưởng này qua các năm là do Phòng giao dịch không ngừng đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng cao của khách hàng Từ đó phải
sử dụng các hình thức huy động vốn hiện tại mà Phòng giao dịch đang áp dụng: như huy động từ tiền gửi tiết kiệm của tầng lớp dân cư, và tiền gửi dùng để thanh toán của tô chức kinh tế để cho vay Nhưng nếu chỉ sử dụng duy nhất nguồn này để cho vay không thì có lẽ Phòng giao dịch không đáp ứng đủ nhu câu đi vay của khách hàng Vì thế mà nguồn vốn đi vay từ hội sở cũng là một nguồn vốn quan trọng của Phòng giao dịch trong quá trình hoạt động Bên cạnh đó, những tháng đầu năm 2010, với việc NHNN quy định lãi suất cơ bản ở mức 8% ( quyết định số 3180 QÐ - NHNN, số 1011, và số 1311/QĐÐ - NHNN) đã làm cho hoạt động cho vay ngăn hạn của ngân hàng không thể vượt quá 150% lãi suất cơ bản (tức là lãi suất cho vay không vượt quá 12%), khi đó lãi suất huy động vốn ngăn hạn ở các ngân hàng cũng bị giới hạn trong biên độ này Vì vậy trong thời điểm này đòi hỏi Phòng giao dịch phải có chiến lược về marketing, cũng như
chiêu thị khuyến mãi hấp dẫn để thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền
Chính điều đó đã giúp cho Phòng giao dịch đã có sự gia tăng đáng kê lượng tiền gửi tiết kiệm của tầng lớp dân cư
Trong cơ câu nguồn vốn huy động thì tiền gửi tiết kiệm của dân cư chiếm một
tỷ trọng rất lớn Cụ thê qua biêu đồ sau đây:
Trang 37Nhìn chung qua 3 năm thi tiền gửi tiết kiệm của dân cư luôn chiếm một tỷ trọng rất đáng kể trong cơ cấu nguồn vốn huy động Cụ thể năm 2008 chiếm 96% tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2009 và 2010 tăng 1% đạt 97% trong số tổng nguồn vốn huy động được, tuy có tăng nhưng con số tăng không đáng kể chỉ 1% Trong khi đó tiền gửi của tổ chức kinh tế lại chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, cụ thể trong 3 năm 2008-2010 chỉ đạt mức 3% -4% Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn như vậy là do định hướng phát triển của Navibank là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ chuẩn mực hàng đầu Việt Nam, và nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng là tầng lớp dân cư và doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tiền gửi tiết hiệm của tầng lớp dân cư:
Dù chỉ mới chính thức đi vào hoạt động năm 2008 nhưng tổng tiền gửi tiết kiệm của tầng lớp dân cư trong năm đạt một con số đáng kể Nhìn chung thì lượng tiền gửi của tầng lớp dân cư gửi vào phòng giao dịch đều tăng qua các năm
và tăng với tốc độ tương đối cao, cụ thể năm 2009 đạt 35.523 triệu đồng tăng 35% so với năm 2008 Đến năm 2010 tăng 17% so với năm 2009, mặc đủ tăng nhưng tốc độ tăng lại thấp hơn 2009/2008, va đạt được 41.667 triệu đồng Nguyên nhân làm cho tiền gửi tiết kiệm tăng do ngân hàng luôn duy trì phương pháp huy động truyền thống như tăng lãi suất tiền gửi, áp dụng các chương trình khuyến mãi tặng quà để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng đến gửi tiền Bên cạnh cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng
được mở rộng và đa dạng đã làm cho loại tiền gửi này tăng
Xét trong cơ cấu của lượng tiền gửi của tầng lớp dân cư thì tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong 3 năm Cụ thể, trong năm 2008 lượng tiền gửi có kỳ hạn đạt 26.126 triệu đồng trong tổng số lượng tiền gửi của tầng lớp dân
cư (26.337 triệu đồng), tương đương 99% Đến năm 2009, con số này đạt 35.102 triệu đồng trong tổng số tiền gửi của tầng lớp dân cư (35.523 triệu đồng), cũng x4p sĩ 99% trong tổng số lượng tiền gửi của dân cư trong năm 2009, so với năm
2008 thì nó tăng 34% Và trong năm 2010 con số này đạt lên đến 41.286 triệu đồng trong tổng số 41.667 triệu đồng tiền gửi của tầng lớp dân cư huy động
23
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http:/Avww.novapdf.com)
Trang 38được, với con số này thì tỷ lệ tương đương cũng đạt 99% trong tổng cơ cấu, tức
la tang khoang 18% so với năm 2009
Đối với lượng tiền gửi không kỳ hạn thì con số này rất nhỏ trong tổng số lượng tiền gửi của tầng lớp dân cư, trong 3 năm thì tỷ trọng cũng chỉ xấp xĩ 1% trong tông số lượng tiền gửi của tầng lớp dân cư Bên cạnh đó thì có sự tăng giám không đồng đều giữa các năm Cụ thể, trong năm 2008 đạt 211 triệu đồng đến năm 2009 tăng 100% đạt 421 triệu đồng, nhưng đến năm 2010 lại giảm xuống còn 381 triệu đồng, tương đương tỷ lệ giảm 9% so với năm 2009
Điều này chứng tỏ Navibank Cần Thơ — Phòng giao dịch Ninh Kiều đã thể hiện tốt nhiệm vụ huy động vốn và tập hợp nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong tầng lớp dân cư để cho vay trên cơ sở nguồn vốn huy động Và tại sao lại có sự chênh lệch quá lớn giữa lượng tiền gửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn như thế
Vì đa số tiền gửi của tầng lớp dân cư vì mụch đích tiết kiệm, tích lũy nên họ thường gửi vào ngân hàng dạng có kỳ hạn dễ có thể hưởng lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn
- Tiên gửi của tô chức kinh tế:
Đối với loại tiền gửi này, khách hàng gửi tiền là các doanh nghiệp Khách
hàng gởi tiền vào ngân hàng nhằm đảm bảo cho các dịch vụ thanh toán từ ngân hàng hoặc khi có lượng tiền nhàn rỗi, khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm
mục đích sinh lời
Nhưng nhìn chung thì tiền gửi của tổ chức kinh tế gửi vào Navibank Cần Thơ
— Phòng giao dịch Ninh Kiều đều dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn, điều này cho thấy doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích thanh toán và con số này trong những năm qua có sự biến động không theo một chiều tăng hoặc giảm
mnà có sự giảm sau đó lại tăng Năm 2008 đạt 1.180 triệu đồng, nhưng năm 2009
lại giảm xuống 998 triệu đồng, giảm 15% so với năm 2008 Năm 2010 lại tăng lên so với năm 2009 đạt 1.510 triệu đồng, tăng 51% Nhìn chung so với lượng tiền gửi của tầng lớp dân cư thì lượng tiền gửi của tổ chức kinh tế chỉ là những con số nhỏ lẻ và chiếm tý trọng không đáng kẻ
Bang 3: TY TRONG VON HUY DONG/TONG NGUON VON
Trang 39
chuyển 25.969 | 24.489 19.000 | (1.480) | 21 | (5.489) | (22) Tong nguon von | 53.485 | 61.010 | 62.177 | 7.525 | 28] 1.166 2
(Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng Navibank Cán Thơ — Phong giao dịch Ninh
Kiêu)
Chú thích: - VHĐ: vốn huy động
-Ï NV: tông nguồn von
Qua bảng số liệu ta có thể thấy tỷ trọng VHĐ/TNV luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn Mặt dù năm 2008 là năm đây biến động phức tạp, việc chạy đua lãi suất của các ngân hàng diễn ra quyết liệt và cũng là năm đầu tiên đi vào hoạt động nhưng Phòng giao dịch cũng huy động đươc số vốn đáng kể đạt 51% trong tổng nguồn vốn Đến năm 2009 tình hình kinh tế đã ổn
định trở lại nhờ sự hỗ trợ của Chính phủ, mặt bằng lãi suất đã hạ nhiệt, và sau
một năm đi vào hoạt động Phòng giao dịch đã được nhiều người biết đến vì thế
sẽ có nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng nhiều hơn Trong năm này Phòng giao dịch huy động được 36.521 triệu động chiếm 60% trong tổng nguồn vốn Xét về cơ cấu thì sự gia tăng chỉ tăng 9% nhưng xét về tốc độ tăng của năm
2009 so với năm 2008 thì đạt 33%, đây là con số tương đối lớn Vẫn giữ nguyên
xu thế, đến năm 2010 thì tổng nguồn vốn huy động đạt 43.177 chiếm 69% trong tổng cơ cấu nguồn vốn, xét về tốc độ tăng thì chỉ đạt 18% so với năm 2009 Trong năm này, xu hướng của vốn điều chuyển lại giảm xuống, điều này chứng
tỏ hoạt động huy động vốn của Phòng giao dịch ngày càng hiệu quả và điều đó cũng chứng tỏ sự cỗ gắng nỗ lực trong công việc của các nhân viên trong Phòng giao dịch
Trang 40vẫn đặt hiệu quả, an toàn là mục tiêu hàng dau Cu thé Phòng giao dịch đã được
những kết quả sau đây Bang 4: TINH HINH SU DUNG VON CUA NAVIBANK CAN THƠ - PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỂU QUA 3 NĂM
ĐVT: 1.000.000 đồng
thu nợ 23.168 | 45.145 | 59.256 | 21.977 95 | 14.111 31 Tổng dư nợ 30.317 | 49.208 | 46.695 | 18.891 62 | (2.513) (5)
( Nguồn : Phòng quan hệ khách hàng Navibank Cán Thơ — Phòng giao dịch Ninh
Kiểu ) Ghi chú: - DSCV: doanh số cho vay
- Doanh số cho vay Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền
mặt hay chuyển khoản trong một thời gian nhất định, sự tăng giảm của doanh số
cho vay cũng đánh giả được quy mô tín dụng Nhìn chung thì doanh số cho vay cũng biến động phức tạp, cụ thể năm 2008 đạt 53.485 triệu đồng, đến năm 2009 tăng 20% so với năm 2008 đạt 64.036 triệu đồng Điều này có thể giải thích bởi do chính sách hỗ trợ lãi suất 4% của Chính Phủ làm cho doanh nghiệp đến xin vay vốn tại Phòng giao dịch tăng lên, từ đó đây doanh số cho vay của Phòng giao dịch tăng lên so với năm 2008 Sau một
năm đi vào hoạt động, cùng với sự nỗ lực của các nhân viên tín dụng, cộng với
các chương trình ưu đãi đối với khách hàng nên đã có nhiều người biết đến Phòng giao dịch Sang năm 2010, lại giảm khoảng 113% so với năm 2009 chỉ còn 56.744 triệu đồng Nguyên nhân là do trong năm 2010, Chính phủ không thực
hiện hỗ trợ lãi suất rộng rãi như trước nữa, đồng thời một số quy định về nợ xấu
được NHNN ban hành buộc Phòng giao dịch phải chọn lọc thật kỹ trước khi cấp tín dụng
26
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http:/Avww.novapdf.com)