- Mục tiêu 2: Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng giai đoạn từ năm 2009 đến hết năm 2011 thông qua các chỉ tiêu tài chính.. Đôi tượng nghiên cứu Là nhữ
Trang 1
TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA KINH TE - QTKD
Luận Văn Tốt Nghiệp
PHAN TICH RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH THANH PHO SOC TRANG
TINH SOC TRANG
Giáo viên hướng dẫn: 9¡nh viên thực hiện:
MSSV: 4084827 Lép: KT0844A1
Trang 2
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa kinh tế cùng các thầy cô trong Khoa kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi
cho em hoàn thành chương trình học và thực hiện công tác báo cáo thực tập
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn thực tập: Thầy
Phạm Xuân Minh đã định hướng và tận tình chỉ dẫn em trong quá trình thực hiện đề
tài cũng như hoàn thành khoá báo cáo thực tập
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú cùng các anh chị tại
NHNo & PTNT Chỉ nhánh Thành phố Sóc Trăng đã cung cấp số liệu, tài liệu, chi day nhiều kinh nghiệm và giúp đỡ để em thực hiện đề tài này Kính chúc quý cơ quan
hoạt động ngày càng có hiệu quả và phát triển vững chắc trong thời gian tới nhằm góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Với kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế cũng như bước đầu vào thực tế chưa
có kinh nghiệm, nên bài luận văn này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự góp ý và sửa chữa của quý thầy cô, ban giám đốc, các cô chú, anh
chị các phòng ban để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô cùng các cô chú sức khoẻ, hạnh phúc và thành công Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
(Ký và phi họ tên)
HÀ TRÚC PHƯƠNG
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang i SVTH: Ha Trac Phuong
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cân Thơ, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện (Ký và ghi họ tên)
HÀ TRÚC PHƯƠNG
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang ii SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 4NHAN XET CỦA CƠ QUAN THỤC TẠP
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2012
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang iii SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 5NHẬN XÉT CUA GIAO VIÊN HƯỚNG DẪN
e Họ và tên người hướng din: PHAM XUAN MINH
e Hoc vi: Thac sy
° Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
° Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế-QTKD
° Tên học viên: HÀ TRÚC PHƯƠNG
° MSSV: 4084827
° Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
e Tén dé tai: PHAN TICH RUI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH THANH PHO SOC
TRANG TINH SOC TRANG
NOI DUNG NHAN XET
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
Trang 6Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi họ tên)
PHAM XUAN MINH
GVHD: Pham Xuan Minh Trang v SVTH: Ha Tric Phuong
Trang 7NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang vi SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 8
MỤC LỤC
CHUGNG 1 GIOI THIEU 0n -.- 1 1.1 LY DO CHON DE TAL cceccccccsccsssssscessesssseesseessesssesssessuesseesssessusesetsssessseessessseeseeesseen 1 1.2 MUC TIEU NGHIEN CUU Weesccsscsscssssssssssscssssssessucssssssessessucssessscesecssecssessscssesssesseeseeees 2 1.2.1 Muic tiu Chun 2
“AI i6 0ïi i00) (i6 in 9 2.2 PHUGNG PHAP NGHIÊN CỨU - 2° 22229222 £E+£2EE£ExtExtExvrErrreerserreee 17 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu . - 2-2 S£© £*+E+£SEEEE+EEEEErrrkrrreerked 17
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 2.2 2£ ©sẻ+EEZ£ESEEEEEESEEEEEEEeEkErrrerrkree 17
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NÔNG THON CHI NHANH THÀNH PHÔ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG 19 3.1 KHAI QUAT VE LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA
NHNo&PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHÓ SÓC TRĂNG 2+ 52+ 19 3.1.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT Việt Nam - 2-2 :+cc+©cs2csecseở 19 3.1.2 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Chỉ nhánh Thành phố Sóc Trăng 2- ® 2£ ©+®+S££EE*+EE+EE9EEEEEEEEEEEEEEEEEAE1111311111111121111E 12.122 20
3.2 CAC HOAT DONG KINH DOANH CHỦ YÊU TẠI NGÂN HÀNG 21 3.3 CƠ CÂU TÔ CHỨC VÀ NHIỆM VU CUA CÁC PHÒNG BAN 22 3.3.1 Cơ cầu tỔ chỨC 22 5-k9S.4SE1EE1EE112132211211171150211112 1171.1127112 22
3.3.2 Chức năng hoạt động của các phòng ban - 5 5à SĂ sxsSeesesseexee 23 3.4 KHAI QUAT VE KET QUA HOAT DONG KINH DOANH TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHÔ SÓC TRĂNG -2-c+cce se csecced 25
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang vii SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 93.4.1.Tình hình cụ thÊ - 2-2 ++e+EEEEEEEESEEEEEEE213E1215117112151271171XE27X.11e xe 26
V002 6v 1n 30 3.5 NHUNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN - 25+ ©c2©se+xevrxerrsrrserreed 30
3.5.1 Thuận lợi + ++++S£9E+kÊEkE9ELE19112211111110 111127101110 11117141711 1114.111 rkkdd 30 3.5.2 Khó khăn . -««++Se+EEE+EEEESE1E1211271E1134111E171.111E1111211.11E211.e 11 re 31
CHUGNG 4 PHAN TICH THUC TRANG RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH THANH PHO SOC
TRANG TINH SOC TRANG woicsccssscssssssssssssssssscsssessssesssessssesscssssessusessssessccssscessesssseessessssessses 33
4.1 PHAN TICH THUC TRANG HOAT DONG TIN DUNG TAI AGRIBANK CHI NHANH THANH PHO SOC TRANG QUA 3 NAM 2009 -2011 .eeeceesscssceeeseeteeteeee 33 4.1.1 Tinh hinh huy d6ng VOn w.eeccsccccseccscessessessessessessessscessessessuesseessesseessesses 33 AV.1.1 Co cau ngudn VỐn - + E11 711711 10117111 1 c9 cư ng re 33
CN AN hoi ion 7n 41
4.1.3 Tình hình nợ xấu - ¿-©s¿+s£ +2 SEx9EE19213511312111211E 11.11.1111 xe tk rrred 57
4.2 ĐÁNH GIÁ HOAT DONG TIN DUNG VA RUI RO TIN DUNG TẠI
NHNo&PTNT CHI NHANH THANH PHO SOC TRĂNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI
a0 .ÔỎ 60
4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng QUA 3 NAM 000 60 4.2.2 Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dung tại ngân hàng 64
4.3 CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM PHÁT SINH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN 0c .Ô 65
Trang 105.2.1 Nâng cao trình độ và chât lượng công việc cho cán bộ tín dụng 74 5.2.2 Các giải pháp về nghiệp vụ - + 2£ ¿+ ++eCEEEkEEAE SA EE122111E11kerked 75
5.2.3 Phân tán rủi rO 2-22 ©.x9E149E1511115171511117111E11111151111111111111.111 1 77
5.2.4 Chủ động hơn nữa trong việc trích lập và sử dụng DPRRTD 77 CHƯƠNG 6 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHHỊ - 2-2 ©©2©S£+EE+£EEEEE+EESeEExerrrzrrseee 79
6.1 KẾT LUẬN . - 2© ©6£ +22 ©SE+EEEEEE29E1EEE15E1E1215E 111111511 1111515 T1 1E tre rred 79
6.2.1 DOi VOI NWA 0 " aảáầAỶVỒD , 79
6.2.2 Déi v6i Ngan hang Nha NUGC ceccccceeccsssesseesseessesseessesseessessessetssnsssesseen 80 6.2.3 Déi v6i chinh quyén dia phuong uo cesses ess esseeessessesssessessesseeseeestesstesseen 80 6.2.4 Đối với Agribank Tỉnh Sóc Trăng - 2-2 sẻ ++££ + EkeEEEtEEeEsrrkeeri 81
TAI LIEU THAM KHAO . 2- 22 2S©S£SE1EEE9EE392152111271271E211111211 2111 Exerrked 82
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang ix SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 11DANH MỤC BANG
Bang 1: KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA AGRIBANK TP.SOC
TRANG GIAI DOAN 2009 — 2011 vo.cecescsccssssessesssessessesssssesssssesssssesecsessessessesseeseeeeeess 26 Bang 2: CO CAU NGUON VON CUA AGRIBANK TP.SOC TRANG GIAI
DOAN 2009 — 201] vecccsccsccsssscsssesssssssesssesssssssssecsusssscssscssesssssssscssssssesssesuesssssssesssesseseaes 34
Bang 3: NGUON VON HUY DONG CUA AGRIBANK TP.SOC TRANG GIAI
DOAN 2009 - 201 1 vocscesesscssscsssessscssessessssssucssessscsscssessucsucssesssesssesuesssessesseestesssseesseesaseass 38
Bang 4: DOANH SO CHO VAY THEO THOI HAN CUA AGRIBANK TP.SOC
TRANG GIAI DOAN 2009 — 201 Licteseescsscsssesssessssssssessssesessessesseesstestessessesssesseeseesseen 42
Bang 5: DOANH SO CHO VAY THEO NGANH NGHE KINH TE CUA
AGRIBANK TP.SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2009 — 2011 -sscse¿ 44
Báng 6: DOANH SỐ THU NỢ CỦA AGRIBANK TP.SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN
2009 — QOL Lee eeseeceeessesseesseessesssssssecssscssessessucsasessscsssssssessessuesasesssssuesssessesseessessseesesseesase 48
Bang 7: DOANH SO THU NO THEO NGANH NGHE KINH TE CUA
AGRIBANK TP.SOC TRANG GIAI DOAN 2009 — 2011 o ceeccessescccsssesssssseesstessseesee 50
Bang 8: TINH HINH DU NG CUA AGRIBANK TP.SOC TRANG GIAI DOAN
2009 — QOL Lee eeseeceeessesseesseessesssssssecssscssessessucsasessscsssssssessessuesasesssssuesssessesseessessseesesseesase 52
Bang 9: TINH HINH DU NG THEO NGANH NGHE KINH TE CUAGRIBANK
TP.SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2009 — 201 1 22-22 ©++£x++Ez+Esscsecrerrsrrred 54
Bảng 10: SO SÁNH TÌNH HÌNH DƯ NỢ AGRIBANK TP.SÓC TRĂNG VỚI TOÀN HỆ THÔNG AGRIBANK TỈNH SÓC GIAI ĐOẠN 2009 — 2011 56 Báng 11: TÌNH HÌNH CÁC NHÓM NỢ, NỢ XÂU CỦA AGRIBANK TP.SÓC
TRĂNG GIAI ĐOẠN 2009 — 20 1 1 ¿ 2-©22©S2+EE+2EE2EEE2EE2EEA2EEEEEEErrverrrerrked 58
Báng 12: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK TP.SÓC TRANG GIAI DOAN 2009 — 2011 60
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang x SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 12DANH MỤC HINH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tại NHNo & PTNT TP Sóc Trăng . se se 22
Hình 2: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank TP Sóc
li 3ï 0200) 5 22000057 29 Hình 3: Biêu đồ thê hiện cơ câu và tỷ trọng từng loại trong nguôn vôn của
Agribank TP Sóc Trăng giai đoạn 2009 — 20 Ï Ì - sex + seesrreree 35 Hình 4: Biểu đồ so sánh tình hình dư nợ Agribank TP Sóc Trăng với toàn hệ thống Agribank Tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009 — 20 Ì Ì - ssssnx nseesrrsereee 57
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang xi SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 13=
DANH MỤC TU VIET TAT
Tiếng Việt
NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHNG: Ngân hàng nông nghiệp
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TCTD: Tô chức tín dụng
RRTD: Rủi ro tín dụng
QĐ-NHNN: Quyết định ngân hàng Nhà nước
TT-NHNN: Thông tư Ngân hàng Nhà nước
Trang 14Tiếng Anh:
Agribank: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development ( Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
IPCAS: The Modernization of Interbank Payment and Customer
Accounting System ( Du án hiện đại hoá hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng)
ATM: Automated Teller Machine ( Máy rút tiền tự động)
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang xiii SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 15kinh tế toàn cầu, lạm phát tăng nhanh và tình hình chính trị bất ôn ở nhiều nước,
có xu hướng xảy ra thường xuyên hơn Điều này đã tác động mạnh mẽ đến hoạt
động kinh doanh, đặc biệt là việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp trong
nước Dẫn đến việc các doanh nghiệp mất khả năng cạnh tranh và thậm chí là phá sản Tình hình tài chính yếu kém sẽ dẫn đến tình trạng khó có thể trả nợ cho ngân hàng đúng thời hạn
Trong tình trạng nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh nhưng không ổn
định như hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã mở rộng quy mô, đầu tư qua muc vượt
quá khả năng kiểm soát và quản lý của mình Bên cạnh đó, về phía ngân hàng, trình
độ quán lý và thâm định của nhiều cán bộ tín dụng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu
và hay chạy theo chỉ tiêu tăng trưởng về số lượng Một khi cả doanh nghiệp và ngân
hàng đều có những sa! sót và chưa nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn thì hậu quả
về rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi
Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao công tắc quản lý của mình, đặc biệt là bộ phận quản lý rủi ro tín dụng, vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Nó mang đến khoảng thu nhập cao cho ngân hàng nhưng rủi ro của bộ phận này cũng không nhỏ Do đó, việc quản lý tốt công tác tín dụng và hạn chế những rủi ro đến mức thấp nhất có thê là điều hết sức cần thiết NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố Sóc Trăng cũng không nằm ngoài xu hướng đó Là chi nhánh của ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 1 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 16trò chủ đạo và chủ lực trong phát triên kinh tê Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông
nghiệp, nông dân, nông thôn, thì việc quản lý rủi ro và hạn chế nợ xấu tại ngân hàng
thế nào Đây là lý do em chọn chủ đề: “Phần tích rúi ro tín dụng tại NHNo&PTNT
Chỉ nhánh Thành phố Sóc Trăng Tỉnh Sóc Trăng” làm đề tài luận văn của mình
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân của rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Sóc Trang Tinh Sóc Trăng, từ đó đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao các biện pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu và phân tích thực trạng của tình hình hoạt động tín dụng ngân hàng giai đoạn từ năm 2009 đến hết năm 201 1
- Mục tiêu 2: Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của
ngân hàng giai đoạn từ năm 2009 đến hết năm 2011 thông qua các chỉ tiêu tài chính
- Mục tiêu 3: Phân tích các biện pháp xử lý nợ xấu ngân hàng đã áp dụng Qua đó đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại ngân hàng
- Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao các biện pháp xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Sóc Trăng
- Thời gian thực hiện: 13/02/2012 — 14/04/2012
- Số liệu được thu thập từ năm 2009, 2010 và 2011
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 2 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 171.3.3 Đôi tượng nghiên cứu
Là những số liệu thực tế của ngân hàng được thể hiện trong các báo cáo tài chính như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm, tổng hợp từ các báo cáo tuần, tháng, quý, để phân tích thực trạng hoạt động tín dụng như tình hình cho
vay, thu nợ, dư nợ, đặc biệt là nợ xâu và các biện pháp xử lý nợ xâu tại ngân hàng
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 3 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 18- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay ca gốc và lãi sau một thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trải — người cho vay)
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp lý hiện hành
b) Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tô chức tín
dụng với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình
thức: Các ngân hàng, các tô chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi sử dụng nguôn vôn đó đê cho vay
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 4 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 19
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngần hàng
Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Tín dụng trong thời kỳ bao cấp được xem như là một công cụ cấp phát thay ngân sách, còn trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vai trò của tín dụng được thể hiện như sau:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần
đầu tư phát triển kinh tế
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện
cho quá trình sản xuất được liên tục
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích
thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
Thông qua hoạt động tín dụng giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn lao
động và nguyên liệu hợp lý thúc đây quá trình tăng trưởng kinh tế, giải quyết các
vấn đề xã hội
- Thúc đây nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà
vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế, những người có nhu cầu về vốn và từ đó thúc đây nền kinh tế phát triển
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi
nhọn
Trong điều kiện nước ta, Nhà nước tập trung tín dụng để tài trợ cho các
ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở lôi cuốn các
ngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khâu, khai thác dầu khí
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi
tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệu
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 5 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 20quả Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đông tín
dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã ghi
trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quá sử dụng vốn, giảm chỉ phí sản xuất, tăng vòng quay
của vốn tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoai
Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với kinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước
ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế
2.1.1.3 Các hình thức của tín dụng ngân hàng
Trong nên kinh tế thị trường thì hiện nay có rất nhiều hình thức tín dụng trong hoạt động của ngân hàng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn tir 1 đến 5 năm, dùng cho vay vốn mua sắm tài sản có định, cải tiến và đôi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn
Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn có định và một
phan tối thiểu cho hoạt động sản xuất
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 6 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 21
- Căn cứ vào đôi tượng tín dụng
+ Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được sử dụng đề hình thành vốn
lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp
mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia ra các loại:
cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chỉ phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản
nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu
+ Tín dụng vốn cô định: là loại tín dụng được sử dụng đề hình thành tài sản cố định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đôi mới kỹ thuật
mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung hạn và dài hạn
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
+ Tín dụng sản xuất kinh doanh: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh
nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh
+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng như: mua săm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả những
nhu cầu hằng ngày Tín đụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bản chịu hàng hóa
+ Tín dụng nông nghiệp: là hình thức cấp phát tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nông đân sản xuất nông nghiệp
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 7 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 22hàng và nước ngoài Mục đích đi vay của tín dụng Nhà nước là bù dap khoản bội chỉ
ngân sách
2.1.1.4 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người ổi vay và chính bản thân ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thỏa thuận với ngân hàng Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của ngân hàng Trong việc cấp tín dụng các NHTM xem các nguyên tắc này là
cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng
Hiện nay ở Việt Nam, ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đồng ý Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay Nguyên tắc này có tác dụng thúc đây khách hàng vay vốn chú trọng hơn trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiết kiệm vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư — tín dụng Do dó, nguyên tắc này nhằm dam bao cho sự tôn tại và phát triển của ngân hàng Theo nguyên tắc này, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn, người đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoán tiền gửi GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 8 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 23của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển
nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ
2.1.2 Rúi ro tín dụng ngần hàng
2.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ sốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng, từ đó tác động xấu đến hoạt động tín dụng và có thé lam cho ngân hàng bị phá sản
2.1.2.2 Dầu hiệu của rủi ro tín dụng
Tập trung nhất của rủi ro tín dụng là các khoản nợ quá hạn Khi hết thời hạn
hợp đồng tín dụng nhưng khách hàng chưa đủ khả năng hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản vay Bao gồm các trường hop cu thé sau:
* Nợ quá hạn có khả năng thu hồi:
Đó là những khoản vay có thời hạn quá hạn dưới 3 tháng, nói chung khách hàng vẫn còn khả năng trả nợ, nhưng vì lý do gì đó làm ảnh hưởng đến khách hàng
làm cho họ trả nợ chậm chính vì vậy khả năng thu hồi nợ chậm Đối với loại này
mức độ rủi ro thấp nhưng vẫn ánh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng như giảm vòng quay vốn tín dụng nếu khoản vay quá lớn có thê ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của Ngân hàng
* Nợ quả hạn khó thu hồi:
Đó là những khoản vay quá thời hạn lâu nhưng khách hàng hầu như không
có khả năng trả nợ, mà tài sản đảm bảo khó thanh lý, hoặc thanh lý không đủ sẽ gây thiệt hại cho Ngân hàng Đối với loại này mức độ rủi ro tín dụng cao ảnh hưởng đến vốn và tài sản của Ngân hàng
Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn biểu hiện là rủi ro tiềm ẩn trong các khoản vay
chưa đến thời hạn thanh toán do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc sử
dụng vôn không có hiệu quả
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 9 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 242.1.2.3 Phần loại nợ
Theo quyết định 493/2005/QĐÐ-NHNN và quyết định sửa đổi bố sung số
18/2007/QĐÐĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ trong hạn và tô chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tô chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm l1 theo qui định (khoản 2 điều 6
QD 18/2007/QB-NHNN)
Nhóm 2 (Nợ cần chú ÿ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6
QD 18/2007/QB-NHNN)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo qui định;
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng:
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6
QD 18/2007/QD — NHNN)
GVHD: Pham Xuan Minh Trang 10 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 25Nhóm 4 (Nợ nghỉ ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều 6
QD 18/2007/QD — NHNN)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mắt vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được có cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3 điều 6
QD 18/2007/QD — NHNN)
No xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5
2.1.2.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
ø) Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Đối với khách hàng là cá nhân:
Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thường không trả nợ
cho ngân hàng day đủ cả vốn lẫn lãi như: thu nhập không ổn định, bị sa thải, thất
nghiệp, bị tai nạn lao động, hỏa hoạn, lũ lụt, hoàn cảnh gia đình khó khăn, sử dụng
vốn sai mục đích, thiếu năng lực pháp lý,
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp thường không trả được nợ vay của ngân hàng cả gốc lẫn GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 11 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 26lãi khi gặp phải các trường hợp sau: người lãnh đạo đơn vi vay von không có trình
độ chuyên môn, thiếu năng lực quán lý, kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất khả năng
về tài chính, sử dụng vốn sai mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, những biến động từ thị trường cung cấp vật tư đầu vào của doanh nghiệp, doanh
nghiệp không có khả năng cạnh tranh, bị mat thi trường tiêu thụ, chính sách nhà
nước thay đổi làm ảnh hướng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thiếu
kế hoạch về vốn, mở rộng thị trường kinh doanh quá mức kiểm soát của doanh nghiệp, những tai nạn bất ngờ như hỏa hoạn, động đất, công nhân đình công, chiến
tranh,
b) Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Bán thân ngân hàng cũng tạo ra các tiềm ấn về rủi ro tín dụng Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng bao gồm:
- Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay
- Chính sách và qui trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng
để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ Đối với cho doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ châm điểm tín dụng
- Năng lực dự báo, phân tích và thâm định tín dụng, phát hiện và xử lý
khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn rất yếu, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời
- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp
thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng
- Năng lực và phâm chât đạo đức của một sô cán bộ tín dụng chưa đủ tâm
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 12 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 27va van dé quan lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng cũng là
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng
c) Nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng
Đối với bảo lãnh vay vốn ngân hàng
Trường hợp người bảo lãnh (trong bảo lãnh vay vốn ngân hàng) gặp phải những tình huống chủ quan hay khách quan, dẫn đến người bảo lãnh không có khả năng thực hiện những lời cam kết của mình, tức là không có khả năng trả nợ gốc
và lãi thay cho người đi vay vốn cho ngân hàng
- Tài sản thế chấp và cầm cố không chuyên nhượng được
- Không được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về tài sản thế chấp và cầm cố nên không thê phát mãi
- Tài sản thế chấp cầm cố bị sự cố rủi ro như hỏa hoạn hoặc bị cắm lưu
thông
d) Nguyên nhân từ điều kiện khách quan
Điều kiện kinh tế trong nước
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một hoạt động rất nhạy cảm với những
biến động của nền kinh tế - xã hội, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế Thật vậy, sự suy thoái hay khủng hoảng kinh tế sẽ làm xuất hiện nhiều doanh nghiệp thua lỗ và phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không thể thu hồi được Điều này làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chóng Bên cạnh đó, khi nền kinh tế ở thời kỳ lạm phát cao thì dễ dẫn đến rủi ro tín dụng bởi vì trong thời kỳ này người gửi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mat gia khi gửi ở trong ngân hàng, cho nên họ muôn trút tiên ra khỏi ngân hàng
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 13 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 28Trong khi đó, ở thời kỳ này người vay tiên càng có lợi nên họ muôn gia tăng nhu
cầu vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay Điều này cũng là ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như những khoản cho vay của ngân hàng càng trở nên khó thu hồi Nguy cơ này có thể làm hoạt động cho vay của ngân hàng bi pha sản
Điều kiện kinh tế thế giới
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia có vai trò như một tế bào của nền kinh tế thế giới Hoạt động kinh tế các nước đều có tác động ảnh hưởng lẫn nhau vì xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới Vì vậy, khi có
những biến cố và tình hình kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ một nước nào thì cũng có thể tác động mạnh đến nhiều nước khác trên toàn thế giới, và sẽ dẫn
đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng 2.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
a) Thiét hại đối với ngân hàng:
- Mất khả năng thanh toán: đến hạn thanh toán, khách hàng không thực hiện
được cam kết của mình, vì vậy ngân hàng sẽ thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ của
khách hàng hoặc phải chuyển nợ quá hạn Các khoản nợ quá hạn hay cơ cấu lại thời han tra ng làm cho NHTM rơi vào tinh trạng đến hạn phải tra cho người gửi tiền nhưng vẫn chưa thu được nợ từ người vay Việc bị mất khả năng thanh toán tạm thời của NHTM sẽ làm giảm uy tín kinh doanh của ngân hàng một cách nghiêm trọng, có thể dẫn đến hiện trợng những người gửi tiền đồng loạt rút tiền, đây ngân hàng đến bờ vực phá sản
- Mất vốn: rủi to không thu được nợ tức là ngân hàng mất vốn Điều này có
thê dẫn đến kinh doanh thua lỗ, ngân hàng mất khả năng thanh toán và thậm chí phá
sản Mặt khác, khi các khách hàng không trả được nợ thì các ngân hàng buộc phải sử dụng các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ Tuy nhiên rủi ro cũng tiềm an ngay cả trong các tài sản đảm bảo nợ do đánh giá tài sản thế chấp và cầm cố không đúng giá trị thực Tài sản đảm bảo không đáp ứng nhu cầu của thị trường và khó
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 14 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 29chuyên nhượng nên nêu muôn phát mại tài sản cũng là điêu rất khó khăn Mặt khác tài
sản càng để lâu càng mất giá và có thê bị hao mòn vô hình hay hữu hình, hơn nữa ngân hàng còn mất thêm chi phí bảo quản tài sản làm tăng thêm chỉ phí cho ngân hàng
b) Thiệt hại đối với nền kinh té
Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến toàn bộ các hoạt động của nền kinh
tế Vì vậy khi RRTD xảy ra làm phá sản một vài ngân hàng thì có tác động rất mạnh
đe đọa sự tôn tại của các NHTM khác, nhiều khi với phản ứng dây chuyển sẽ kéo
theo sự sụp đồ của nhiều NHTM khác trong nền kinh tế Sự sup đỗ này sẽ dẫn đến
nguy cơ rối loạn lưu thông tiền tệ trong nước, làm giảm giá đồng bản tệ, dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh, gây ra khủng hoảng kinh tế trầm trọng Sự tác động này không chỉ có ánh hưởng mạnh mẽ trong phạm vi một quốc gia mà nó có thê ảnh hưởng đến nên kinh tế của các nước có liên quan và lan rộng ra đến nền tài chính thế GIỚI
2.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
- Chỉ tiêu tông dư nợ/ tổng von huy động (%, lẫn)
động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá
lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả, tốt nhất gần bằng 1
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 15 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 30tôt
+ Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hang đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định Đề xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh
giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu
nợ trong kỳ
Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
+ Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ, đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyên sang, là số không thay đổi trong năm nay
+ Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì
dư nợ cho vay trong kỳ cũng tắng và ngược lại
+ Thứ ba là doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch với dư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm và ngược lại
- Vòng quay tín dụng (vòng): Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín đụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay
càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
Trang 31Ỷ-mỤỪẮ.VÊa.aDỪœDemmeee mm x
dụng nói riêng Nêu tỷ lệ này càng nhỏ thì chât lượng càng tôt, khả năng thu hôi
nợ càng cao và ngược lại
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tin dung (DPRRTD) (%):
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu được thu thập từ các phòng ban tại cơ quan thực tập
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Mục tiêu Ì và mục tiếu 2:
+ Dùng phương pháp so sánh số tương đối
Phương pháp này là kết quá của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Ay = ^S=%
0 Trong đó:
Y,: chi tiéu nam trước
GVHD: Pham Xuan Minh Trang 17 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 32
Y;: chỉ tiêu năm sau
Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
+ Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối
Phương pháp này là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
AY= Y,— Yo Trong do:
Yo: chi tiêu năm trước
Y¡: chỉ tiêu năm sau
Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp mô tả để tổng hợp số liệu giữa các năm
+ Ngoài ra còn dùng các biểu đồ để minh họa nhằm giúp cho việc phân tích thêm rõ ràng hơn
- Mục tiêu 3: Căn cứ vào tình hình công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng, tiến hành phân tích các biện pháp xử lý nợ xấu đã được áp dụng Qua đó đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại ngân hàng
- Mục tiêu 4: Từ sự phân tích bằng các phương pháp nêu trên đề ra một số giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Sóc Trăng
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 18 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 33CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VẺ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHÓ SÓC
TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA
NHNo&PTNT CHI NHANH THANH PHO SOC TRANG
3.1.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
(AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ
lực trong đầu tư vốn và phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam AGRIBANK là Ngân hàng lớn nhất
Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số
lượng khách hàng Tính đến tháng 9 năm 2011, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn
duoc khang định trên nhiều phương diện: tổng tài sản của Agribank đạt 524.000 tỷ đồng: Tổng nguồn vốn đạt 478.000 tỷ đồng: Tổng dư nợ đạt 414.464 tỷ đồng, về
mặt nhân sự có 37.500 cán bộ, mạng lưới hoạt động hơn 2.300 chi nhánh, phòng
giao dịch trên toàn quốc và chỉ nhánh Campuchia
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất
Việt Nam, là ngần hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các
dự án nước ngoài Trong bối cánh kinh tế diễn biến phức tạp, khó khăn do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế, Agribank vẫn được các tô chức quốc tế như Ngân hàng
thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Châu Âu
(EIB), tin tưởng giao phó triển khai 136 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 5,1 ty USD
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội
của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp an sinh xã hội của đất nước Agribank đã GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 19 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 34thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh
và bền vững Bên cạnh đó, Agribank ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn
kết tại nhiều địa phương trên cả nước, tăng số tiết kiệm cho các nữ thanh niên xung
phong có hoàn cảnh khó khăn, tài trợ kinh phí mỗ tim cho các em nhỏ bị bệnh tim
bam sinh, tai trợ kinh phi xây dựng bệnh viện, tu bổ các di tích lịch sử quốc gia
Với vị thế là Ngân hàng thương mại — Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, Agribank đã, đang không ngừng nổ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển
nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các lĩnh vực khác
Ngày 01/07/2009 Ngân hàng thành lập thêm phòng giao dịch Mekong để hỗ trợ cho Ngân hàng trong hoạt động huy động vốn và cho vay
+ Tên day đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chỉ nhánh Thành phố Sóc Trăng
+ Tên giao dich: TP Soc Trang Br
+ Trụ sở chính: Số 04 đường Trần Hưng Đạo, Phường 2, TP.Sóc Trăng
+ Tổng đài điện thoại: 0793.821.170 - 823.031 - 821.171
+ Fax: 0793.879.170
Cũng như các Ngân hàng khác, Ngân hàng có chức năng kinh doanh tiền tệ -
tín dụng trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và một số
lĩnh vực khác Từ ngày thành lập cho đến nay, Ngân hàng luôn bám sát mục tiêu phát
triển của ngành nói riêng và mục tiêu kinh tế địa phương nói chung Đặc biệt việc
ứng dụng công nghệ trong các hoạt động của Ngân hàng là hệ thống thanh toán GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 20 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 35IPCAS đã phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh được triên khai trong
toàn hệ thống Agribank Việt Nam Chính vì vậy, Ngân hàng đã luôn thể hiện mình bằng phong cách phục vụ nhanh gọn, kịp thời, tạo được uy tín đối với khách hàng, đáp ứng được nhu câu ngày càng tăng của người dân trong TP.Sóc Trăng Mở ra một thời
kỳ mới cho việc ứng dụng triển khai các dịch vụ tiện ích, tiên tiến, tạo ưu thế cạnh
tranh tuyết đối với các Ngân hàng khác đang cùng hoạt động trên địa bàn
3.2.CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YÊU TẠI NGÂN HÀNG
$ Huy động các loại tiền gởi nội tệ và ngoại tệ với mức lãi suất hấp dẫn, phù
hợp với thị hiếu khách hàng như sản phẩm tiền gửi thanh toán, tiền gởi tiết kiệm có
kỳ hạn và không kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm bậc thang
$ Đầu tư tín dụng nội tệ, bao gồm các đối tượng ngành nghề như các loại
hình kinh doanh dịch vụ và thương mại:
- Đầu tư cho các doanh nghiệp, công ty và các cơ sở trong việc chế biến hàng tiêu dùng, hàng thực phẩm và hàng gia công mỹ nghệ
- Cho vay mua xe ô tô, xe tải vận tải hành khách và hàng hóa, tàu thuyền các loại, xe cuốc, xe ủi san lắp mặt bằng và các công trình xây dựng dân dụng
- Cho vay xây dựng nhà, sửa chữa nhà, thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản
- Cung cấp bảo lãnh thanh toán, hợp đồng xây dựng, nhận thầu
- Cầm các loại chứng từ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, cầm cố vàng, xe,
% Cung cấp các dịch vụ qua thẻ, dịch vụ kiều hối, đại lý dịch vụ bảo hiểm
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ thanh toán quốc tế, thẻ ATM và
một số hoạt động khác nhanh chóng, uy tín và hiệu quả
\ Chuyến tiền điện tử trong và ngoài nước, chuyên tiền nhanh Western Union đảm bảo an toàn nhanh chóng và tiện lợi
© Thị trường mục tiêu: Do vị trí của Ngân hàng là ngay trung tâm Thành
Phố nên thị trường mục tiêu chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng đến các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài, sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 21 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 36của Ngân hàng; các cá nhân có đăng ký kinh doanh, chú trọng đên cá nhân sản xuất
kinh doanh nhỏ và tiểu thương tại đô thị, khu thương mại tập trung: các cá nhân
thuộc tầng lớp trung lưu tại đô thị
3.3 CƠ CẤU TÔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
NHNo & PTNT TP.Sóc Trăng là một đơn vị hạch toán độc lập với hội sở NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng Nó có con dau riêng và tự chịu trách nhiệm về kết
quá hoạt động kinh doanh và cam kết của mình
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tại NHNo & PTNT TP Sóc Trăng
Đến thời điểm cuối năm 2011, tông số lao động tại NHNo & PINT TP.Sóc Trăng là 22 người Trong đó, l người trình độ Thạc sỹ kinh tế, 17 người trình độ đại
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 22 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 37học và 4 người trình độ sơ câp, cụ thê như sau:
- 1 Giám đốc trình độ Thạc sỹ kinh tế Tài chính - Ngân hàng, điều hành toàn
bộ hoạt động của chi nhánh
- 2 Phó Giám đốc trình độ đại học chuyên ngành Ngân hàng, tham mưu cho Giám đốc trong hai lĩnh vực hoạt động của chi nhánh Một người phụ trách hoạt động
kế hoạch kinh doanh (phòng tín dụng) và người còn lại phụ trách nghiệp vụ kế toán -
ngân quỹ
- Phòng Kế hoạch kinh doanh (phòng tín đụng) gồm 7 người trình độ đại học, trong do 1 trưởng phòng va 6 cán bộ tín dụng
- Phòng Kế toán - Ngân quỹ gồm 12 người, trong đó 1 Trưởng phòng, 1 thủ
kho, I kiểm ngân, và 9 nhân viên kế toán giao dịch, trong đó có § nhân viên trình độ
đại học và 4 nhân viên trình độ sơ cấp
3.3.2 Chức năng hoạt động của các phòng ban
3.3.2.1 Ban lãnh đạo
Gồm một giám đốc và hai phó giám đốc Đây là ban lãnh đạo và điều hành
trung tâm ra quyết định thực hiện, thiết lập các chính sách, đề ra các chiến lược cũng như xét duyệt mọi hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đồng thời chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động của đơn vị mình
3.3.2.2 Giám đốc:
Là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, ký duyệt hợp
đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp/ bảo lãnh/ cầm cố trong giới hạn ủy quyên
Hướng dẫn, giám sát thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ phạm vi hoạt động, thường xuyên theo dõi hoạt động tài chính, huy động vốn, hoạt động tín dụng
Có quyền quyết định các việc tổ chức, miễn nhiệm hoặc khen thưởng nhân viên trong cơ quan
Đại điện cho Ngân hàng trước việc tố tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 23 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 38Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh: tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thâm
định dự án và đưa ra mức đề nghị cho vay đề trình lên Giám đốc duyệt, chịu trách
nhiệm chính trong việc quản lý dư nợ, cho vay và giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết để
phục vụ đầu tư, từ đó trình lên Giám đốc có kế họach cụ thể Tổ chức chỉ đạo thông
tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, kết hợp với kế toán trong việc theo dõi và thu nợ đến hạn, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn, đề xuất các biện pháp xử lý các
khoản nợ quá hạn Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tong két dinh ky hang thang,
quý, năm theo quy định của Ngân hàng cấp trên
3.3.2.5 Phòng kế toán - ngân quỹ
Thực hiện các thủ tục liên quan đến thanh toán, giải ngần cho khách hàng, kiểm tra hồ sơ vay vốn theo quy định, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ,
chuyển nợ quá hạn, quản lý hồ sơ khách hàng, thực hiện các khoản giao nộp ngân
sách Nhà nước
Phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính, kế toán thu chi quyết toán tiền lương các đơn vị trực thuộc Thiết kế lập trình để thu thập thông tin, số liệu cho các phòng nghiệp vụ, cho Ban Lãnh đạo phục vụ theo yêu cầu chỉ đạo hang ngày của hoạt động thông tin trên địa bàn và chuyền tiếp thông tin, số liệu lên Ngân hàng cấp trên
Xử lý các nghiệp vụ tin học phát sinh trong kinh doanh tại chi nhánh, lên bảng cân đôi nguồn vôn và sử dụng vôn, hàng ngày thực hiện các báo cáo theo quy định
GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 24 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 39Thủ qũy có trách nhiệm kiêm tra, kiêm soát tiên mặt, tài sản có giá trong kho ngày, quản lý an toàn cho kho quỹ, thực hiện các quy định về nghiệp vụ thu, phát, vận chuyền tiền trên đường Ngân quỹ trực tiếp trong việc thu ngân, giải ngân, giao
dịch ký gửi tài sản và các chứng từ có giá Cuối ngày phải đối chiếu tiền mặt và số
sách phải khớp đúng, hoặc điều chỉnh khi có sai sót, thực hiện các báo cáo theo quy định
3.3.2.5 Phong giao dich Mékong
Day la don vi giao dịch trực thuộc của chi nhánh Tp Sóc Trăng Tuy có quy
mô hoạt động nhỏ hon chi nhánh nhưng nó vẫn thực hiện các nghiệp vụ hoàn toàn
giống chi nhánh Mọi hoạt động đều do sự ủy thác của giám đốc chi nhánh và không được phép vượt quá ủy thác đó Đối với các món vay vượt quyền phán quyết của
phòng giao dịch thì chuyên về chỉ nhánh để duyệt
3.4 KHAI QUAT VE KET QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHÓ SÓC TRĂNG
Kết quả hoạt động kinh doanh luôn là một vấn đề quan trọng hàng đầu cần
phải xem xét trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ một tô chức kinh tế nào, đặc
biệt là ngân hàng, một tô chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ Trong đó, lợi nhuận là một trong những yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thật vậy, lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, nó quyết định sự tồn
vong, khang định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của đơn vị hoạt động kinh doanh
trong một nền kinh tế đầy bất trắc và khắc nghiệt như hiện nay Vì vậy, tạo ra lợi nhuận cũng là mục tiêu quan trọng hàng đầu mà NHNo TP Sóc Trăng quan tâm
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thì việc tối
đa lợi nhuận với chỉ phí thấp là vẫn đề quyết định và là điều phản ánh rõ nét nhất hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng NHNo & PTNT TP Sóc Trăng từ khi đi vào
hoạt động cho đến nay đã đạt được nhiều kết quả tốt, tỷ lệ tắng trưởng khá mặc dù
gặp không ít những khó khăn Đó là nhờ vào những chiến lược, chính sách đúng đắn của Ban lãnh đạo kết hợp với sự quyết tâm của toàn thể nhân viên giúp cho GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 25 SVTH: Hà Trúc Phương
Trang 40
ngân hàng từng bước tạo được lòng tin ở khách hàng, khăng định được vị trí của
khách hàng mình đối với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn Kết quả đạt được qua 3 năm hoạt động (2009 - 2011) của ngân hàng được thê hiện qua bảng số liệu sau:
Bang 1: KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA AGRIBANK
TP.SOC TRANG GIAI DOAN 2009- 2011
Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm Năm
Khoản mục 2010/2009 2011/2010
2009 2010 2011 TS TS
Sô tiên | % So tiên % Tong thu nhập 55.185 | 72.449 | 94.179 | 17.264} 31,28 | 21.730 | 29,99 Thu từ lãi 48.290 | 63.248 84.949[ 14958| 30,96| 21.701 | 34,31 Thu ngoài lãi 6.895 9.201 9.230 2.306 | 33,44 29 | 0,32 Tổng chỉ phí 43.352 | 63.700} 83.966} 20.348 | 46,94) 20.266} 31,81 Chi từ lãi 36.031 | 51.597 | 67.172 | 15.566} 43,20} 15.575 | 30,19 Chi ngoài lãi 9321, 12.103| 16.794 2.782 | 29,85 4.691 | 38,76 Lợi nhuận trước thuê 9.833 8.749 | 10.213 | -1.084 | -11,02 1.464 | 16,73
(Nguôn: Phòng kế toán- Ngân quỹ NHNo & PTNT TP Sóc Trăng)
Qua bảng số liệu và hình trên ta thấy trong ba năm qua thu nhập và chỉ phí của Ngân hàng đều tăng nhưng với tốc độ không ổn định qua các năm dẫn đến lợi nhuận cũng biến động theo Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong ba năm qua cụ thể như sau:
3.4.1.Tình hình cụ thể
3.4.1.1 Thu nhập
Nguồn thu nhập của Chỉ nhánh bao gồm thu từ lãi và thu ngoài lãi, trong đó
thu nhập từ lãi luôn chiếm tỷ trọng cao khoảng từ 87-90% trên tổng thu nhập do hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là huy động vốn và cho vay Về cơ câu thành phần thu nhập lãi bao gồm các khoản thu nhập từ cho vay khách hàng, thu từ lãi của hoạt động GVHD: Phạm Xuân Minh Trang 26 SVTH: Hà Trúc Phương