PHÂN TÍCH VIỆC ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY DỆT 8-3
Trang 1Mục lục
Phần mở đầu 4
Phần I 6
Lý luận chung về tiền lơng và sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lơng 6
I Lý luận chung về tiền lơng 6
1 Bản chất của tiền lơng 6
2 Các yêu cầu và chức năng của tiền lơng 9
2.1 Yêu cầu 9
2.2 Chức năng của tiền lơng 10
3 Những nguyên tắc cơ bản của tiền lơng 11
3.1 Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân 11 3.2 Tiền lơng ngang nhau cho những ngời lao động nh nhau 12
3.3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm nghề khác nhau trong những doanh nghiệp khác nhau 12
4 Các hình thức trả lơng 12
4.1 Hình thức trả lơng theo thời gian 12
4.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm 14
5 Tác dụng của hình thức trả lơng 21
5.1 Hình thức trả lơng theo thời gian 21
5.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm 22
II Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lơng 23
Phần II 27
Các đặc điểm có ảnh hởng đến công tác trả lơng của công ty 27
I Quá trình hình thành và phát triển 27
II Các đặc điểm có ảnh hởng đến công tác trả lơng ở công ty 29
1 Về mặt cơ cấu tổ chức 29
2 Quy mô và chất lợng lao động 31
3 Đặc điểm về công nghệ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu 33
4- Đặc điểm về định mức lao động 37
Phần III 38
Phân tích việc áp dụng các hình thức trả lơng ở công ty dệt 8-3 38
I Phân tích thực trạng quỹ tiền lơng công ty dệt 8-3 40 II- Các hình thức trả lơng hiện nay ở công ty dệt 8-3 42
1 Trả lơng theo hình thức lơng thời gian 42
Trang 23 Lơng trả theo hình thức lơng sản phẩm trực tiếp không hạn chế 50
4- Tiền thởng và các khoản phụ cấp 53
4.1- Tiền thởng 53
4.2- Các khoản phụ cấp 53
III Đánh giá công tác trả lơng tại công ty dệt 8 - 3 54
Phần VI 58
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các hình thức và chế độ trả lơng tại công ty dệt 8-3 58
i Hoàn thiện hình thức trả lơng theo sản phẩm 58
1 Hoàn thiện công tác định mức 59
1.1 Nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác định mức 59
1.2 Phơng pháp xây dựng định mức 60
2 Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc 62
3 Hoàn thiện việc bố trí và sử dụng lao động 64
4 Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm 64
ii Hoàn thiện công tác trả lơng theo thời gian 66
iii Hoàn thiện hình thức trả lơng khoán sản phẩm có thởng 69
iV Hoàn thiện một số điều kiện khác 73
1 Phân công hợp tác lao động 73
2 Sử dụng lao động 74
2.1 Nâng cao chất lợng lao động và tính giảm lao động quản lý 75
2.2 Tổ chức chỉ đạo sản xuất là một nội dung quan trong trong hoạt động 75
3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng 76
4- Tiến hành đào tạo, bồi dờng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên 77
Kết Luận 79
Tài liệu tham khảo 81
Trang 3ợc các hình thức trả lơng hợp lý để làm sao cho tiền lơng đảm bảo đợccả về nhu cầu về mặt vật chất cũng nh về mặt tinh thần của ngời lao
động đồng thời trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc vớihiều quả cao hơn là việc hết sức cần thiết và quan trọng
Đối với ngời lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu vàhết sức quan trọng cho họ có thể đảm bảo đợc cuộc sống của bản thân
và gia đình họ Còn đối với doanh nghiệp thì tiền lơng trả cho ngời lao
động phải thu đợc hiệu quả cao nhất Thông qua chính sách tiền lơngcủa mình mà một doanh nghiệp có thể tạo nên đ ợc động lực thúc đẩyngời lao động làm việc cũng nh có thẻ làm triệt tiêu động lực đó Nếuchính sách tiền lơng của doanh nghiệp mà hợp lý thì nó sẽ thúc đẩyngời lao động làm việc với hiệu quả và năng xuất lao động cao hơn vàngợc lại nếu chính sách của doanh nghiệp mà không hợp lý thì nó sẽlàm triệt tiêu mất động lực lao động dẫn đến hậu quả là năng xuất lao
động sẽ thấp kém
Công ty dệt 8-3 là một doanh nghiệp sản xuất do đó hiện naycông ty đang áp dụng các hình thức trả lơng chủ yếu là hình thức trả l-
ơng theo sản phẩm và hình thức theo thời gian
Trong thời gian thực tập ở công ty tôi thấy có những vấn đềcần đợc hoàn thiện để phát huy tốt hơn nữa vai trò của tiền lơng do đótôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện các hình thức trả l ơng ởcông ty dệt 8-3 Hà Nội”
Trang 4Đề tài này ngoài phần mở đầu và kết luận ra gồm có:
Phần I :Những lý luận chung về tiền lơng và sự cần thiết
phải hoàn thiện các hình thức trả lơng
Phần II :Những đặc điểm có ảnh hởng đến công tác trả lơng
ở công ty
Phần III :Phân tích việc áp dụng các hình thức trả lơng ở công
ty dệt 8 - 3Phần IV :Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác trả lơng
ở công ty dệt 8-3
Phần I
Lý luận chung về tiền lơng và sự cần thiết
phải hoàn thiện các hình thức trả lơng
I Lý luận chung về tiền lơng
1 Bản chất của tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền kinh tế hànghoá, nó là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động khi
họ hoàn thành một công việc nào đó
Theo quan điểm cũ thì tiền lơng là một bộ phận của thu nhậpquốc dân đợc phân phối cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất l-ợng lao động của mỗi ngời Theo quan điểm này chế độ tiền lơng mangnặng tính phân phối, cấp phát Tiền lơng vừa đợc trả bằng tiền, vừa đợctrả bằng hiện vật hoặc dịch vụ nh y tế, giáo dục Chế độ tiền lơng nàymang nặng tính bao cấp và bình quân nên nó không gắn liền với lợi íchcủa ngời lao động và không đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao
động Theo quan điểm mới thì sức lao động đợc nhìn nhận là hàng hoá
Trang 5do vậy tiền lơng không phải là cái gì khác mà chính là giá cả của sứclao động Sức lao động tồn tại ở trong mỗi ngời lao động và đợc ngờilao động sử dụng để làm ra hàng hoá Ngời lao động khi đi làm thuê cónghĩa là họ đem sức lao động của mình đi bán và nhận đ ợc một khoảnthu nhập Về phía ngời sử dụng lao động họ phải trả cho ngời sở hữusức lao động một khoản tiền nhất định để đổi lấy quyền sử dụng sức lao
động của ngời lao động
Giữa ngời lao động và ngời sử dụng sức lao động nẩy sinh quan
hệ mua bán Các mà dùng để trao đổi mua bán ở đây chính là sức lao
động và giá cả của sức lao động ở đây chính là số tiền mà ng ời sử dụnglao động trả cho ngời lao động, hay nó một cách khác thì tiền lơngchính là giá cả của sức lao động
Với quan điểm này về tiền lơng nhằm trả đúng với giá trị sứclao động, tiền tệ hóa tiền lơng triệt để hơn, xoá bỏ tính phân phát và trảlơng bằng hiện vật đồng thời khắc phục lợi ích cá nhân tr ớc kia, tiền l-
ơng đợc sử dụng đúng vai trò đòn bẩy kinh tế của nó kích thích ng ời lao
động gắn bó hăng say với công việc
Đối với nhà quản lý tiền lơng còn đợc coi là công cụ quản lý
Để sản xuất ra một loại hàng hoá thì phải có các yếu tố đầu vào, sức lao
động là một trong các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nh ng nó có
đặc tính khác biệt với các yếu tố khác ở chỗ sức lao động có thể tạo ra
đợc giá trị thặng d Tiền lơng là một công cụ để ngời quản lý thực hiệnquản lý con ngời, sử dụng lao động có hiệu quả Tiền lơng là yếu tốkích thích, xúc tiến sự phát triển kinh tế, tiền lơng là động cơ lao độngcủa ngời lao động đợc nhà quản lý sử dụng để quản lý ngời lao độnghoạt động đúng hớng nhằm mục đích kết hợp hài hoà ba mục đích: NhàNớc, Doanh nghiệp và cá nhân ngời lao động
Đối ngời lao động thì tiền lơng là một khoản thu nhập và phơngtiện để duy trì và khôi phục năng lực lao động (tái sản xuất sức lao
động) Tiền lơng nhận đợc là khoản tiền phân phối theo lao đông mà họ
đã bỏ ra
Trang 6Tóm lại tiền lơng là một khoản tiền mà ngời sử dụng lao độngtrả cho ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó Tiền l -
ơng biểu hiện giá cả của sức lao động Ngời sử dụng lao động phải căn
cứ vào số lợng, chất lợng của lao động, mức độ phức tạp, tính chất độchại của công việc để tính và trả lơng cho ngời lao động
Tiền lơng là một khoản tiền mà ngời sử dụng lao động trả chongời lao động nên nó là một khoản chi phí tạo nên giá thành sản phẩm
Do vậy, nó là một khoản khấu trừ vào doanh thu khi tính kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Tuy nhiên tiền lơng còn đợc chủ doanh nghiệp dùng nh mộtcông cụ để tác động lên ngời lao động Tiền lơng gắn liền với nâng caonâng suất lao động và tiết kiệm thời gian Bởi tăng năng suất lao động
là cơ sở để tăng tiền lơng phần tiết kiệm do năng suất lao động đợcdùng để tăng lơng, lại là đông lực để thúc đẩy tăng số lợng và chất lợngsản phẩm Tiền lơng là lợi ích vật chất trực tiếp mà ngời lao động đợc h-ởng từ sự cống hiến sức lao động của họ Trả l ơng xứng đáng với sứclao động mà họ đã bỏ ra sẽ có tác dụng khuyến khích ng ời lao động tíchcực lao động từ đó tạo điều kiện tăng năng suất lao động, thúc đẩy sảnxuất phát triển
Quan điểm về tổ chức tiền lơng
Tổ chức tiền lơng là quá trình thực hiện việc trả lơng cho ngờilao động Công tác tổ chức tiền lơng bao gồm toàn bộ các công việc từviệc lập quỹ lơng, quỹ tiền thởng cho đến việc tính toán, vận dụng cáchình thức trả lơng, trả thởng và các khoản phụ cấp khác cho ngời lao
động Nguồn hình thành của quỹ tiền lơng chủ yếu từ hai nguồn sau:Hình thành từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cáchoạt động khác Ngoài ra còn có những trờng hợp quỹ lơng đợc hìnhthành từ sự trợ giúp của ngân sách nhà nớc
Việc xác định quỹ tiền lơng theo thời gian và quỹ tiền lơng sảnphẩm có sự khác nhau
Trang 7Quỹ tiền lơng thời gian đợc hình thành dựa vào số lợng ngời ởng lơng thời gian và bậc lơng của họ Bậc lơng đợc xác định căn cứvào trình độ và thâm niên công tác của ngời lao động
h-Quỹ lơng sản phẩm đợc hình thành dựa vào doanh thu hoặc đơngiá tiền lơng và số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra Quy mô của quỹ tiềnlơng phụ thuộc vào quy mô của lao động và giá trị tổng sản phẩm củadoanh nghiệp Nh vậy cơ sở để tính quỹ tiền lơng là những yếu tố thuộc
về kế hoạch của doanh nghiệp đợc gọi là quỹ lơng kế hoạch Quỹ lơng
kế hoạch thờng đợc xác định vào đầu tháng, cuối tháng dựa vào những
số liệu thực tế để tính ra quỹ tiền lơng thực tế Sự chênh lệch giữa quỹtiền lơng thực tế và quỹ tiền lơng kế hoạch đợc thanh quyết toán vàocuối tháng
2 Các yêu cầu và chức năng của tiền lơng
2.1 Yêu cầu.
Khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động cầu phải đạt đợc cácyêu cầu sau:
Thứ nhất, phải đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động
Thứ hai, làm cho năng suất lao động không ngừng đợc nâng
cao.Thứ ba là phải đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và đảm bảo
sự công bằng cho ngời lao động
Mỗi một doanh nghiệp phải lo đợc cho ngời lao động có mứctiền lơng cao hơn mức tiền lơng tối thiểu144.000 (1 tháng) Tiền lơngphải đáp ứng đợc nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần của ng ờilao động Tiền lơng phải đợc trả dựa vào sự cống hiến sức lao động củangời công nhân Những lao động nh nhau phải đợc trả lơng nh nhau
Trang 82.2 Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mỗiquan hệ kinh tế trong việc tổ chức trả lơng, trả công cho ngời lao động,
do đó tiền lơng bao gồm các chức năng sau:
Tiền lơng là một công cụ để thực hiện chức năng phân phối thunhập quốc dân, chức năng thanh toán giữa ngời sử dụng lao đông và ng-
ời lao động
Tiền lơng có nhiệm vụ tái sản xuất sức lao động thông qua việc
sử dụng tiền lơng để trao đổi lấy các t liệu tiêu dùng của ngời lao động
Tiền lơng còn có chức năng kích thích con ngời tham gia lao
động, bởi lẽ tiền lơng là một quan trọng vế thu nhập, chi phối và quyết
định mức sống của ngời lao động Do đó ngời ta sử dụng nó để quản lýnhằm thúc đẩy ngời lao động trong công việc hăng hái lao động và sángtạo
Nh vậy tiền lơng có vai trò hết sức quan trọng Trong việc giảiquyết các vấn đề phải đặt nó trong mối quan hệ và sự tác động qua lạivới nhiều vấn đề kinh tế khác, đặc biệt là với sự phát triển của xã hội vànâng cao năng suất lao động Trong doanh nghiệp thì tiền l ơng phải
đảm bảo đợc sự công bằng và phải khuyến khích đợc ngời lao động tăngkhả năng làm việc của họ
3 Những nguyên tắc cơ bản của tiền lơng
3.1 Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân là mộtnguyên tắc hết sức quan trọng trong tổ chức tiền l ơng Vì chỉ có nh vậythì mới tạo cơ sở để giảm giá thành, hạ giá bán và tăng tích luỹ Tiền l -
ơng bình quân tăng lên phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan do nângcao năng suất lao động (nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất
Trang 9về thời gian lao động ) Năng suất lao động tăng lên không chỉ vìnhững lý do trên mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác (ápdụng kỹ thuật mới ) nh vậy tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng là
có khả năng khách quan hơn tăng tốc độ của tiền lơng bình quân
Trong mỗi doanh nghiệp muốn hạ giá thành sản phẩm, tăng tíchluỹ thì việc làm tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng l ơngbình quân là hết sức quan trọng Nếu vi phạm vào những nguyên tắctrên thì sẽ tạo nên những khó khăn trong việc phát triển sản xuất vànâng cao đời sống của ngời lao động
3.2 Tiền lơng ngang nhau cho những ngời lao động nh nhau.
Nguyên tắc này đa ra nhằm đảm bảo sự công bằng trong côngtác trả lơng cho ngời lao động Những ngời có cùng tay nghề và năngsuất lao động nh nhau thì phải đợc trả lơng nh nhau không đợc có sựphân biệt đối sử về tuổi tác cũng nh về giới tính
3.3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm nghề khác nhau trong những doanh nghiệp khác nhau.
Trình độ lành nghề bình quân của những ngời lao động, điềukiện lao động và những ý nghiã kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tếquốc dân là khác nhau điều này có ảnh hởng đến tiền lơng bình quâncủa ngời lao động Đơng nhiên là những nghề có tính chất phức tạp về
kỹ thuật cao hoặc có vị trí mũi nhọn trong nền kinh tế thì mức l ơng trảcho những ngời lao động trong các ngành này phải cao hơn so với cácngành khác Tuy nhiên việc trả lơng nh thế nào để tránh sự chênh lệchquá lớn góp phần vào sự phân hoá giầu nghèo trong xã hội là điều đáng
lu ý Tiền lơng trả đúng sức lao động sẽ khuyến khích ng ời lao độnglàm việc Tiền lơng trả cao hơn sẽ làm giảm năng suất lao động vì vậytrả lơng cho ngời lao động cần hoạt động đúng nguyên tắc của tiền l -
ơng
Trang 104 Các hình thức trả lơng.
4.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng theo thời gian dựa vào thời gian lao động vàbậc lơng của ngời lao động Tiền lơng tính theo cách này không gắntrực tiếp với kết quả sản xuất của ngời lao động Cách tính suất lơngtheo cấp bậc nh sau:
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm hai chế độ Theo thờigian giản đơn và theo thời gian có thởng
4.4.1 Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn.
Ngời lao động đợc trả lơng theo chế độ này thì tiền lơng của họ
đợc tính theo công thức (1) Tiền lơng cao hay thấp phụ thuộc vào bậc
l-ơng và thời gian làm việc thực tế của ngời lao động Chế độ tiền ll-ơng
Trang 11này có mặt hạn chế ở chỗ tiền lơng không gắn với kết quả lao động.Ngoài ra nó còn không có tác dụng khuyến khích ng ời lao động hoànthành công việc với kết quả cao Ưu điểm của chế độ này là việc tính l -
ơng dễ dàng
4.1.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Ngời lao động nếu đợc trả lơng theo chế độ này thì ngoài phầntiền lơng họ đợc nhận theo công thức (1) thì họ còn nhận đ ợc thêmphần tiền thởng khi họ đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng, chất lợng theoquy định Chế độ này đã phần nào khắc phục đợc những nhợc điểm củachế độ trả lơng theo thời gian giản đơn Kết quả lao động có ảnh h ởngtới tiền lơng của ngời lao động Việc tính toán chỉ tiêu thởng là tơng đốiphức tạp vì những ngời hởng lơng theo hình thức trả lơng thời gian th-ờng là lao động làm công tác quản lý do đó rất khó để xác định đ ợc kếtquả lao động của họ để đặt ra chỉ tiêu thởng cụ thể
4.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
4.2.1 Các điều kiện áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm
Thứ nhất là các điều kiện để bảo đảm tính toán chính xác hơngiá sản phẩm
Phải xây dựng đợc các mức lao động có căn cứ khoa học đây làyếu tố cơ bản nhất Chỉ có xác định đợc mức có căn cứ kho học thì sảnlợng giao cho ngời lao động mới đúng từ đó mới xác định chính xác đợc
đơn giá sản phẩm
Mức lao động là đại lợng lao động cần thiết đợc quy định đểlàm ra đợc một khối lợng sản phẩm nhất định hoặc một công việc cụthể
Cần nhận thức rõ định mức và xác định đơn giá trong chế độ trảlơng theo sản phẩm là công tác hết sức quan trọng Định mức là cơ sở
để xác định đơn giá do đó công việc đầu tiên là phải tiến hành định mức
Trang 12Cần phân công bố trí lao động một cách hợp lý, phù hợp với cấpbậc công việc Đi đôi với định mức lao động cần phải xét cấp bậc côngviệc một cách chính xác Cấp bậc công việc xác định mức độ phức tạphay việc làm của công nhân Trả lơng sản phẩm phải theo đơn giá trả l-
ơng tính theo cấp bậc công việc Do đó muốn đơn giá chính xác ngoàiviệc có hệ thống định mức lao động thì còn phải xác định đúng đắn cấpbậc công việc
Thứ hai là các điều kiện đảm bảo tái sản xuất liên tục và chất l ợng
-Phải tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc Kết quả hoàn thành trong
ca làm việc ngoài sự cố gắng của công nhân còn do trình độ tổ chức vàphục vụ nơi làm việc quyết định Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc,hạn chế tới mức tối đa thời gian không làm việc sẽ tạo điều kiện chocông nhân hoàn thành vợt mức quy định
Để tiến hành trả lơng theo sản phẩm chính xác còn phải căn cứvào chất lợng sản phẩm đợc sản xuất ra Muốn vậy cần thực hiện tốtcông tác thông kê nghhiệm thu sản phẩm Do thu nhập của công nhânphụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định trong sản xuấtvì thế để đảm bảo tính chính xác, công bằng trong công việc trả l ơng thìcần phải tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩmthờng xuyên
4.2.2 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng trả theo sản phẩm là hình thức cơ bản đang đ ợc ápdụng trong các khu vực sản xuất vật chất hiện nay Việc tính l ơng theosản phẩm cho ngời lao động đợc căn cứ vào đơn giá, số lợng, chất lợngsản phẩm của ngời công nhân làm ra lơng sản phẩm đợc tính theo côngthức sau:
(2-I) Lsp = ĐG x Q
Trang 14nhân và kết quả kinh doanh dễ dàng hơn.Góp phần thúc đẩy công tácquản lý, rèn luyện đội ngũ lao động có tác phong làm việc tốt.
Dới đây là các chế độ trả lơng của hình thức trả lơng theo sảnphẩm
Chế độ trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điềukiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối, có thể
định mức và kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Ưu điểm của chế độ này là mối quan hệ giữa tiền l ơng của công nhânnhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, do đó kích thích ng ờicông nhân nâng cao trình độ lành nghề nâng cao năng suất lao độngnhằm tăng thu nhập
Chế độ tiền lơng này dễ hiểu, ngời công nhân có thể dễ dàngtính toán lơng của mình sau khi hoàn thành nhiệm vụ Nh ợc điểm củachế độ này là ở chỗ: tinh thần tập thể kém, công nhân ít quan tâm tớiviệc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm đếncông việc chung của tập thể
Chế độ trả l ơng theo sản phẩm tập thể.
áp dụng cho các công việc cần một tập thể thực hiện u điểm làkhuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tinh thần trách nhiệmtrớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ đồng thời chế độnày cũng đơn giản dễ hiểu và dễ áp dụng Nhợc điểm của chế độ này làsản lợng của mỗi cá nhân không trực tiếp quyết định tiền lơng củahọ.Do đó họ ít quan tâm tới việc nâng cao năng suất lao động của bảnthân
Chế độ trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp.
Trang 15áp dụng đối với công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh h ởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính h ởng theo sảnphẩm.
-Tiền lơng của công nhân phụ có thể tính bằng cách lấy phầntrăm hoàn thành mức sản lợng của công nhân chính nhân với lơng cấpbậc của công nhân phụ Ưu điểm của chế độ này là chỗ để tiền l ơng củacông nhân phụ thuộc vào mức năng suất lao động của công nhân chính
mà họ phụ thuộc Do đó đòi hỏi ngời công nhân phụ phải có tráchnhiệm và tìm cách phục vụ tốt cho ngời công nhân chính hoàn thànhcông việc Nhợc điểm là do tiền lơng của ngời công nhân phụ thuộc vàosản lợng của ngời công nhân chính nếu không đánh giá chính xác đ ợccông việc của công nhân phụ
điểm của chế độ này là ngời công nhân biết trớc đợc tiền lơng nhận đợckhi hoàn thành công việc do đó khuyến khích họ hoàn thành đ ợc nhiệm
vụ trớc thời hạn Nhợc điểm là đơn giá phải hết sức tỷ mỉ nếu không sẽkhông chính xác
Chế độ trả l ơng theo sản phẩm có th ởng
Thực chất là các chế độ trả lơng nh trên và áp dụng các hìnhthức tiền thởng Khi áp dụng chế độ này, phần tiền lơng đợc tính theo
đơn giá cố định còn tiền thởng thì căn cứ vào mức độ hoàn thành vợtmức các chỉ tiêu và mặt số lợng
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền l ơng này là phải quy
định đúng các chỉ tiêu, điều kiện thởng và tỉ lệ thởng bình quân Tỉ lệ
Trang 16nghiệp mà nó xác điịnh tiền thởng nói chung cho doanh nghiệp về tiềnlơng.
Ưu điểm: Khuyến khích ngời lao động hoàn thành vợt mức chỉtiêu đợc giao
Nhợc điểm: Việc xác định tỉ lệ thởng tơng đối phức tạp.
Chế độ trả l ơng sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ này thờng đợc áp dụng cho những khâu trọng yếu trongsản xuất bởi giải quyết đợc khâu này sẽ có tác dụng thúc đẩy sản xuất ởnhững khâu khác có liên quan góp phần hoàn thành vợt mức kế hoạch ởdoanh nghiệp
Với chế độ này sản phẩm nằm trong mức quy định đợc tínhtheo đơn giá cố định Những sản phẩm vợt mức quy định đợc tính theo
đơn giá luỹ tiến (cao hơn so với giá quy định) Đơn giá luỹ tiến đ ợc tínhdựa vào đơn giá cố định và có tính đến tỷ lệ tăng đơn giá Công thứctính tỷ lệ tăng đơn giá nh sau:
Trang 17Mỗi một chế độ tiền lơng đều có u nhợc điểm của nó việc ápdụng trả lơng nào là phụ thuộc vào công việc cụ thể thích hợp với chế
độ lơng đó
5 Tác dụng của hình thức trả lơng
5.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng trả theo thời gian áp dụng chủ yếu là đối với lao độnglàm công tác quản lý Hình thức này chủ yếu dựa vào thời gian làm việccủa ngời lao động và bậc lơng của họ bởi vậy tiền lơng không gắn liềnvới kết quả sản xuất và hiệu quả làm việc của ngời lao động Điều nàycần phải đợc khắc phục
5.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Lơng đợc trả theo hình thức lơng sản phẩm căn cứ trực tiệp vàokết quả lao động của mỗi ngời, nó kích thích ngời lao động rèn luyệntay nghề, không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạn chế nhữnghành động thiếu trách nhiệm, làm bừa, làm ẩu Hình thức trả l ơng theosản phẩm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất
Trang 18lợng lao động Nó gắn tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi ngời côngnhân do đó kích thích đợc ngời công nhân nâng cao năng suất lao động
Mục đích của việc trả lơng theo sản phẩm là nhằm phân phốihợp lý tiền lơng trong lao động, thực hiện đầy đủ nguyên tắc h ởng thụtheo lao động
Việc trả lơng theo sản phẩm kích thích ngời lao động nâng caotrình độ tay nghề, kiến thức chuyên môn, sáng tạo trong sản xuất đểtăng năng suất lao động, làm ra nhiều sản phẩm hơn vì tiền l ơng cánhân của mỗi ngời lao động đợc trực tiếp quyết định bởi số lợng cũng
nh chất lợng sản phẩm mà họ làm ra
Lơng sản phẩm cũng phản ánh khách quan về tiêu hao sức lao
động giữa những ngời thành thạo về nghề nghiệp cũng một cấp bậc
nh-ng khác nhau về kỹ nănh-ng sản xuất, kỹ thuật, cách thức làm việc, sứckhoẻ Do đó khuyến khích đợc ngời thợ quan tâm đến công việc củamình hơn, tìm tòi, học hỏi để đạt đợc hiệu quả cao nhất, sử dụng triệt đểcông suất máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động đem lại lợiích cho cá nhân và cho tập thể
Việc trả lơng theo sản phẩm còn có tác dụng cải tiến việc tổchức lao động, tổ chức sản xuất, củng cố kỹ thuật lao động, hình thànhphong cách lao động công nghiệp, phát huy tinh thần lao động tập thểcủa ngời lao động vì bất cứ hiện tợng nào ảnh hởng đến quy trình kỹthuật làm đình trệ sản xuất (cung cấp nguyên vật liệu, dụng cụ bị gián
đoạn) là đều ảnh hởng đến kết quả lao động, làm giảm sản lợng Do đókhi có hiện tợng xảy ra, nó không những đòi hỏi ngời thợ khắc phụcmột cách nhanh chóng mà còn đòi hỏi tập thể lao động cũng tìm h ớnggiải quyết Từ đó nêu cao tinh thần trách nhiệm của ng ời thợ trong sảnxuất
II Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lơng.
Công tác trả lơng của các doanh nghiệp đợc thể hiện có ý nghĩarất quan trọng Lựa chọn đợc các hình thức, chế độ trả lơng hợp lý
Trang 19không những trả đúng, đủ cho ngời lao động mà còn làm cho tiền lơngtrở thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy mỗi ngời hăng say làm việc.
Lơng trả theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao độngcăn cứ vào thời gian thực tế đã tiêu hao dài hay ngắn và trình độ thànhthạo của ngời thợ để quy định, mà không quan tâm đến sản phẩm thực
tế sản xuất ra nh vậy việc trả lơng theo thời gian chỉ phản ánh đợc số ợng và thời gian của mỗi công nhân mà cha phản ánh đợc về mặt chất l-ợng
l-Qua đó ta thấy rằng lơng trả theo sản phẩm có u điểm hơn hẳnlơng trả theo thời gian ở chỗ lơng trả theo sản phẩm đợc trả căn cứ và sốlợng, chất lợng sản phẩm làm ra Lơng của ngời lao động nhiều hay ít,tuỳ thuộc vào sản phẩm mình làm ra nhiều hay ít tốt hay xấu Vì thế đây
là một hình thức trả lơng công bằng hợp lý cần áp dụng nhất là nhữngnơi trực tiếp tạo ra sản phẩm
Để chuyển sang cơ chế thị trờng, tự chủ trong sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp không thể không hoàn thiện các hình thức trảlơng vì nó chính là một nọi dung của tự chủ sản xuất.Mặt khác nó có tácdụng tích cực trong quá trình tổ chức sản xuất, đẩy nhanh quá trình tựchủ Do đó hình thức trả lơng theo sản phẩm thể hiện tính khoa học caohơn so với hình thức trả lơng theo thời gian và là hình thức thích hợpnhất để thực hiện phân phối theo lao động, kích thích ng ời lao độngnâng cao năng suất lao động Vì thế việc các doanh nghiệp chọn hìnhthức trả lơng hợp lý có thể tiết kiệm đợc chi phí sản xuất mà vẫn thu đ-
ợc lợi nhuận cao Bởi tiền lơng cao là động lực thúc đẩy ngời lao độnglàm việc tốt hơn và giá trị thặng d do họ đem lại cũng lớn hơn nhiều.Công tác trả lơng trong các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nội dung từviệc lập và sử dụng quỹ lơng các chế độ trả lơng lao động Việc tínhtoán phân phối tiền lơng đúng đủ công bằng gắn tiền lơng với số lợng
và chất lợng đến việc chi trả tiền lơng đến tay ngời lao động Thực tếcho thấy việc tính toán xác định đơn giá tiền lơng trong hình thức trả l-
ơng sản phẩm là rất phức tạp liên quan đến vấn đề kinh tế, kỹ thuật, nh
Trang 20hệ thống các định mức lao động, định mức vật t đông thời còn đòi hỏiphải thay đổi do biến động của giá cả, máy móc
Trong các doanh nghiệp đa số các hệ số định mức là lạc hậuhoặc xây dựng thiếu chính xác Có những khâu những đoạn có thể xâydựng định mức để tiến hành trả lơng theo sản phẩm nh doanh nghiệpvẫn trả lơng theo thời gian Từ đó do chủ quan mà đơn giá tiền l ơng tínhcao hơn thực tế Ngời lao động nhận tiền lơng cao hơn so với giá trị mà
họ bỏ ra Hoặc là đơn giá thấp hơn thực tế, thiệt thòi cho ng ời lao động.Vì vậy vấn đề này rất cần thiết các doanh nghiệp cần chú ý
Mặt khác một số công tác nh phục vụ nơi làm việc, kiểm trachất lợng sản phẩm là nội dung không thể thiếu đợc để đảm bảo chocông tác trả lơng đợc thực hiện tốt
Trong nền kinh tế thị trờng khi các doanh nghiệp tiến hành hoạt
động kinh doanh dới sự điều tiết của cả bàn tay vô hình (thị tr ờng) vàbàn tay hữu hình (nhà nớc) thì việc quản lý sản xuất kinh doanh cầnphải có sự kết hợp hài hoà giữa tính khoa học và tính nghệ thuật làm saocho vừa đúng theo quy định của nhà nớc nhng vẫn có tính mềm dẻo,nhạy bén cần thiết Trong công tác trả lơng cũng vậy hiện nay có rấtnhiều doanh nghiệp dựa trên các hình thức chế độ trả lơng họ đã tìm đ-
ợc những phơng pháp trả lơng mới Để đảm bảo việc phân phối tiền lơngcông bằng, Phù hợp với đặc điểm của sản xuất của doanh nghiệp Đồngthời phát huy tối đa vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền l ơng
Bên cạnh các doanh nghiệp làm tốt công tác trả lơng còn cókhông ít những doanh nghiệp làm cha tốt bởi những nguyên nhân kháchquan cũng nh chủ quan Hệ thống chính sách tiền lơng của nhà nớc đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ch a mang tính ổn
định, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ làm công tác tiền l ơng cònthấp cha coi trọng đúng mức lợi ích kinh tế của ngời lao động
Không ngừng hoàn thiện công tác trả l ơng là một yêu cầu kháchquan đối với một doanh nghiệp Theo hớng lựa chọn đợc thể hiện tốt các
Trang 21hình thức trả lơng hợp lý và hoàn thiện các điều kiện để thực hiện tốtcác hình thức trả lơng Hoàn thiện chế độ trả lơng theo sản phẩm và chế
độ trả lơng theo thời gian là hai chế độ trả lơng chính đợc áp dụng phổbiến theo cơ sở hoàn thiện việc tính đơn giá sản phẩm, kết hợp tiền l ơngvới kết quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công ty Dệt 8 - 3, tôi nhận thấyrằng Công ty đã áp dụng các hình thức trả lơng một cách tơng đối cóhiệu quả nhng vẫn còn tồn tại một số mặt yếu kém Do đó tôi đã chọn
đề tài “Hoàn thiện các hình thức trả lơng cho ngời lao động tại Công tyDệt 8 - 3” nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác trả lơng tại đơn vị
Trang 22Phần II Các đặc điểm có ảnh hởng đến công tác
trả lơng của công ty.
I Quá trình hình thành và phát triển
Công ty dệt 8 - 3 nằm ở phía đông nam Hà Nội địa chỉ là 460
đờng Minh Khai với diện tích toàn bộ là 24 ha Là một nhà máy dệt vảihoàn tất từ khâu kéo sợi đến khâu dệt - nhuộm in hoa vải
Công suất thiết kế ban đầu là hơn 35 triệu mét vải thành phẩmmột năm
Đầu năm 1959 Chính phủ ra quyết định cho xây dựng nhà máyLiên hiệp Sợi - Dệt - Nhuộm ở Hà Nội do Chính phủ n ớc cộng hoà nhândân Trung Hoa giúp đỡ Đầu năm 1963 dây truyền sản xuất sợi bắt đầu
đi vào sản xuất Đến năm 1965 nhân ngày quốc tế phụ nữ 8-3 nhà máy
đợc cắt băng khánh thành nên đợc mang tên là nhà máy liên hiệp dệt
8-3 Năm 1985 cùng với sự chuyển đổi sản xuất kinh doanh theo cơ chếthị trờng nhà máy đã lắp đặt thêm hai dây truyền may và thành lập phânxởng may khép kín Năm 1990 sau gần 4 năm sản xuất và kinh doanhtheo cơ chế thị trờng nhà máy đã đứng vững và từng bớc phát triển phùhợp với điều kiện mới Bộ công nghiệp nhẹ đã quyết định nâng cấp nhàmáy dệt 8 - 3 thành nhà máy liên hợp dệt 8 - 3 với các xí nghiệp thànhviên gồm có xí nghiệp sợi, xí nghiệp dệt, xí nghiệp nhuộm, xí nghiệpphụ tùng, xí nghiệp động lực, xí nghiệp dịch vụ và xí nghiệp may.Trong đó xí nghiệp sản xuất chính là sợi - dệt - nhuộm Sau này nhàmáy đổi tên thành công ty dệt 8 - 3
Qua hơn 30 năm hình thành và phát triển công ty luôn hoànthành nhiệm vụ đợc giao Hôm nay mặc dù thiết bị đã quá cũ nát lạchậu nhng công ty đã tập chung tu sửa, cải tạo thiết bị cũ, tận dụng khaithác triệt để các thiết bị cũ để sản xuất các mặt hàng truyền thống nhsợi, vải bông khổ hẹp mà thị truờng chấp nhận Ngoài ra công ty còn
Trang 23vay vốn đầu t mới, cải tạo, mở rộng khổ vải làm các mặt hàng cao cấp
nh sợi pha vải kẻ để đáp ứng kịp thời nhu cầu trong và ngoài nớc Tăngcờng xuất khẩu để thu ngoại tệ, thay thế dần các thiết bị cũ dần dần làmthay đổi nhanh chóng cơ sở vật chất của công ty
Ngay từ đầu năm 1991 nhà máy đã tiến hành sắp xếp lại tổchức và đăng kí lại doanh nghiệp nhà nớc theo nghị định 338 và đổi tênthành công ty dệt 8 - 3 Trớc yêu cầu của tình hình mới việc sắp xếp
điều chỉnh lại đội ngũ công nhân là một yêu cầu khách quan Trong 3năm 1991, 1992, 1993 nhà máy đã giải quyết cho về hu mất sức 1235ngời Đồng thời trong những năm gần đây (1991-1995) công ty đã tuyểnthêm gần 600 lao động trẻ có sức khoẻ, có tay nghề để thay thế cho sốcán bộ nhân viên đã về hu Trong 5 năm qua công ty cũng đã chọn và cửnhiều cán bộ đi học, đào tạo do bộ mở về quản trị kinh doanh, kinhdoanh xuất nhập khẩu Sau một thời gian hoạt động theo quy mô mới,công ty đã phát huy những thế mạnh vốn có và từng b ớc không ngừng
đổi mới phơng thức tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh
II Các đặc điểm có ảnh hởng đến công tác trả lơng ở công ty
1 Về mặt cơ cấu tổ chức
Tổng giám đốc công ty là ngời có quyền hành cao nhất và làngời chịu trách nhiệm điều hành chung Do quy mô của công ty lớn lênviệc điều hành quản lý của công ty đợc chia thành các phòng ban và các
xí nghiệp thành viên với các chức năng và nhiệm vụ riêng Cơ cấu tổchức của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ 1 (xem trang sau)
Phòng kỹ thuật đầu t: Chịu trách nhiệm về quản lý chất lợngsản phẩm và thiết kế những sản phẩm mới
Phòng tổ chức lao động: Chịu trách nhiệm về những vấn đề vềtiền lơng, bảo hiểm
Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm hạch toán lỗ, lãi
Trang 24Phòng kế hoạch tiêu thụ: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạchsản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức ký kết xuất khẩu hàng hoá, vật
t thiết bị cần thiết cho công ty
Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra đánh giá chất lợng sảnphẩm trớc khi tiêu thụ
Phòng quản lý kho: Có trách nhiệm bảo quản nguyên liệu vàthành phẩm sau khi đợc sản xuất
Trang 25Phòng bảo vệ quân sự: Chịu trách nhiệm về mặt an ninh trongnhà máy.
Trạm y tế: Có nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khẻo của cán
bộ công nhân viên trong công ty
Xí nghiệp sợi có tổng diện tích là 21.000 m2 có nhiệm vụ sảnxuất sợi để cung cấp cho nhà máy dệt hoặc để bán trực tiếp ra bênngoài
Xí nghiệp dệt có tổng diện tích 20.000 m2 có nhiệm vụ tiếpnhận sợi ở các xí nghiệp sợi khác để tiến hành dệt vải mộc để cung cấpcho khâu sau
Xí nghiệp nhuộm có tổng diện tích là 11.800 m2 có nhiệm vụnhận vải mộc từ xí nghiệp để tổ chức nhuộm vải và in hoa
Xí nghiệp may dịch vụ có diện tích 580 m2 có nhiệm vụ mayquần áo, khân tắm các loại để xuất khẩu
Ngoài các xí nghiệp sợi - dệt - nhuộm - may là các xí nghiệpsản xuất chính thì công ty cũng có một xí nghiệp phụ cung cấp hơi n ớc,nớc, điện phục vụ cho sản xuất của các xí nghiệp chính
Nhìn vào sơ đồ trả lơng thấy cơ cấu tổ chức của công ty thuộcloại cơ cấu trực tuyến chức năng Loại cơ cấu này có nh ợc điểm ở chỗ làquá cồng kềnh và làm việc kém hiệu quả ngoài ra các bộ phận chứcnăng không có quyền quyết định hành chính đối với các bộ phận trựctuyến mà chỉ là các bộ phận giúp việc cho ng ời lãnh đạo trong phạm vichức năng của mình
2 Quy mô và chất lợng lao động
Công ty dệt 8-3 có số lợng lao động tơng đối đông Trong cácnăm 1992-1993 công ty đã tiến hành sắp xếp lại lao động cho phù hợp
Trang 26với yêu cầu sản xuất Ta có thể theo dõi số lợng của công ty qua bảngsau:
Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động của công ty qua các năm.
Chỉ tiêu
1996 1997 1998
So sánh %1997/1996 1998/19971
3711346993,482426,52247366,64
3500326493,262346,74230966,6
9696
98
9494
98
Nhìn vào bảng trên ta thấy số lao động của công ty liên tụcgiảm trong những năm vừa qua Năm 1997 giản so với năm 1996 là 4%,năm 1998 giảm so với năm 1997 là 6% Trong số này chủ yếu là giảmtrong số lao động trực tiếp còn số lao động gián tiếp thay đổi không
đáng kể
Nhìn vào bảng trên ta cũng thấy số lao động nữ trong công ty t
-ơng đối lớn (chiếm 66% năm 1998) Ưu điểm của lao động nữ là có tinhthần kỷ luật cao, có ý thức cần cù chịu khó và có trách nhiệm trongcông việc Tuy nhiên do đặc điểm của lao động nữ là họ còn có chứcnăng làm mẹ nên quỹ thời gian lao động của Công ty cũng có những đặc
điểm riêng, đó là số thời gian cho những việc nh nghỉ ốm, thai sản chiếm một tỷ lệ khá lớn Điều này có ảnh hởng lớn đến việc tổ chức, sắpxếp và kế hoạch hoá công tác bố trí lao động của Công ty
Về mặt chất lợng lao động ta có thể theo dõi qua bảng dới đây
Bảng 2: Bảng cơ cấu trình độ lao động
Trang 2738610%
277572%
3118,1%
37111544,1%
2246,04%
3529,5%
259770%
38410,36%
35001614.6%2186,25%3329,5%248571%3048,68%
Nhìn vào bảng 2 ta nhận thấy nhìn chung nhà máy còn thiếu độingũ những ngời có trình độ cao Năm 1998 là năm mà công ty có tỉ lệtrình độ Đại học- Cao đẳng là cao nhất mới đạt tới là 4,6%
Do những năm gần đây công ty tuyển nhiều lao động trẻ và do
đó tay nghề còn yếu và không đồng đều nên tỉ lệ cấp bậc của nhà máycòn ở mức thấp (2,6), lao động phổ thông còn chiếm một tỷ lệ tơng đốilớn (8,68% năm 1998)
Tuy lao động còn trẻ, tay nghề thấp nhng có khả năng tiếp thunhanh về kỹ thuật và cùng với sự cố gắng của họ chắc chắn rằng họ sẽ
đạt đợc trình độ tay nghề cao trong những năm tới
Trang 283 Đặc điểm về công nghệ máy móc thiết bị vànguyên vật liệu.
Trớc đây công ty dệt 8-3 sản xuất chủ yếu theo chỉ tiêu của nhànớc dao xuống Hiện nay khi bớc vào cơ chế thị trờng thì công ty sảnxuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
Do đợc thành lập từ lâu nên hầu hết các trang thiết bị, máy móccủa công ty hiện nay đã nát và lạc hậu Máy móc của công ty đa phần
đều do Trung Quốc sản xuất từ trớc những năm 60 nên thiếu phụ tùngthay thế, năng suất rất thấp
Từ năm 1990 trở lại đây công ty cũng có nhiều những biện phápnhằm cải tiến trang thiết bị và máy móc
Năm 1998 đợc sự giúp đỡ của Chính phủ ấn Độ công ty đã vayvốn bằng thiết bị nên đã thay thế đợc một phần ở dây truyền nhuộmhoàn tất
Dới đây là một số dây chuyền sản xuất chính của Công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ dây chuyền kéo sợi
Máy cắt phôi
Là, bao túi
Máy may
Quần áo thành phẩm
Sơ đồ 2: Sơ đồ dây chuyền may Sơ đồ 3: Sơ đồ dây chuyền nhuộm
Công đoạn nấu vải
Khâu làm bóng
Khâu tẩy
Khâu nhuộm
Khâu giặt
Trang 29Sơ đồ 4: Sơ đồ dây chuyền kéo sợi
Dây chuyền sản xuất sợi chải kỹ
Trang 30Do tính chất sản xuất của công ty dệt là sản xuất theo dâychuyền nớc chảy liên tục từ đầu là bông và cuối cùng là sản phẩm maymặc Vì vậy một bộ phận nào đó bị trục trặc sẽ gây ách tắc chậm trễ chocả dây chuyền sản xuất Bởi vậy một yêu cầu cấp bách hiện nay đối vớicông ty là cầu phải đợc đầu t nâng cấp toàn bộ công ty từ nhà máy sợicho đến nhà máy may Có nh vậy công ty mới có thể nâng cao đợc năngsuất lao động và sản phẩm của công ty mới có sức cạnh tranh với thị tr -ờng.
Nguyên liệu cho ngành dệt may nói chung ở nớc ta và công tydệt nói riêng là các loại bông, sợi thiên nhiên, sợi Visco, sợ FE, các loạihoá chất cơ bản và thuốc nhuộm Hiện nay hầu hết các nguyên liệu nóitrên công ty đều phải nhập khẩu Nguồn nhập khẩu chủ yếu của công ty
là ấn Độ, Mỹ, Hàn Quốc Nhng tình hình nhập khẩu không ổn định vàchắp vá gây không ít khó khăn cho công ty
Trớc đây sản phẩm công ty sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch củaNhà nớc Nhng hiện nay khi bớc vào sản xuất trong nền kinh tế thị tr-ờng thì công ty cũng hết sức chú trọng và xác định chiến l ợc tiêu thụsản phẩm của mình Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của yếu của công ty làthị trờng trong nớc (chiếm 70-80 tổng sản lợng của công ty) Ngoàiviệc cung cấp vải đáp ứng cho nhu cầu may mặc của nhân dân còn sảnxuất các sản phẩm phụ của các ngành công nghiệp khác nh các loạimành làm lốp cho xe ô tô, xe máy, vải lọc bụi cho các nhà máy luyệnkim
Bên cạnh việc chú trọng vào thị trờng trong nớc công ty cũngrất coi trọng việc xuất khẩu thị trờng ra nớc ngoài Trong mấy năm gần
Trang 31đây kim ngạch xuất khẩu của công ty không ngừng tăng lên Sản phẩmcủa công ty cũng đã xâm nhập đợc vào một số thị trờng khó tính nh EU,Canađa, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc
Phơng pháp bấm giờ thao tác: Khảo sát tiêu hao thời gian lao độngthực tế của những thao tác đợc lặp đi lặp lại nhiều lần
Phơng pháp thống kê kinh nghiệm: Dựa vào kinh nghiệm của ng ờilao động và các số liệu đã thống kê trớc đó để đề ra định mức lao độngphù hợp cho công nhân
Dựa vào các phơng pháp trên Công ty đã tiến hành xây dựngmột cách khá đầy đủ các định mức lao động ở hầu hết các công đoạnsản xuất Tuy đã áp dụng mức có căn cứ khoa học để xây dựng mứccông việc song việc áp dụng này còn mang tính chất hình thức còn trênthực tế Công ty vẫn sử dụng phơng pháp thống kê kinh nghiệm là chủyếu Do đó chất lợng của mức nói chung là cha cao
Trang 32Phần III Phân tích việc áp dụng các hình thức trả lơng ở
công ty dệt 8-3
Công ty dệt 8-3 là một doanh nghiệp trực thuộc sự quản lý củaTổng Công ty Dệt - May Việt Nam, thuộc Bộ Công nghiệp có quyền tựchủ về sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị tr ờng Là một doanhnghiệp sản xuất nên hiện nay ở công ty đang áp dụng hai hình thức trảlơng chủ yếu là hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơngtheo sản phẩm Tuỳ theo tính chất công việc của từng bộ phận mà công
ty áp dụng các hình thức trả lơng khác nhau Cụ thể là đối với nhữngcông nhân công nghệ trực tiếp sản xuất công ty tiến hành trả l ơng theosản phẩm Còn đối với khối lao động gián tiếp thì h ởng lơng theo hìnhthức lơng thời gian
Có thể theo dõi cơ cấu trả lơng của công ty qua bảng trang sau:
Trang 33Qua cơ cấu hình thức trả lơng của công ty ta có thể thấy rằnghình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng chủ yếu đang đợc
áp dụng rộng rãi ở công ty đây chính là hình thức trả l ơng chính
Trang 34I Phân tích thực trạng quỹ tiền lơng công ty dệt 8-3.
Công ty dệt 8 - 3 hiện nay đang thực hiện chế độ khoán quỹ l ơngcho các đơn vị thành viên trên nguyên tắc Quỹ l ơng trên doanh thu giaocho xí nghiệp thành viên bằng 73% thu nhập theo kết cấu:
Lơng phụ cấp công việc
ơng theo tỷ lệ đợc giao
Đối với xí nghiệp sợi doanh thu đợc tính theo số lợng sợi đã bán
ra ngoài và tính theo số lợng sợi đã giao cho nhà máy dệt để dệt
Đối với xí nghiệp dệt doanh thu đợc tính theo số lợng vải mộc đãbán ra ngoài và số lợng vải đã giao cho xí nghiệp nhuộm
Đối với xí nghiệp nhuộm thì doanh thu đợc tính theo số lợngsản phẩm đã bán Giá dùng để tính doanh thu là giá thực tế bình quântrừ thuế Đối với các sản phẩm chuyển giao nội bộ thì giá dùng để tính
là giá đợc công ty duyệt
Có thể biểu diễn nguồn tiền lơng của xí nghiệp thành viên theocông thức: