BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐÌNH HUÂN ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHU DÂN CƯ Ở PHÍA NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO 04 TIÊU CHÍ CỦA ADB VÀ 06 TIÊU CH[.]
Trang 1ADB VÀ 06 TIÊU CHÍ CỦA WB
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Mã chuyên ngành: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hồng Nhật
Cán bộ phản biện 1: PGS.TS Đinh Đại Gái
Cán bộ phản biện 2: TS Hồ Minh Dũng
Hội đồng chấm Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 07 năm 2017
Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Mai Tuấn Anh - Chủ tịch Hội đồng
2 PGS.TS Đinh Đại Gái - Phản biện 1
3 TS Hồ Minh Dũng - Phản biện 2
4 TS Đào Nguyên Khôi - Ủy viên
5 PGS.TS Đinh Đại Gái - Thư Ký
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ cấp trường tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, vào ngày 15 tháng 07 năm 2017
Trang 3NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Đình Huân MSHV: 13000101
Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1985 Nơi sinh: Lâm Đồng
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía
Nam thành phố Hồ Chí Minh theo 04 tiêu chí của Ngân hàng phát triển châu Á và
06 tiêu chí của Ngân hàng thế giới
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đánh giá được tác động do biến đổi khí hậu đến các khu dân cư vùng phía Nam thành phố (theo 04 tiêu chí của ADB và 06 tiêu chí của WB)
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: thực hiện Quyết định số 601/QĐ-ĐHCN ngày 29/01/2016 của Trường Đại học Công nghiệp TPHCM về việc giao nhiệm vụ
hướng dẫn luận văn thạc sĩ
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 29 tháng 07 năm 2016
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay học viên đã hoàn thành luận văn thạc
sĩ khoa học ngành quản lý tài nguyên và môi trường
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, trường Đại học Công nghiệp TPHCM, cùng các thầy cô giáo Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho học viên trong quá trình học tập và thực hiện đề tài trong thời gian qua Đặc biệt xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Phú Bảo, PGS.TS Phạm Hồng Nhật đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ học
viên hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Tôi cũng xin cảm ơn các cơ quan chuyên môn thuộc Viện kỹ thuật nhiệt đới và Bảo
vệ môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho tôi thu thập tài liệu trong thời gian thực hiện luận văn
Bên cạnh đó tôi cũng nhận được nguồn động viên to lớn của gia đình, bạn hữu giúp tôi có điều kiện để hoàn thành luận văn
TP Hồ chí Minh, ngày tháng năm 2017
Học viên thực hiện
Nguyễn Đình Huân
Trang 5ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ở TP.Hồ Chí Minh chưa có các nghiên cứu các vấn đề liên quan do tác động của biến đổi khí hậu đến khu dân cư tập trung và dân cư phía Nam TP.HCM mà mới tập trung cho nghiên cứu về cơ sở hạ tầng và vấn đề ngập úng ở vùng trung tâm cũng như vấn đề cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải… Do đó việc nghiên cứu ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến khu dân cư, vùng dân cư phía Nam
là cần thiết
Vùng phía Nam thành phố có địa hình thấp nên dễ bị ảnh hưởng, nhất là nước biển dâng Điều này ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội, các khu dân cư và dân cư trong khu vực
Kết quả đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến khu dân cư phía Nam thành phố theo các tiêu chí của ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hành phát triển châu Á (ADB) cho thấy:
Tác động của BĐKH là ở mức trung bình (PI trong khoảng 0,375-0,60)
Chỉ số tổn thương VI-IPCC là trung bình (VI-IPCC = 0,431-0,537) và không có sự chênh lệch đáng kể giữa các quận/huyện
Đây là vùng có tính dễ bị tổn thương với chỉ số tác động lớn hơn chỉ số khả năng đáp ứng (PI>AC) ở hầu hết các quận huyện
Trong tương lai gần (năm 2025), tác động của biến đổi khí hậu là gia tăng nhưng không đáng kể so với hiện trạng (2015), chỉ số VI-IPCC tăng khoảng 1%
Việc nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư, dân cư trong khu vực theo 06 tiêu chí của WB và 04 tiêu chí của ADB có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá biến đổi khí hậu và đề xuất những phương pháp thích ứng và giảm thiểu của biến đổi khí hậu
Trang 6iii
ABSTRACT
In Ho Chi Minh City, there are no studies on issues related to the impacts of climate change on the population to residential areas and the southern part of HCMC, that's just focus on infrastructure research and problems about flooding of center zone as well as issues of water supply, drainage, waste treatment Therefore, the reseach about the impact of climate change, sea-level rise to residential areas and southern residential areas are necessary
The southern areas of the city has low terrain so it is easy to be affected, especially rising sea level This greatly affects the socio-economic development, population quarters and population in the area
The reseach of evaluating the impact of climate change on residential areas in the region according to the criteria of WB and ADB show:
The impact of climate change is on the average (PI in the 0,375-0,60 range)
Livelihood vulnerability index VI-IPCC is average (VI-IPCC = 0,431-0,537) and there is no significant disparity between districst
This is a region of vulnerablility with indicators greater impact indicator of ability
to respond (PI>AC) in most of the districts
In the near future, the impact of climate change is on the increase but not to the extent that is 2015, the index VI-IPCC increases by 1%
The study evaluating the impact of climate change on residential areas in the region according to the 06 criteria of the WB ang 04 criteria of the ADB is very signficant
in assessing climate change and proposing ways to adapt and mitigate climate change
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía Nam thành phố Hồ Chí Minh theo 04 tiêu chí của Ngân hàng phát triển châu Á và 06 tiêu chí của Ngân hàng thế giới” là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học viên Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân học viên hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, số liệu trích dẫn được chú thích nguồn rõ ràng, đáng tin cậy và kết quả trình bày trong luận văn là
trung thực Nếu sai học viên xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với nhà trường
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Đình Huân
Trang 8v
MỤC LỤC
MỤC LỤC v
MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 6
1.1.1 Nghiên cứu trong nước 6
1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước 9
1.1.3 Nhận xét các kết quả nghiên cứu 11
1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ 12
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 12
1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 30
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.2.1 Đối với nội dung Xác định giới hạn và các công cụ đánh giá ảnh hưởng do BĐKH, NBD 30
2.2.2 Đối với nội dung Đánh giá ảnh hưởng do BĐKH, NBD đến các khu dân cư, dân cư và xây dựng bản đồ tổn thương 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đánh giá hiện trạng tác động của BĐKH đến khu dân cư, dân cư vùng phía Nam 34
3.1.1 Kết quả tham vấn nhân dân vùng phía Nam thành phố 34
3.1.2 Kết quả lấy ý kiến chuyên gia 37
3.1.3 Đánh giá sơ bộ khu vực nội thành cũ - Quận 8 40
3.1.4 Đánh giá sơ lược Quận nội thành mới - Quận 7 và quận Bình Tân 45
Trang 9vi
3.1.5 Đánh giá sơ bộ các Huyện ngoại thành – Bình Chánh, Nhà Bè 49
3.2 Xây dựng và đánh giá bằng chỉ số tổn thương (theo 6 tiêu chí của wb và 4 tiêu chí của Adb) 53
3.2.1 Xây dựng chỉ số tổn thương cho các quận/huyện theo 6 tiêu chí của WB và 4 tiêu chí của ADB 53
3.2.2 Đánh giá mức độ tổn thương do tác động của BĐKH 73
3.3 Đánh giá tác động biến đổi khí hậu, khả năng dễ bị tổn thương, khả năng thích ứng – theo hiện trạng 2015 75
3.4 Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đã được thực hiện cho khu dân cư ở vùng phía Nam thành phố 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 91
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 95
Trang 10vii
MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chiều dài của các đuờng giao thông trong vùng ngập (km) [1] 6
Bảng 1.2 Hiện trạng ngập và dự báo đến 2050 do BĐKH ở TP.HCM [16] 7
Bảng 1.3 Tương quan giữa mực NBD (cm) với tỷ lệ (%) đất ngập ở TP.HCM (kịch bản được xây dựng năm 2011) [4]] 9
Bảng 1.4 Dân số và phân bố dân so vùng phía Nam so với TP.HCM 15
Bảng 1.5 Biến động dân số ở các quận/huyện vùng phía Nam TP.HCM 16
Bảng 1.6 Biến động dân số vùng đô thị ở các quận/huyện vùng phía Nam Tp HCM (chỉ tính riêng cho thị trấn Tân Túc và thị trấn Nhà Bè) 17
Bảng 1.7 Mức độ đô thị ở huyện Bình Chánh (thị trấn Tân Túc) và Nhà Bè 18
Bảng 1.8 Tốc độ tăng dân số vùng phía Nam so với TPHCM 19
Bảng 1.9 Hiện trạng đất ở tại các quận/huyện phía Nam thành phố(*) 21
Bảng 1.10 Quy hoạch tổng thể Khu đô thị mới Nam thành phố 23
Bảng 1.11 Các khu định cư mới ở phía Nam thành phố 25
Bảng 1.12 Các khu công nghiệp đang hoạt động ở vùng phía Nam 26
Bảng 3.1 Kết quả tham vấn nhân dân về ứng phó BĐKH 34
Bảng 3.2 Kết quả lấy ý kiến chuyên gia cho trọng số 10 tiêu chí 38
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân (%) 40
Bảng 3.4 Hậu quả của ngập úng đến vệ sinh môi trường người dân quận 8 42
Bảng 3.5 Biện pháp để phòng chống ngập úng tức thời của người dân 44
Bảng 3.6 Biện pháp giảm ảnh hưởng bởi mưa bão lớn 44
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân quận nội thành mới (%) 46
Bảng 3.8 Hậu quả của ngập úng đến môi trường sinh sống của người dân quận nội thành mới 47
Bảng 3.9 Biện pháp để phòng chống ngập úng tức thời của người dân 49
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân (%) 50
Bảng 3.11 Hậu quả của ngập úng đến môi trường sinh sống của người dân vùng ngoại thành 50
Bảng 3.12 Biện pháp để phòng chống ngập úng tức thời của người dân 52
Trang 11viii
Bảng 3.13.Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho quận 7 54
Bảng 3.14.Trọng số của tất cả các vấn đề liên quan đến BĐKH đến KDC quận 8 theo tiến trình phân tích thứ bậc (AHP) 58
Bảng 3.15 Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho quận 8 theo tiến trình phân tích thức bậc (AHP) 61
Bảng 3.16 Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho quận Bình Tân 62
Bảng 3.17 Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho huyện Bình Chánh 66
Bảng 3.18 Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho huyện Nhà Bè 69
Bảng 3.19 Chỉ số tổn thương sinh kế (LVI) do tác động của BĐKH cho các quận/huyện vùng phía Nam 73
Bảng 3.20 Kết quả tính chỉ số tổn thương đã nhân trọng số do ảnh hưởng bởi BĐKH ở vùng phía Nam thành phố 74
Trang 12ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính 05 quận/huyện vùng phía Nam được nghiên cứu 12
Hình 3.1.Mức độ ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân khu vực nội thành cũ 41
Hình 3.2 Ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân do ngập úng (%) 42
Hình 3.3 Ảnh hưởng tới nguồn thu nhập của người dân do ngập úng (%) 43
Hình 3.4 Mong muốn được hỗ trợ từ chính quyền, nhà nước của người dân cho chống ngập úng 45
Hình 3.5 Mức độ ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân quận nội thành mới 46
Hình 3.6 Ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân quận nội thành mới do ngập úng (%)[7] 47
Hình 3.7 Ảnh hưởng của ngập úng đến học tập của học sinh gia đình (%) 48
Hình 3.8 Ảnh hưởng tới nguồn thu nhập của người dân do ngập úng (%) 48
Hình 3.9 Ảnh hưởng của ngập úng đến học tập của học sinh (%) 51
Hình 3.10 Mong muốn được hỗ trợ từ chính quyền, nhà nước của người dân 52
Hình 3.11 So sánh giá trị chỉ số tổn thương (LVI) giữa các tiêu chí với LVItb của toàn vùng phía Nam thành phố 75
Hình 3.12 Biểu đồ các chỉ số phơi nhiễm (E), nhạy cảm (S), khả năng đáp ứng (AC) các quận huyện phía Nam - 2015 77
Hình 3.13 Bản đồ chỉ số phơi nhiễm (E) các quận huyện phía Nam– 2015 78
Hình 3.14 Chỉ số tác động tiềm tàng (PI) các quận huyện phía Nam - 2015 79
Hình 3.15 Bản đồ chỉ số tác động (PI) các quận huyện phía Nam– 2015 80
Hình 3.16 Biểu đồ chỉ số tổn thương (VI-IPCC) các quận huyện phía Nam - 2015 81
Trang 13x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Development Bank)
AHP Tiến trình Phân tích Thứ bậc (Analytic Hierarchy Process)
BĐKH: Biến đổi khí hậu
ĐNN Đất ngập nước
GDP Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
ICEM Trung tâm Quản lý Môi trường Quốc tế (International Centre for
Environmental Management) IMHEN Viện Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
IPCC Cơ quan liên chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental
Panel On Climate Change)
LVI Chỉ số tổn thương (Lifehood Vulnerability Index)
NBD Nước biển dâng
PTCS Phổ thông cơ sở
RNM Rừng ngập mặn
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TNMT Tài nguyên Môi trường
Trang 14xi
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Ủy Ban Nhân Dân
UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (United Nations
Development Programme)
WB Ngân hàng Thế giới (World Bank)
Trang 15Thực hiện theo đúng chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định 158/QĐ/TTg ngày 2/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ:
Về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu:
- Tiếp tục cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng
- Hoàn thành việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng đến các lĩnh vực, ngành và địa phương
Xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Hoàn thành việc xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương
Các nghiên cứu về ảnh hưởng do BĐKH đã cho thấy tác động rất mạnh mẽ đến các khu dân cư và đã đề xuất được các tiêu chí cụ thể Liên quan về tác động của biến đổi khí hậu nhất là tác động do nước biển dâng, một nghiên cứu của JICA (2002) về các tác động do ngập úng ở thành phố Hồ Chí Minh đã cho thấy:
- Thiệt hại do ngập đối với các hộ kinh doanh mặt tiền đường khoảng 81 triệu đồng/năm
Trang 162
- Thiệt hại thu nhập lên đến 42 triệu đồng/người/năm vào năm 2020
- Theo thông tin của Sở Y tế, tỷ lệ số người bị nhiễm bệnh do nguồn nước ô nhiễm là 28,22%, gây thiệt hại khoảng 27.000 đồng/người/ngày
Theo nghiên cứu của WB, mực nước biển đã dâng lên khoảng 20 cm so với cách đây 10 năm Tại Tp Hồ Chí Minh, các dấu hiệu của biến đổi khí hậu đã và đang làm cho thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, thiên tai, bão lũ, hạn hán xảy ra thường xuyên, nước ngọt khan hiếm, năng suất nông nghiệp giảm, các hệ sinh thái
bị phá vỡ và bệnh tật gia tăng Về lượng mưa cũng có những thay đổi khắc nghiệt, lượng mưa cao hơn (nhiều trận mưa trên 400m), thời gian mưa khéo dài… tác động của biến đổi khí hậu là rất lớn và 06 lĩnh vực được xem như là chịu tác động chủ yếu có liên quan mật thiết với các vấn đề khu dân cư tập trung (đô thị), dân số và các vấn đề về dân số là [1]:
- Đất đai: diện tích, phân bố cơ cấu sử dụng đất, các công trình ven biển và độ
cao so với mực nước biển
- Dân số: tổng dân số, cơ cấu dân số, trình độ dân trí và phân bố dân số
- Tổng sản phẩm nội địa: tổng sản phẩm và phân bố theo các ngành
- Phạm vi đô thị: diện tích đất đô thị, dân số và phân bố dân cư khu đô thị
- Sản xuất nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp, cơ cấu sản xuất và sản lượng
nông nghiệp, tổng sản phẩm sản xuất nông nghiệp
- Đất ngập nước: diện tích đất ngập nước, các hoạt động kinh tế xã hội và hệ sinh
thái ở vùng đất ngập nước
Đứng trước những tác động đáng kể do biến đổi khí hậu, một nghiên cứu của ADB [2] cũng chỉ ra các giải pháp thích vối BĐKH của TP.HCM như:
Trang 173
- Về giao thông: Cần có giải pháp thực hiện đồng bộ các công trình giao thông về
đường, cầu, hệ thống cống và dây điện ngầm, hệ thống đê và đường cao Xây dựng và đảm bảo hệ thống vận chuyển công cộng như tàu điện, metro
- Về cấp thoát nước: Quản lý tốt các nguồn nước quan trọng có tính chiến lược,
các khu vực đất phát triển cần được thể hiện quy hoạch nguồn nước đến năm
2050 đảm bảo cung cấp nước, cần thiết kế đạt tiêu chuẩn đối với nguồn cấp nước và thoát nước thải
- Về năng lượng: Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng và tiếp tục phát triển mở
rộng nguồn cung cấp năng lượng
- Về sức khỏe cộng đồng: Thực hiện kế hoạch kiểm soát sức khỏe cộng đồng,
thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và thực hiện kiểm soát dịch bệnh ở những vùng mới phát triển
Xuất phát từ những lý do trên việc triển khai nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía Nam thành phố Hồ Chí Minh theo 04 tiêu chí của Ngân hàng phát triển châu Á và 06 tiêu chí của Ngân hàng thế
giới” giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu có
cách nhìn bao quát hơn về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía Nam thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các quyết sách hợp lý nhằm thích ứng và đối phó với vấn đề này phục vụ mục tiêu phát triển bền vững Đề tài này kết hợp cả
2 bộ tiêu chí để đánh giá vì mỗi bộ tiêu chí có phần hay riêng, chúng bổ sung và hỗ trợ nhau để các bước đánh giá của đề tài đầy đủ và chính xác nhất
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được những ảnh hưởng do tác động của biến đổi khí hậu đến các khu dân
cư ở vùng phía Nam thành phố Hồ Chí Minh
Trang 184
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được tác động do biến đổi khí hậu đến các khu dân cư vùng phía Nam thành phố (theo 04 tiêu chí của ADB: Giao thông, cấp thoát nước, năng lượng, sức khỏe cộng đồng và 06 tiêu chí của WB: Đất đai, dân số, tổng sản phẩm nội địa, phạm vi đô thị, sản xuất nông nghiệp, đất ngập nước), sự tổn thương của các khu dân cư, dân số do tác động bởi biến đổi khí hậu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chí đánh giá: theo 06 tiêu chí của WB (đất đai, dân số, GDP, phạm vi đô thị,
sản xuất nông nghiệp, đất ngập nước) và 04 tiêu chí của ADB (giao thông, cấp thoát nước, năng lượng, sức khỏe cộng đồng)
Đối tượng: khu dân cư và dân cư vùng phía Nam TP.HCM
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: gồm 05 quận huyện phía Nam thành phố là quận 7, quận 8,
Bình Tân và huyện Bình Chánh, Nhà Bè
Phạm vi thời gian: theo kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam và TP.HCM đến 2070
và Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thành phố [3] Đến 2025
4 Cách tiếp cận trong nghiên cứu
Chứng minh ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động đến khu dân cư và dân cư dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tổn thương một cách định lượng phân chia theo mức độ tổn thương (thang điểm về chỉ số tổn thương)
Cung cấp các dữ liệu về biến đổi khí hậu và mức độ tổn thương của khu dân cư và dân cư ở vùng phía Nam thành phố bằng số liệu và bản đồ tương ứng
Trang 195
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đánh giá sự tổn thương của các khu dân cư vùng phía Nam dưới tác động bởi biến đổi khí hậu bằng chỉ số tổn thương trên cơ sở mối tương quan giữa các yếu tố tác động do biến đổi khí hậu với các thông số đánh giá chọn lọc
Trang 206
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu trong nước
Một trong những nghiên cứu đầu tiên quan trọng về ảnh hưởng do tác động của
BĐKH đến cơ sở hạ tầng của TP.HCM [4] do GS.TS Nguyễn Kỳ Phùng thực hiện
Kết quả nghiên cứu của báo cáo đã xây dựng được kịch bản BĐKH theo các mức
phát thải khác nhau và đánh giá được các ảnh hưởng đến các lĩnh vực chủ yếu của
cơ sở hạ tầng như sử dụng đất, giao thông, tài nguyên nước, số dân bị ảnh hưởng…
Một trong những kết quả quan trọng đáng chú ý của nghiên cứu có liên quan đến đề
tài là xây dựng kịch bản BĐKH và đánh giá ảnh hưởng đến số lượng người dân bị
ảnh hưởng bởi ngập (khoảng 120.000 người đối với kịch bản A1FI) [4] Ngoài ra
kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra một số ảnh hưởng liên quan đến các vấn đề thuộc
khu dân cư, dân cư như giao thông, cấp thoát nước nhưng chưa chi tiết
Bảng 1.1 Chiều dài của các đuờng giao thông trong vùng ngập (km) [4]
Một nghiên cứu khác có liên quan đến các vấn đề cơ sở hạ tầng của TP.HCM do
ảnh hưởng bởi BĐKH, chủ yếu là ngiên cứ về sự ngập úng do lũ của ADB [5] Kết
quả của nghiên cứu này đã đưa ra mức độ ngập theo kịch bản A2 với các tình huống
ngập bình thường và ngập cực đoan trong hiện trạng (2009) và dự báo đến 2050
Kết quả như sau:
Trang 21Ngập cực đoan
Ngập đều đặn
Ngập cực đoan
Nghiên cứu này cũng đã đánh giá và đưa ra 04 tiêu chí cho đánh giá ảnh hưởng và
khả năng đáp ứng đối với ảnh hưởng do tác động của BĐKH của TP.HM là Giao
thông, Cấp thoát nước, Năng lượng và Sức khỏe cộng đồng Một trong những kết
quả đáng chú ý có liên quan đến đề tài là nghiên cứu đã dự báo ngập úng đến năm
2050 gây ảnh hưởng rất lớn đến đất nông nghiệp, đất ở và các hộ nghèo như [6]:
- Gần 60% diện tích đất nông nghiệp ở Cần Giờ, Bình Chánh, Nhà bè bị ảnh
hưởng
- Khoảng gần 62% dân số đô thị chịu ảnh hưởng bởi lũ lụt cực đoan
- 39% hộ nghèo bị ảnh hưởng và khoảng 57% hộ nghèo bị tác động do sự chưa
có các công trình kiểm soát lũ lụt
Một nghiên cứu khác có liên quan đến sự ảnh hưởng do tác động của các công trình
chống ngập úng [5] cũng đã đưa ra một số kết quả liên quan đến ảnh hưởng do sự
ngập úng (do tác động của NBD) đến người dân khu vực quận 7 và Nhà Bè là:
- 81,5% các hộ gia đình bị ngập nước thường xuyên phải chuyển đồ lên cao để
tránh hư hại vì ngập nước
- 21,2% người dân cho rằng chi phí cho chống ngập là rất tốn kém
Trang 22- Ngập úng làm giảm thu nhập của người dân (22,0% cho rằng giảm nhiều và 32,9% - giảm ít) vì phải nghỉ làm (31%), bán hàng ế, ít khách (20,0%) và ngừng giao dịch làm ăn (11,3%)…
Trong các kịch bản BĐKH quốc gia [7, 8] đều đề cập đến các yếu tố BĐKH ở TP.HCM bao gồn nhiệt độ, lượng mưa, NBD và các hiện tượng thời tiết cực đoan Các kịch bản này đều đã đưa ra các tình huống xảy ra và dự báo các tác động đến một số vấn đề liên quan, nhất là tác động đến diện tích đất do NBD Cụ thể, như kịch bản BĐKH, NBD năm 2011 [8] đã chỉ ra diện tích đất bị ngập của TP.HCM như sau:
Trang 239
Bảng 1.3 Tương quan giữa mực NBD (cm) với tỷ lệ (%) đất ngập ở TP.HCM
(kịch bản được xây dựng năm 2011) [8]
1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước
Một nghiên cứu mới nhất của Liên hợp quốc (National United) tại Việt Nam về vấn
đề BĐKH và tái định cư cũng chỉ ra rằng, BĐKH chủ yếu gây ra các tác động tiêu
cực đến cuộc sống và sinh kế của người dân, làm gia tăng mức độ tổn thương và đe
dọa tính mạng người dân, nhất là các nhóm dễ bị tổn thương như người nghèo, phụ
nữ, trẻ em, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số và người tàn tật Kết quả nghiên
cứu cho thấy Việt Nam đứng thứ 6 về chỉ số rủi ro khí hậu trong giai đoạn
1992-2011 với tổng điểm chỉ số rủi ro dài hạn về BĐKH là 23,67 (Harmeling and
Eckstein 2012) Chỉ số tổn thương do BĐKH của Maplecroft (CCVI) xếp loại 7
thành phố có mức độ “rủi ro cực đoan” trong danh sách 50 thành phố có tầm quan
trọng Nghiên cứu này cũng cho thấy hiện trạng của người nhập cư ở hai thành phố
lớn là Hà Nội và TP.HCM: “Hơn 30% người nhập cư tại Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh phải mua nước trong các can nhựa hoặc nước đóng chai Phần lớn người
nhập cư được sử dụng điện lưới quốc gia; tuy nhiên chỉ có 51% người nhập cư
được sử dụng trực tiếp nguồn điện lưới, 17,6% phải dùng chung công tơ điện với
các hộ khác và 31,5% không sử dụng trực tiếp mà phải sử dụng điện của các hộ
khác với mức giá thường cao hơn so với sử dụng điện trực tiếp từ công tơ Nghiên
Trang 2410
cứu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cho thấy đối với bất cứ độ tuổi nào, tỷ lệ người nhập cư được học hành cũng thấp hơn người thành phố.Tương tự vậy, tỷ lệ người nhập cư có bảo hiểm y tế là 43,4% trong khi đó tỷ lệ này đối với người dân thành phố là 66,2% và chỉ có 53,6% trẻ em nhập cư có bảo hiểm y tế so với con số 85,5% của trẻ em thành phố (Haugton et al 2010)” Đây là những đối tượng chịu
tác động mạnh nhất của BĐKH
Ở châu Âu, một nghiên cứu đã được thực hiện về tác động do biến đổi khí hậu đến phát triển hạ tầng kinh tế xã hộitheo phương pháp tiếp cận nhiều rủi ro (a multi-hazard approach) trên cơ sở đánh giá thống kê 05 yếu tố (GDP, trình độ văn hóa, số bác sỹ/vùng, kinh phí cho nghiên cứu phát triển mỗi đầu người, % sử dụng internet) Theo danh mục các đơn vị lãnh thổ cho vùng thống kê (Nomenclature of territorial units for statistics region), nghiên cứu đã phân loại được mức độ (04 mức độ) tác động do biến đổi khí hậu đối với từng vùng khác nhau [9] Một nghiên cứu
về tác động do biến đổi khí hậu đến vấn đề cung cấp nước và xử lý, thoát nước thải cũng được các nhà khoa học ở nước Anh nghiên cứu Nghiên cứu dựa trên cơ sở vòng tuần hoàn nước dưới tác động của biến đổi khí hậu, nước sẽ ngày càng khan hiếm, chất lượng nước ngày càng kém dẫn đến tác động tiêu cực rất lớn đến khả năng cung cấp nước cho các khu dân cư Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy biến đổi khí hậu tác động mạnh đến xử lý nước và thoát nước, nhất là vấn đề thoát nước thải Khả năng thoát nước thải sẽ khó khăn khi mực nước ở các cống thay đổi cực đoan (quá cao hoặc thấp) [10]
Nghiên cứu về đói nghèo do tác động của BĐKH của Ngân hàng Thế giới (WB) đã chỉ ra rằng, mặc dù thu nhập của người nghèo hiện nay (1,2 USD/ngày) sẽ gia tăng đáng kể và đạt khoảng 2 USD/ngày (năm 2055) nhưng tổng sản lượng đóng góp cho thế giới của người nghèo sẽ giảm khoảng 1,5% so với mức cơ bản do tác động của biến đổi khí hậu [11]
Nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (U.S Department of Agriculture - USDA) đã cho thấy rằng, tác động của khí hậu đến sự tổn thương dân cư là rất lớn Sáu (06)
Trang 2511
lĩnh vực chủ yếu chịu tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu là: Sức khỏe cộng đồng, Kinh tế và Việc làm, Đi lại và Hạ tầng, Tài nguyên thiên nhiên, An ninh Thực phẩm, Sử dụng đất và Phát triển [12]
Như vậy, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động đến các khu dân cư và dân cư như sự sự gia tăng nhiệt độ, cân bằng nhiệt, sức khỏe và sự tổn thương, thu nhập và việc làm, nhất là đối với thu nhập của người nghèo là rất đáng kể Tuy nhiên, các nghiên cứu được thực hiện theo từng lĩnh vực riêng biệt, chưa có nghiên cứu một cách tổng thể cho một khu vực, một địa phương do đó một nghiên cứu đầy đủ, toàn diện là cần thiết
1.1.3 Nhận xét các kết quả nghiên cứu
Hầu hết, các nghiên cứu đều sử dụng kịch bản BĐKH do Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) công bố kết hợp với kịch bản biến đồi khí hậu của quốc gia Các nghiên cứu đánh giá chưa đầy đủ và toàn diện cho các vấn đề liên quan đến ảnh hưởng do biến đồi khí hậu tác động đến các khu dân cư tập trung Một số đối tượng
đã không được nghiên cứu đánh giá đầy đủ như trẻ em, lao động, thu nhập, việc làm, giáo dục, hạ tầng khu dân cư, ngập úng, cấp nước,…
Các nghiên cứu đánh giá chưa dựa vào điều kiện và nhu cầu thực tế của từng khu vực được nghiên cứu để đưa ra thang điểm đánh giá sự tổn thương do tác động bởi biến đổi khí hậu
Một số các nghiên cứu, đánh giá là tương đối chi tiết, mang tính định lượng về các vấn đề đã được nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng do tác động của biến đồi khí hậu đến khu dân cư (nhất là cơ sở hạ tầng) và dân cư (bệnh tật và đói nghèo)
Các nghiên cứu ở khu vực TP.HCM chưa xây dựng được các chỉ số tổn thương cho đánh giá
Như vậy, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động đến các khu dân cư và dân cư như sự sự gia tăng nhiệt độ, cân bằng nhiệt, sức khỏe và sự tổn thương, thu nhập và việc làm, nhất là đối với thu nhập của người nghèo là rất đáng kể Tuy nhiên, các
Trang 2612
nghiên cứu được thực hiện theo từng lĩnh vực riêng biệt, chưa có nghiên cứu một cách tổng thể cho một khu vực, một địa phương do đó một nghiên cứu đầy đủ, toàn diện là cần thiết Các kết quả nghiên cứu này sẽ được đánh giá và so sánh với các kết quả nghiên cứu của đề tài đối với vùng phía Nam thành phố
1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Vùng phía nam thành phố gồm các quận 7, quận 8, quận Bình Tân và huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè Tổng diện tích tự nhiên của 05 quận/huyện vùng phía Nam
là 969,86 km2 với 59 phường/xã
Hình 1.1 Bản đồ hành chính 05 quận/huyện vùng phía Nam được nghiên cứu Một số đặc điểm tự nhiên vùng phía Nam thành phố như sau [13]:
Trang 27 Huyện Bình Chánh:
Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến 0,3m so với mực nước biển Có 3 dạng địa hình chính sau:
- Dạng đất gò cao có cao trình từ 2-3m, có nơi cao đất 4m, thoát nước tốt, phân
bố tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A; Vĩnh Lộc B
- Dạng đất thấp bằng có độ cao xấp xỉ 2,0m, phân bố ở các xã: Tân Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Tân Túc, Tân Kiên, Bình Hưng, Phong Phú, Đa Phước, Quy Đức, Hưng Long
- Dạng trũng thấp, đầm lầy, có cao độ trong khoảng 0,5 - 1,0m, gồm các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, đây là vùng đất thoát nước kém
Trang 2814
Huyện Nhà Bè:
Huyện Nhà Bè có địa hình khá thấp so với mặt bằng chung của thành phố, thấp dần theo chiều Bắc – Nam với độ cao thường không quá 2,0m Do địa hình có độ dốc nhỏ và có mạng lưới sông ngòi chằng chịt chia cắt nên khu vực huyện Nhà Bè thường chịu ảnh hưởng của triều cường khá mạnh của sông Sài Gòn, Đồng Nai và sông Vàm Cỏ
Vì có địa hình thấp (đa số nhỏ hơn 2,0m) nên khu vực này rất dễ bị ngập úng do mưa và do triều
1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số
Ở phía nam, mặc dù diện tích đất tự nhiên (969.86km2) chiếm đến 46,3% diện tích
tự nhiên của thành phố nhưng dân số (2.098.484 người) chỉ chiếm khoảng 26,0% nên khả năng phát triển về dân số là rất lớn [14].Kết quả thống kê mức tăng dân số 2004-2014 [15] đã cho thấy mức tăng trong khoảng 2,77-11,63% (trung bình 5,17%) Đây là vùng đất mới phát triển mạnh về kinh tế xã hội, nhất là sự phát triển
về dân số và các khu dân cư
Trang 29Mật độ dân số (người/km 2 )
Trang 3016
Bảng 1.5 Biến động dân số ở các quận/huyện vùng phía Nam TP.HCM [15]
Năm Quận 7 Quận 8 Bình Tân Bình Chánh Nhà Bè
trong 10 năm 155,481 71,386 287,420 252,922 59,763 Theo thống kê, mức tăng dân số các phường (quận 7, quận 8 và quận Bình Tân) và
02 thị trấn (Tân Túc, huyện Bình Chánh [16] và Nhà Bè, huyện Nhà Bè [17] là mức
tăng dân số đô thị do đó mức độ hóa đô thị ở các quận/huyện vùng phía Nam thành
phố chủ yếu được tính cho huyện Bình Chánh và Nhà Bè
Trang 3117
Bảng 1.6 Biến động dân số vùng đô thị ở các quận/huyện vùng phía Nam Tp
HCM (chỉ tính riêng cho thị trấn Tân Túc và thị trấn Nhà Bè) [14, 16, 17]
Năm Quận 7 Quận 8 Bình Tân TT Tân Túc TT Nhà Bè
Trang 32Mức độ đô thị (%)
Dân số (người)
Mức độ đô thị (%)
Trang 3319
Bảng 1.8 Tốc độ tăng dân số vùng phía Nam so với TPHCM [14, 15]
Năm
Tốc độ tăng dân số (%) Quận
7
Quận
8
Bình Tân
Bình Chánh Nhà Bè
Phía Nam TP.HCM
Nhận xét:
Trang 34- Mức độ đô thị ở Vùng phía Nam là khá cao và có xu hướng giảm nhẹ từ năm
hè (gây khó khăn cho người đi bộ, không có nơi vui chơi, giải trí)…
- Chưa đáp ứng được các nhu cầu vui chơi nơi công cộng mà mới chỉ phát triển mới về nhà ở và khu công nghiệp Những khu nhà cũ chưa được chỉnh trang và phát triển không đồng bộ
- Những khu dân cư mới (tập trung ở quận 7, Bình Tân, Bình Chánh) phát triển
đã làm cho mật độ giao thông trong khu vực tăng lên đáng kể và gây nên hiện tượng “kẹt xe”ở một số thời điểm mặc dù phía Nam thành phố vẫn là quận vùng ven
Nhà ở và sản xuất công nghiệp:
Sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng ở vùng phía nam thành phố chủ yếu là do chuyển đổi mục đích đất, từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất ở
và đất cho sản xuất công nghiệp Chính sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất này mà không đi kèm với đầu tư các công trình công cộng như quảng trường, công viên, thảm cỏ… đã làm giảm về cảnh quan ở khu vực phía nam thành phố
Trang 3521
Theo quyết định số 2631/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch
tổng thể KTXH TP.HCM đến năm 2025 thì một số công trình về đô thị và khu công
nghiệp sẽ được xây dựng ở khu vực phía Nam thành phố như sau:
Nhà ở cũ:
Theo Đồ án quy hoạch chung xây dựng các quận/huyện vùng phía Nam đã được
UBND thành phố phê duyệt [18], đến giai đoạn 2015 như sau:
Bảng 1.9 Hiện trạng đất ở tại các quận/huyện phía Nam thành phố(*) [18]
Tân
Bình Chánh Nhà Bè
1 Đất dân dụng
(ha)
Tỷ lệ (%)
1.731,31 48,82
1.330,56 69,39
Khu I:
1.647,16
5.502,82 21,80
2.106,03 20,94
Đất giao thông 433,70 240,00 1.010,27 458,42
Trang 3622
Tân
Bình Chánh Nhà Bè
đối nội (ha)
Ghi chú:(*) một số loại đất không sử dụng cho đất ở không được liệt kê vào bảng này
Khu đô thị mới:
- Xây dựng hoàn chỉnh Khu đô thị Nam Sài Gòn đã được quy hoạch tổng thể Khu đô thị mới và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 749/TTg ngày 8/12/1994 và được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Nhiệm
vụ quy hoạch theo quyết định số 5080/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/9/1999 với 22 phân khu chức năng trên tổng diện tích 2.600 (quận 7, khoảng 2.600ha)
- Ngoài ra còn xây dựng 5 khu định cư mới với tổng diện tích khoảng 250ha ở huyện Bình Chánh và Nhà Bè
Trang 37Phân khu chức năng
(theo quy hoạch tổng thể của Chính Phủ phê duyệt năm 1994)
Phân khu chức năng
(theo nhiệm vụ quy hoạch của UBND.TP năm 1999)
1 409 Trung tâm đô thị mới (khu A của
Phú Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng
3 60 Đại học phía Đông Giữ nguyên chức năng
4 29 Khu dân cư ven sông Giữ nguyên chức năng
5 30 Khu thể thao Giữ nguyên chức năng
6 188 Công viên khoa học phía Đông
Khu công viên, cơ sở nghiên cứu khoa học, trung tâm công
cộng và dân cư
7 50 Khu Đại học phía Tây Khu dân dụng
8 95 Làng Đại học (khu B cuả Phú
Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng
9 288 Công viên Khoa học Trung tâm Khu công nghiệp sạch và dân
cư
10 40 Vườn bách thảo Giữ nguyên chức năng
11 120 Khu vực Công viên hồ Khu tái định cư (số 3-36,5 ha)
và trung tâm công cộng
12 95 Khu thuỷ công viên và vườn
bách thú Giữ nguyên chức năng
13 180 Khu công viên khoa học phía Khu công viên, trung tâm công
Trang 38Phân khu chức năng
(theo quy hoạch tổng thể của Chính Phủ phê duyệt năm 1994)
Phân khu chức năng
(theo nhiệm vụ quy hoạch của UBND.TP năm 1999) Tây cộng và dân cư
14 46 Trung tâm kỹ thuật cao (khu C
cuả Phú Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng
15 160 Khu kỹ thuật cao Khu công nghiệp sạch
16 85 Trung tâm lưu thông hàng hoá 2
(khu D cuả Phú Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng
17 115 Khu Bến Lức, đang QHCT khu
kho và dân cư Giữ nguyên chức năng
18 115 Trung tâm lưu thông hàng hoá 1
(khu E cuả Phú Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng
19 178 Vùng bổ sung phía Nam
Vùng bổ sung phía Nam: Khu tái định cư (số 5-47 ha), khu giải trí TDTT và trung tâm công cộng khu vực
20 40 Công viên hội chợ triển lãm Giữ nguyên chức năng
21 40 Vành đai công viên văn hoá và
nghỉ ngơi Giữ nguyên chức năng
22 190 Đất tuyến đường Bình Thuận Đổi tên thành đường Nguyễn
Văn Linh