1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía nam thành phố hồ chí minh theo 04 tiêu chí của ADB và 06 tiêu chí của WB

76 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐÌNH HUÂN ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHU DÂN CƯ Ở PHÍA NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO 04 TIÊU CHÍ CỦA ADB VÀ 06 TIÊU CH[.]

Trang 1

ADB VÀ 06 TIÊU CHÍ CỦA WB

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hồng Nhật

Cán bộ phản biện 1: PGS.TS Đinh Đại Gái

Cán bộ phản biện 2: TS Hồ Minh Dũng

Hội đồng chấm Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 07 năm 2017

Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Mai Tuấn Anh - Chủ tịch Hội đồng

2 PGS.TS Đinh Đại Gái - Phản biện 1

3 TS Hồ Minh Dũng - Phản biện 2

4 TS Đào Nguyên Khôi - Ủy viên

5 PGS.TS Đinh Đại Gái - Thư Ký

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ cấp trường tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, vào ngày 15 tháng 07 năm 2017

Trang 3

NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Nguyễn Đình Huân MSHV: 13000101

Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1985 Nơi sinh: Lâm Đồng

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60.85.01.01

I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía

Nam thành phố Hồ Chí Minh theo 04 tiêu chí của Ngân hàng phát triển châu Á và

06 tiêu chí của Ngân hàng thế giới

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Đánh giá được tác động do biến đổi khí hậu đến các khu dân cư vùng phía Nam thành phố (theo 04 tiêu chí của ADB và 06 tiêu chí của WB)

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: thực hiện Quyết định số 601/QĐ-ĐHCN ngày 29/01/2016 của Trường Đại học Công nghiệp TPHCM về việc giao nhiệm vụ

hướng dẫn luận văn thạc sĩ

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 29 tháng 07 năm 2016

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay học viên đã hoàn thành luận văn thạc

sĩ khoa học ngành quản lý tài nguyên và môi trường

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, trường Đại học Công nghiệp TPHCM, cùng các thầy cô giáo Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho học viên trong quá trình học tập và thực hiện đề tài trong thời gian qua Đặc biệt xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Phú Bảo, PGS.TS Phạm Hồng Nhật đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ học

viên hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Tôi cũng xin cảm ơn các cơ quan chuyên môn thuộc Viện kỹ thuật nhiệt đới và Bảo

vệ môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho tôi thu thập tài liệu trong thời gian thực hiện luận văn

Bên cạnh đó tôi cũng nhận được nguồn động viên to lớn của gia đình, bạn hữu giúp tôi có điều kiện để hoàn thành luận văn

TP Hồ chí Minh, ngày tháng năm 2017

Học viên thực hiện

Nguyễn Đình Huân

Trang 5

ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ở TP.Hồ Chí Minh chưa có các nghiên cứu các vấn đề liên quan do tác động của biến đổi khí hậu đến khu dân cư tập trung và dân cư phía Nam TP.HCM mà mới tập trung cho nghiên cứu về cơ sở hạ tầng và vấn đề ngập úng ở vùng trung tâm cũng như vấn đề cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải… Do đó việc nghiên cứu ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến khu dân cư, vùng dân cư phía Nam

là cần thiết

Vùng phía Nam thành phố có địa hình thấp nên dễ bị ảnh hưởng, nhất là nước biển dâng Điều này ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội, các khu dân cư và dân cư trong khu vực

Kết quả đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến khu dân cư phía Nam thành phố theo các tiêu chí của ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hành phát triển châu Á (ADB) cho thấy:

Tác động của BĐKH là ở mức trung bình (PI trong khoảng 0,375-0,60)

Chỉ số tổn thương VI-IPCC là trung bình (VI-IPCC = 0,431-0,537) và không có sự chênh lệch đáng kể giữa các quận/huyện

Đây là vùng có tính dễ bị tổn thương với chỉ số tác động lớn hơn chỉ số khả năng đáp ứng (PI>AC) ở hầu hết các quận huyện

Trong tương lai gần (năm 2025), tác động của biến đổi khí hậu là gia tăng nhưng không đáng kể so với hiện trạng (2015), chỉ số VI-IPCC tăng khoảng 1%

Việc nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư, dân cư trong khu vực theo 06 tiêu chí của WB và 04 tiêu chí của ADB có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá biến đổi khí hậu và đề xuất những phương pháp thích ứng và giảm thiểu của biến đổi khí hậu

Trang 6

iii

ABSTRACT

In Ho Chi Minh City, there are no studies on issues related to the impacts of climate change on the population to residential areas and the southern part of HCMC, that's just focus on infrastructure research and problems about flooding of center zone as well as issues of water supply, drainage, waste treatment Therefore, the reseach about the impact of climate change, sea-level rise to residential areas and southern residential areas are necessary

The southern areas of the city has low terrain so it is easy to be affected, especially rising sea level This greatly affects the socio-economic development, population quarters and population in the area

The reseach of evaluating the impact of climate change on residential areas in the region according to the criteria of WB and ADB show:

The impact of climate change is on the average (PI in the 0,375-0,60 range)

Livelihood vulnerability index VI-IPCC is average (VI-IPCC = 0,431-0,537) and there is no significant disparity between districst

This is a region of vulnerablility with indicators greater impact indicator of ability

to respond (PI>AC) in most of the districts

In the near future, the impact of climate change is on the increase but not to the extent that is 2015, the index VI-IPCC increases by 1%

The study evaluating the impact of climate change on residential areas in the region according to the 06 criteria of the WB ang 04 criteria of the ADB is very signficant

in assessing climate change and proposing ways to adapt and mitigate climate change

Trang 7

iv

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía Nam thành phố Hồ Chí Minh theo 04 tiêu chí của Ngân hàng phát triển châu Á và 06 tiêu chí của Ngân hàng thế giới” là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học viên Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân học viên hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, số liệu trích dẫn được chú thích nguồn rõ ràng, đáng tin cậy và kết quả trình bày trong luận văn là

trung thực Nếu sai học viên xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với nhà trường

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Học viên

Nguyễn Đình Huân

Trang 8

v

MỤC LỤC

MỤC LỤC v 

MỤC BẢNG vii 

DANH MỤC HÌNH ix 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x 

MỞ ĐẦU 1 

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 6 

1.1.1 Nghiên cứu trong nước 6 

1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước 9 

1.1.3 Nhận xét các kết quả nghiên cứu 11 

1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ 12 

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 12 

1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14 

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 30 

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 

2.2.1 Đối với nội dung Xác định giới hạn và các công cụ đánh giá ảnh hưởng do BĐKH, NBD 30 

2.2.2 Đối với nội dung Đánh giá ảnh hưởng do BĐKH, NBD đến các khu dân cư, dân cư và xây dựng bản đồ tổn thương 30 

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34 

3.1 Đánh giá hiện trạng tác động của BĐKH đến khu dân cư, dân cư vùng phía Nam 34 

3.1.1 Kết quả tham vấn nhân dân vùng phía Nam thành phố 34 

3.1.2 Kết quả lấy ý kiến chuyên gia 37 

3.1.3 Đánh giá sơ bộ khu vực nội thành cũ - Quận 8 40 

3.1.4 Đánh giá sơ lược Quận nội thành mới - Quận 7 và quận Bình Tân 45 

Trang 9

vi

3.1.5 Đánh giá sơ bộ các Huyện ngoại thành – Bình Chánh, Nhà Bè 49 

3.2 Xây dựng và đánh giá bằng chỉ số tổn thương (theo 6 tiêu chí của wb và 4 tiêu chí của Adb) 53 

3.2.1 Xây dựng chỉ số tổn thương cho các quận/huyện theo 6 tiêu chí của WB và 4 tiêu chí của ADB 53 

3.2.2 Đánh giá mức độ tổn thương do tác động của BĐKH 73 

3.3 Đánh giá tác động biến đổi khí hậu, khả năng dễ bị tổn thương, khả năng thích ứng – theo hiện trạng 2015 75 

3.4 Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đã được thực hiện cho khu dân cư ở vùng phía Nam thành phố 82 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85 

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN 87 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 

PHỤ LỤC 91 

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 95 

Trang 10

vii

MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chiều dài của các đuờng giao thông trong vùng ngập (km) [1] 6 

Bảng 1.2 Hiện trạng ngập và dự báo đến 2050 do BĐKH ở TP.HCM [16] 7 

Bảng 1.3 Tương quan giữa mực NBD (cm) với tỷ lệ (%) đất ngập ở TP.HCM (kịch bản được xây dựng năm 2011) [4]] 9 

Bảng 1.4 Dân số và phân bố dân so vùng phía Nam so với TP.HCM 15 

Bảng 1.5 Biến động dân số ở các quận/huyện vùng phía Nam TP.HCM 16 

Bảng 1.6 Biến động dân số vùng đô thị ở các quận/huyện vùng phía Nam Tp HCM (chỉ tính riêng cho thị trấn Tân Túc và thị trấn Nhà Bè) 17 

Bảng 1.7 Mức độ đô thị ở huyện Bình Chánh (thị trấn Tân Túc) và Nhà Bè 18 

Bảng 1.8 Tốc độ tăng dân số vùng phía Nam so với TPHCM 19 

Bảng 1.9 Hiện trạng đất ở tại các quận/huyện phía Nam thành phố(*) 21 

Bảng 1.10 Quy hoạch tổng thể Khu đô thị mới Nam thành phố 23 

Bảng 1.11 Các khu định cư mới ở phía Nam thành phố 25 

Bảng 1.12 Các khu công nghiệp đang hoạt động ở vùng phía Nam 26

Bảng 3.1 Kết quả tham vấn nhân dân về ứng phó BĐKH 34 

Bảng 3.2 Kết quả lấy ý kiến chuyên gia cho trọng số 10 tiêu chí 38 

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân (%) 40 

Bảng 3.4 Hậu quả của ngập úng đến vệ sinh môi trường người dân quận 8 42 

Bảng 3.5 Biện pháp để phòng chống ngập úng tức thời của người dân 44 

Bảng 3.6 Biện pháp giảm ảnh hưởng bởi mưa bão lớn 44 

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân quận nội thành mới (%) 46 

Bảng 3.8 Hậu quả của ngập úng đến môi trường sinh sống của người dân quận nội thành mới 47 

Bảng 3.9 Biện pháp để phòng chống ngập úng tức thời của người dân 49 

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân (%) 50 

Bảng 3.11 Hậu quả của ngập úng đến môi trường sinh sống của người dân vùng ngoại thành 50 

Bảng 3.12 Biện pháp để phòng chống ngập úng tức thời của người dân 52 

Trang 11

viii

Bảng 3.13.Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho quận 7 54 

Bảng 3.14.Trọng số của tất cả các vấn đề liên quan đến BĐKH đến KDC quận 8 theo tiến trình phân tích thứ bậc (AHP) 58 

Bảng 3.15 Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho quận 8 theo tiến trình phân tích thức bậc (AHP) 61 

Bảng 3.16 Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho quận Bình Tân 62 

Bảng 3.17 Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho huyện Bình Chánh 66 

Bảng 3.18 Chỉ số tổn thương do ảnh hưởng bởi BĐKH cho huyện Nhà Bè 69 

Bảng 3.19 Chỉ số tổn thương sinh kế (LVI) do tác động của BĐKH cho các quận/huyện vùng phía Nam 73 

Bảng 3.20 Kết quả tính chỉ số tổn thương đã nhân trọng số do ảnh hưởng bởi BĐKH ở vùng phía Nam thành phố 74 

Trang 12

ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính 05 quận/huyện vùng phía Nam được nghiên cứu 12

Hình 3.1.Mức độ ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân khu vực nội thành cũ 41 

Hình 3.2 Ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân do ngập úng (%) 42 

Hình 3.3 Ảnh hưởng tới nguồn thu nhập của người dân do ngập úng (%) 43 

Hình 3.4 Mong muốn được hỗ trợ từ chính quyền, nhà nước của người dân cho chống ngập úng 45 

Hình 3.5 Mức độ ảnh hưởng của ngập úng tới việc đi lại của người dân quận nội thành mới 46 

Hình 3.6 Ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân quận nội thành mới do ngập úng (%)[7] 47 

Hình 3.7 Ảnh hưởng của ngập úng đến học tập của học sinh gia đình (%) 48 

Hình 3.8 Ảnh hưởng tới nguồn thu nhập của người dân do ngập úng (%) 48 

Hình 3.9 Ảnh hưởng của ngập úng đến học tập của học sinh (%) 51 

Hình 3.10 Mong muốn được hỗ trợ từ chính quyền, nhà nước của người dân 52 

Hình 3.11 So sánh giá trị chỉ số tổn thương (LVI) giữa các tiêu chí với LVItb của toàn vùng phía Nam thành phố 75 

Hình 3.12 Biểu đồ các chỉ số phơi nhiễm (E), nhạy cảm (S), khả năng đáp ứng (AC) các quận huyện phía Nam - 2015 77 

Hình 3.13 Bản đồ chỉ số phơi nhiễm (E) các quận huyện phía Nam– 2015 78 

Hình 3.14 Chỉ số tác động tiềm tàng (PI) các quận huyện phía Nam - 2015 79 

Hình 3.15 Bản đồ chỉ số tác động (PI) các quận huyện phía Nam– 2015 80 

Hình 3.16 Biểu đồ chỉ số tổn thương (VI-IPCC) các quận huyện phía Nam - 2015 81 

Trang 13

x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Development Bank)

AHP Tiến trình Phân tích Thứ bậc (Analytic Hierarchy Process)

BĐKH: Biến đổi khí hậu

ĐNN Đất ngập nước

GDP Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

ICEM Trung tâm Quản lý Môi trường Quốc tế (International Centre for

Environmental Management) IMHEN Viện Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

IPCC Cơ quan liên chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental

Panel On Climate Change)

LVI Chỉ số tổn thương (Lifehood Vulnerability Index)

NBD Nước biển dâng

PTCS Phổ thông cơ sở

RNM Rừng ngập mặn

SXNN Sản xuất nông nghiệp

TNMT Tài nguyên Môi trường

Trang 14

xi

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

UBND Ủy Ban Nhân Dân

UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (United Nations

Development Programme)

WB Ngân hàng Thế giới (World Bank)

Trang 15

Thực hiện theo đúng chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định 158/QĐ/TTg ngày 2/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ:

Về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu:

- Tiếp tục cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng

- Hoàn thành việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng đến các lĩnh vực, ngành và địa phương

Xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

- Hoàn thành việc xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương

Các nghiên cứu về ảnh hưởng do BĐKH đã cho thấy tác động rất mạnh mẽ đến các khu dân cư và đã đề xuất được các tiêu chí cụ thể Liên quan về tác động của biến đổi khí hậu nhất là tác động do nước biển dâng, một nghiên cứu của JICA (2002) về các tác động do ngập úng ở thành phố Hồ Chí Minh đã cho thấy:

- Thiệt hại do ngập đối với các hộ kinh doanh mặt tiền đường khoảng 81 triệu đồng/năm

Trang 16

2

- Thiệt hại thu nhập lên đến 42 triệu đồng/người/năm vào năm 2020

- Theo thông tin của Sở Y tế, tỷ lệ số người bị nhiễm bệnh do nguồn nước ô nhiễm là 28,22%, gây thiệt hại khoảng 27.000 đồng/người/ngày

Theo nghiên cứu của WB, mực nước biển đã dâng lên khoảng 20 cm so với cách đây 10 năm Tại Tp Hồ Chí Minh, các dấu hiệu của biến đổi khí hậu đã và đang làm cho thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, thiên tai, bão lũ, hạn hán xảy ra thường xuyên, nước ngọt khan hiếm, năng suất nông nghiệp giảm, các hệ sinh thái

bị phá vỡ và bệnh tật gia tăng Về lượng mưa cũng có những thay đổi khắc nghiệt, lượng mưa cao hơn (nhiều trận mưa trên 400m), thời gian mưa khéo dài… tác động của biến đổi khí hậu là rất lớn và 06 lĩnh vực được xem như là chịu tác động chủ yếu có liên quan mật thiết với các vấn đề khu dân cư tập trung (đô thị), dân số và các vấn đề về dân số là [1]:

- Đất đai: diện tích, phân bố cơ cấu sử dụng đất, các công trình ven biển và độ

cao so với mực nước biển

- Dân số: tổng dân số, cơ cấu dân số, trình độ dân trí và phân bố dân số

- Tổng sản phẩm nội địa: tổng sản phẩm và phân bố theo các ngành

- Phạm vi đô thị: diện tích đất đô thị, dân số và phân bố dân cư khu đô thị

- Sản xuất nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp, cơ cấu sản xuất và sản lượng

nông nghiệp, tổng sản phẩm sản xuất nông nghiệp

- Đất ngập nước: diện tích đất ngập nước, các hoạt động kinh tế xã hội và hệ sinh

thái ở vùng đất ngập nước

Đứng trước những tác động đáng kể do biến đổi khí hậu, một nghiên cứu của ADB [2] cũng chỉ ra các giải pháp thích vối BĐKH của TP.HCM như:

Trang 17

3

- Về giao thông: Cần có giải pháp thực hiện đồng bộ các công trình giao thông về

đường, cầu, hệ thống cống và dây điện ngầm, hệ thống đê và đường cao Xây dựng và đảm bảo hệ thống vận chuyển công cộng như tàu điện, metro

- Về cấp thoát nước: Quản lý tốt các nguồn nước quan trọng có tính chiến lược,

các khu vực đất phát triển cần được thể hiện quy hoạch nguồn nước đến năm

2050 đảm bảo cung cấp nước, cần thiết kế đạt tiêu chuẩn đối với nguồn cấp nước và thoát nước thải

- Về năng lượng: Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng và tiếp tục phát triển mở

rộng nguồn cung cấp năng lượng

- Về sức khỏe cộng đồng: Thực hiện kế hoạch kiểm soát sức khỏe cộng đồng,

thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và thực hiện kiểm soát dịch bệnh ở những vùng mới phát triển

Xuất phát từ những lý do trên việc triển khai nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh

hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía Nam thành phố Hồ Chí Minh theo 04 tiêu chí của Ngân hàng phát triển châu Á và 06 tiêu chí của Ngân hàng thế

giới” giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu có

cách nhìn bao quát hơn về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu dân cư ở phía Nam thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các quyết sách hợp lý nhằm thích ứng và đối phó với vấn đề này phục vụ mục tiêu phát triển bền vững Đề tài này kết hợp cả

2 bộ tiêu chí để đánh giá vì mỗi bộ tiêu chí có phần hay riêng, chúng bổ sung và hỗ trợ nhau để các bước đánh giá của đề tài đầy đủ và chính xác nhất

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được những ảnh hưởng do tác động của biến đổi khí hậu đến các khu dân

cư ở vùng phía Nam thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

4

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá được tác động do biến đổi khí hậu đến các khu dân cư vùng phía Nam thành phố (theo 04 tiêu chí của ADB: Giao thông, cấp thoát nước, năng lượng, sức khỏe cộng đồng và 06 tiêu chí của WB: Đất đai, dân số, tổng sản phẩm nội địa, phạm vi đô thị, sản xuất nông nghiệp, đất ngập nước), sự tổn thương của các khu dân cư, dân số do tác động bởi biến đổi khí hậu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí đánh giá: theo 06 tiêu chí của WB (đất đai, dân số, GDP, phạm vi đô thị,

sản xuất nông nghiệp, đất ngập nước) và 04 tiêu chí của ADB (giao thông, cấp thoát nước, năng lượng, sức khỏe cộng đồng)

Đối tượng: khu dân cư và dân cư vùng phía Nam TP.HCM

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: gồm 05 quận huyện phía Nam thành phố là quận 7, quận 8,

Bình Tân và huyện Bình Chánh, Nhà Bè

Phạm vi thời gian: theo kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam và TP.HCM đến 2070

và Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thành phố [3] Đến 2025

4 Cách tiếp cận trong nghiên cứu

Chứng minh ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động đến khu dân cư và dân cư dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tổn thương một cách định lượng phân chia theo mức độ tổn thương (thang điểm về chỉ số tổn thương)

Cung cấp các dữ liệu về biến đổi khí hậu và mức độ tổn thương của khu dân cư và dân cư ở vùng phía Nam thành phố bằng số liệu và bản đồ tương ứng

Trang 19

5

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đánh giá sự tổn thương của các khu dân cư vùng phía Nam dưới tác động bởi biến đổi khí hậu bằng chỉ số tổn thương trên cơ sở mối tương quan giữa các yếu tố tác động do biến đổi khí hậu với các thông số đánh giá chọn lọc

Trang 20

6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu trong nước

Một trong những nghiên cứu đầu tiên quan trọng về ảnh hưởng do tác động của

BĐKH đến cơ sở hạ tầng của TP.HCM [4] do GS.TS Nguyễn Kỳ Phùng thực hiện

Kết quả nghiên cứu của báo cáo đã xây dựng được kịch bản BĐKH theo các mức

phát thải khác nhau và đánh giá được các ảnh hưởng đến các lĩnh vực chủ yếu của

cơ sở hạ tầng như sử dụng đất, giao thông, tài nguyên nước, số dân bị ảnh hưởng…

Một trong những kết quả quan trọng đáng chú ý của nghiên cứu có liên quan đến đề

tài là xây dựng kịch bản BĐKH và đánh giá ảnh hưởng đến số lượng người dân bị

ảnh hưởng bởi ngập (khoảng 120.000 người đối với kịch bản A1FI) [4] Ngoài ra

kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra một số ảnh hưởng liên quan đến các vấn đề thuộc

khu dân cư, dân cư như giao thông, cấp thoát nước nhưng chưa chi tiết

Bảng 1.1 Chiều dài của các đuờng giao thông trong vùng ngập (km) [4]

Một nghiên cứu khác có liên quan đến các vấn đề cơ sở hạ tầng của TP.HCM do

ảnh hưởng bởi BĐKH, chủ yếu là ngiên cứ về sự ngập úng do lũ của ADB [5] Kết

quả của nghiên cứu này đã đưa ra mức độ ngập theo kịch bản A2 với các tình huống

ngập bình thường và ngập cực đoan trong hiện trạng (2009) và dự báo đến 2050

Kết quả như sau:

Trang 21

Ngập cực đoan

Ngập đều đặn

Ngập cực đoan

Nghiên cứu này cũng đã đánh giá và đưa ra 04 tiêu chí cho đánh giá ảnh hưởng và

khả năng đáp ứng đối với ảnh hưởng do tác động của BĐKH của TP.HM là Giao

thông, Cấp thoát nước, Năng lượng và Sức khỏe cộng đồng Một trong những kết

quả đáng chú ý có liên quan đến đề tài là nghiên cứu đã dự báo ngập úng đến năm

2050 gây ảnh hưởng rất lớn đến đất nông nghiệp, đất ở và các hộ nghèo như [6]:

- Gần 60% diện tích đất nông nghiệp ở Cần Giờ, Bình Chánh, Nhà bè bị ảnh

hưởng

- Khoảng gần 62% dân số đô thị chịu ảnh hưởng bởi lũ lụt cực đoan

- 39% hộ nghèo bị ảnh hưởng và khoảng 57% hộ nghèo bị tác động do sự chưa

có các công trình kiểm soát lũ lụt

Một nghiên cứu khác có liên quan đến sự ảnh hưởng do tác động của các công trình

chống ngập úng [5] cũng đã đưa ra một số kết quả liên quan đến ảnh hưởng do sự

ngập úng (do tác động của NBD) đến người dân khu vực quận 7 và Nhà Bè là:

- 81,5% các hộ gia đình bị ngập nước thường xuyên phải chuyển đồ lên cao để

tránh hư hại vì ngập nước

- 21,2% người dân cho rằng chi phí cho chống ngập là rất tốn kém

Trang 22

- Ngập úng làm giảm thu nhập của người dân (22,0% cho rằng giảm nhiều và 32,9% - giảm ít) vì phải nghỉ làm (31%), bán hàng ế, ít khách (20,0%) và ngừng giao dịch làm ăn (11,3%)…

Trong các kịch bản BĐKH quốc gia [7, 8] đều đề cập đến các yếu tố BĐKH ở TP.HCM bao gồn nhiệt độ, lượng mưa, NBD và các hiện tượng thời tiết cực đoan Các kịch bản này đều đã đưa ra các tình huống xảy ra và dự báo các tác động đến một số vấn đề liên quan, nhất là tác động đến diện tích đất do NBD Cụ thể, như kịch bản BĐKH, NBD năm 2011 [8] đã chỉ ra diện tích đất bị ngập của TP.HCM như sau:

Trang 23

9

Bảng 1.3 Tương quan giữa mực NBD (cm) với tỷ lệ (%) đất ngập ở TP.HCM

(kịch bản được xây dựng năm 2011) [8]

1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước

Một nghiên cứu mới nhất của Liên hợp quốc (National United) tại Việt Nam về vấn

đề BĐKH và tái định cư cũng chỉ ra rằng, BĐKH chủ yếu gây ra các tác động tiêu

cực đến cuộc sống và sinh kế của người dân, làm gia tăng mức độ tổn thương và đe

dọa tính mạng người dân, nhất là các nhóm dễ bị tổn thương như người nghèo, phụ

nữ, trẻ em, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số và người tàn tật Kết quả nghiên

cứu cho thấy Việt Nam đứng thứ 6 về chỉ số rủi ro khí hậu trong giai đoạn

1992-2011 với tổng điểm chỉ số rủi ro dài hạn về BĐKH là 23,67 (Harmeling and

Eckstein 2012) Chỉ số tổn thương do BĐKH của Maplecroft (CCVI) xếp loại 7

thành phố có mức độ “rủi ro cực đoan” trong danh sách 50 thành phố có tầm quan

trọng Nghiên cứu này cũng cho thấy hiện trạng của người nhập cư ở hai thành phố

lớn là Hà Nội và TP.HCM: “Hơn 30% người nhập cư tại Hà Nội và thành phố Hồ

Chí Minh phải mua nước trong các can nhựa hoặc nước đóng chai Phần lớn người

nhập cư được sử dụng điện lưới quốc gia; tuy nhiên chỉ có 51% người nhập cư

được sử dụng trực tiếp nguồn điện lưới, 17,6% phải dùng chung công tơ điện với

các hộ khác và 31,5% không sử dụng trực tiếp mà phải sử dụng điện của các hộ

khác với mức giá thường cao hơn so với sử dụng điện trực tiếp từ công tơ Nghiên

Trang 24

10

cứu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cho thấy đối với bất cứ độ tuổi nào, tỷ lệ người nhập cư được học hành cũng thấp hơn người thành phố.Tương tự vậy, tỷ lệ người nhập cư có bảo hiểm y tế là 43,4% trong khi đó tỷ lệ này đối với người dân thành phố là 66,2% và chỉ có 53,6% trẻ em nhập cư có bảo hiểm y tế so với con số 85,5% của trẻ em thành phố (Haugton et al 2010)” Đây là những đối tượng chịu

tác động mạnh nhất của BĐKH

Ở châu Âu, một nghiên cứu đã được thực hiện về tác động do biến đổi khí hậu đến phát triển hạ tầng kinh tế xã hộitheo phương pháp tiếp cận nhiều rủi ro (a multi-hazard approach) trên cơ sở đánh giá thống kê 05 yếu tố (GDP, trình độ văn hóa, số bác sỹ/vùng, kinh phí cho nghiên cứu phát triển mỗi đầu người, % sử dụng internet) Theo danh mục các đơn vị lãnh thổ cho vùng thống kê (Nomenclature of territorial units for statistics region), nghiên cứu đã phân loại được mức độ (04 mức độ) tác động do biến đổi khí hậu đối với từng vùng khác nhau [9] Một nghiên cứu

về tác động do biến đổi khí hậu đến vấn đề cung cấp nước và xử lý, thoát nước thải cũng được các nhà khoa học ở nước Anh nghiên cứu Nghiên cứu dựa trên cơ sở vòng tuần hoàn nước dưới tác động của biến đổi khí hậu, nước sẽ ngày càng khan hiếm, chất lượng nước ngày càng kém dẫn đến tác động tiêu cực rất lớn đến khả năng cung cấp nước cho các khu dân cư Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy biến đổi khí hậu tác động mạnh đến xử lý nước và thoát nước, nhất là vấn đề thoát nước thải Khả năng thoát nước thải sẽ khó khăn khi mực nước ở các cống thay đổi cực đoan (quá cao hoặc thấp) [10]

Nghiên cứu về đói nghèo do tác động của BĐKH của Ngân hàng Thế giới (WB) đã chỉ ra rằng, mặc dù thu nhập của người nghèo hiện nay (1,2 USD/ngày) sẽ gia tăng đáng kể và đạt khoảng 2 USD/ngày (năm 2055) nhưng tổng sản lượng đóng góp cho thế giới của người nghèo sẽ giảm khoảng 1,5% so với mức cơ bản do tác động của biến đổi khí hậu [11]

Nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (U.S Department of Agriculture - USDA) đã cho thấy rằng, tác động của khí hậu đến sự tổn thương dân cư là rất lớn Sáu (06)

Trang 25

11

lĩnh vực chủ yếu chịu tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu là: Sức khỏe cộng đồng, Kinh tế và Việc làm, Đi lại và Hạ tầng, Tài nguyên thiên nhiên, An ninh Thực phẩm, Sử dụng đất và Phát triển [12]

Như vậy, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động đến các khu dân cư và dân cư như sự sự gia tăng nhiệt độ, cân bằng nhiệt, sức khỏe và sự tổn thương, thu nhập và việc làm, nhất là đối với thu nhập của người nghèo là rất đáng kể Tuy nhiên, các nghiên cứu được thực hiện theo từng lĩnh vực riêng biệt, chưa có nghiên cứu một cách tổng thể cho một khu vực, một địa phương do đó một nghiên cứu đầy đủ, toàn diện là cần thiết

1.1.3 Nhận xét các kết quả nghiên cứu

Hầu hết, các nghiên cứu đều sử dụng kịch bản BĐKH do Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) công bố kết hợp với kịch bản biến đồi khí hậu của quốc gia Các nghiên cứu đánh giá chưa đầy đủ và toàn diện cho các vấn đề liên quan đến ảnh hưởng do biến đồi khí hậu tác động đến các khu dân cư tập trung Một số đối tượng

đã không được nghiên cứu đánh giá đầy đủ như trẻ em, lao động, thu nhập, việc làm, giáo dục, hạ tầng khu dân cư, ngập úng, cấp nước,…

Các nghiên cứu đánh giá chưa dựa vào điều kiện và nhu cầu thực tế của từng khu vực được nghiên cứu để đưa ra thang điểm đánh giá sự tổn thương do tác động bởi biến đổi khí hậu

Một số các nghiên cứu, đánh giá là tương đối chi tiết, mang tính định lượng về các vấn đề đã được nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng do tác động của biến đồi khí hậu đến khu dân cư (nhất là cơ sở hạ tầng) và dân cư (bệnh tật và đói nghèo)

Các nghiên cứu ở khu vực TP.HCM chưa xây dựng được các chỉ số tổn thương cho đánh giá

Như vậy, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động đến các khu dân cư và dân cư như sự sự gia tăng nhiệt độ, cân bằng nhiệt, sức khỏe và sự tổn thương, thu nhập và việc làm, nhất là đối với thu nhập của người nghèo là rất đáng kể Tuy nhiên, các

Trang 26

12

nghiên cứu được thực hiện theo từng lĩnh vực riêng biệt, chưa có nghiên cứu một cách tổng thể cho một khu vực, một địa phương do đó một nghiên cứu đầy đủ, toàn diện là cần thiết Các kết quả nghiên cứu này sẽ được đánh giá và so sánh với các kết quả nghiên cứu của đề tài đối với vùng phía Nam thành phố

1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Vùng phía nam thành phố gồm các quận 7, quận 8, quận Bình Tân và huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè Tổng diện tích tự nhiên của 05 quận/huyện vùng phía Nam

là 969,86 km2 với 59 phường/xã

Hình 1.1 Bản đồ hành chính 05 quận/huyện vùng phía Nam được nghiên cứu Một số đặc điểm tự nhiên vùng phía Nam thành phố như sau [13]:

Trang 27

 Huyện Bình Chánh:

Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến 0,3m so với mực nước biển Có 3 dạng địa hình chính sau:

- Dạng đất gò cao có cao trình từ 2-3m, có nơi cao đất 4m, thoát nước tốt, phân

bố tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A; Vĩnh Lộc B

- Dạng đất thấp bằng có độ cao xấp xỉ 2,0m, phân bố ở các xã: Tân Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Tân Túc, Tân Kiên, Bình Hưng, Phong Phú, Đa Phước, Quy Đức, Hưng Long

- Dạng trũng thấp, đầm lầy, có cao độ trong khoảng 0,5 - 1,0m, gồm các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, đây là vùng đất thoát nước kém

Trang 28

14

 Huyện Nhà Bè:

Huyện Nhà Bè có địa hình khá thấp so với mặt bằng chung của thành phố, thấp dần theo chiều Bắc – Nam với độ cao thường không quá 2,0m Do địa hình có độ dốc nhỏ và có mạng lưới sông ngòi chằng chịt chia cắt nên khu vực huyện Nhà Bè thường chịu ảnh hưởng của triều cường khá mạnh của sông Sài Gòn, Đồng Nai và sông Vàm Cỏ

Vì có địa hình thấp (đa số nhỏ hơn 2,0m) nên khu vực này rất dễ bị ngập úng do mưa và do triều

1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

 Dân số

Ở phía nam, mặc dù diện tích đất tự nhiên (969.86km2) chiếm đến 46,3% diện tích

tự nhiên của thành phố nhưng dân số (2.098.484 người) chỉ chiếm khoảng 26,0% nên khả năng phát triển về dân số là rất lớn [14].Kết quả thống kê mức tăng dân số 2004-2014 [15] đã cho thấy mức tăng trong khoảng 2,77-11,63% (trung bình 5,17%) Đây là vùng đất mới phát triển mạnh về kinh tế xã hội, nhất là sự phát triển

về dân số và các khu dân cư

Trang 29

Mật độ dân số (người/km 2 )

Trang 30

16

Bảng 1.5 Biến động dân số ở các quận/huyện vùng phía Nam TP.HCM [15]

Năm Quận 7 Quận 8 Bình Tân Bình Chánh Nhà Bè

trong 10 năm 155,481 71,386 287,420 252,922 59,763 Theo thống kê, mức tăng dân số các phường (quận 7, quận 8 và quận Bình Tân) và

02 thị trấn (Tân Túc, huyện Bình Chánh [16] và Nhà Bè, huyện Nhà Bè [17] là mức

tăng dân số đô thị do đó mức độ hóa đô thị ở các quận/huyện vùng phía Nam thành

phố chủ yếu được tính cho huyện Bình Chánh và Nhà Bè

Trang 31

17

Bảng 1.6 Biến động dân số vùng đô thị ở các quận/huyện vùng phía Nam Tp

HCM (chỉ tính riêng cho thị trấn Tân Túc và thị trấn Nhà Bè) [14, 16, 17]

Năm Quận 7 Quận 8 Bình Tân TT Tân Túc TT Nhà Bè

Trang 32

Mức độ đô thị (%)

Dân số (người)

Mức độ đô thị (%)

Trang 33

19

Bảng 1.8 Tốc độ tăng dân số vùng phía Nam so với TPHCM [14, 15]

Năm

Tốc độ tăng dân số (%) Quận

7

Quận

8

Bình Tân

Bình Chánh Nhà Bè

Phía Nam TP.HCM

Nhận xét:

Trang 34

- Mức độ đô thị ở Vùng phía Nam là khá cao và có xu hướng giảm nhẹ từ năm

hè (gây khó khăn cho người đi bộ, không có nơi vui chơi, giải trí)…

- Chưa đáp ứng được các nhu cầu vui chơi nơi công cộng mà mới chỉ phát triển mới về nhà ở và khu công nghiệp Những khu nhà cũ chưa được chỉnh trang và phát triển không đồng bộ

- Những khu dân cư mới (tập trung ở quận 7, Bình Tân, Bình Chánh) phát triển

đã làm cho mật độ giao thông trong khu vực tăng lên đáng kể và gây nên hiện tượng “kẹt xe”ở một số thời điểm mặc dù phía Nam thành phố vẫn là quận vùng ven

 Nhà ở và sản xuất công nghiệp:

Sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng ở vùng phía nam thành phố chủ yếu là do chuyển đổi mục đích đất, từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất ở

và đất cho sản xuất công nghiệp Chính sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất này mà không đi kèm với đầu tư các công trình công cộng như quảng trường, công viên, thảm cỏ… đã làm giảm về cảnh quan ở khu vực phía nam thành phố

Trang 35

21

Theo quyết định số 2631/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch

tổng thể KTXH TP.HCM đến năm 2025 thì một số công trình về đô thị và khu công

nghiệp sẽ được xây dựng ở khu vực phía Nam thành phố như sau:

Nhà ở cũ:

Theo Đồ án quy hoạch chung xây dựng các quận/huyện vùng phía Nam đã được

UBND thành phố phê duyệt [18], đến giai đoạn 2015 như sau:

Bảng 1.9 Hiện trạng đất ở tại các quận/huyện phía Nam thành phố(*) [18]

Tân

Bình Chánh Nhà Bè

1 Đất dân dụng

(ha)

Tỷ lệ (%)

1.731,31 48,82

1.330,56 69,39

Khu I:

1.647,16

5.502,82 21,80

2.106,03 20,94

Đất giao thông 433,70 240,00 1.010,27 458,42

Trang 36

22

Tân

Bình Chánh Nhà Bè

đối nội (ha)

Ghi chú:(*) một số loại đất không sử dụng cho đất ở không được liệt kê vào bảng này

Khu đô thị mới:

- Xây dựng hoàn chỉnh Khu đô thị Nam Sài Gòn đã được quy hoạch tổng thể Khu đô thị mới và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 749/TTg ngày 8/12/1994 và được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Nhiệm

vụ quy hoạch theo quyết định số 5080/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/9/1999 với 22 phân khu chức năng trên tổng diện tích 2.600 (quận 7, khoảng 2.600ha)

- Ngoài ra còn xây dựng 5 khu định cư mới với tổng diện tích khoảng 250ha ở huyện Bình Chánh và Nhà Bè

Trang 37

Phân khu chức năng

(theo quy hoạch tổng thể của Chính Phủ phê duyệt năm 1994)

Phân khu chức năng

(theo nhiệm vụ quy hoạch của UBND.TP năm 1999)

1 409 Trung tâm đô thị mới (khu A của

Phú Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng

3 60 Đại học phía Đông Giữ nguyên chức năng

4 29 Khu dân cư ven sông Giữ nguyên chức năng

5 30 Khu thể thao Giữ nguyên chức năng

6 188 Công viên khoa học phía Đông

Khu công viên, cơ sở nghiên cứu khoa học, trung tâm công

cộng và dân cư

7 50 Khu Đại học phía Tây Khu dân dụng

8 95 Làng Đại học (khu B cuả Phú

Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng

9 288 Công viên Khoa học Trung tâm Khu công nghiệp sạch và dân

10 40 Vườn bách thảo Giữ nguyên chức năng

11 120 Khu vực Công viên hồ Khu tái định cư (số 3-36,5 ha)

và trung tâm công cộng

12 95 Khu thuỷ công viên và vườn

bách thú Giữ nguyên chức năng

13 180 Khu công viên khoa học phía Khu công viên, trung tâm công

Trang 38

Phân khu chức năng

(theo quy hoạch tổng thể của Chính Phủ phê duyệt năm 1994)

Phân khu chức năng

(theo nhiệm vụ quy hoạch của UBND.TP năm 1999) Tây cộng và dân cư

14 46 Trung tâm kỹ thuật cao (khu C

cuả Phú Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng

15 160 Khu kỹ thuật cao Khu công nghiệp sạch

16 85 Trung tâm lưu thông hàng hoá 2

(khu D cuả Phú Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng

17 115 Khu Bến Lức, đang QHCT khu

kho và dân cư Giữ nguyên chức năng

18 115 Trung tâm lưu thông hàng hoá 1

(khu E cuả Phú Mỹ Hưng) Giữ nguyên chức năng

19 178 Vùng bổ sung phía Nam

Vùng bổ sung phía Nam: Khu tái định cư (số 5-47 ha), khu giải trí TDTT và trung tâm công cộng khu vực

20 40 Công viên hội chợ triển lãm Giữ nguyên chức năng

21 40 Vành đai công viên văn hoá và

nghỉ ngơi Giữ nguyên chức năng

22 190 Đất tuyến đường Bình Thuận Đổi tên thành đường Nguyễn

Văn Linh

Ngày đăng: 24/11/2022, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w