Đặc điểm lâm sàng suy giảm nhận thức trong bệnh Alzheimer Nguyễn Kim Việt bộ môn Tâm thần, Đại học Y Hà Nội Nghiên cứu 35 bệnh nhân bị bệnh Alzheimer với suy giảm nhận thức có các đặc
Trang 1Đặc điểm lâm sàng suy giảm nhận thức
trong bệnh Alzheimer
Nguyễn Kim Việt
bộ môn Tâm thần, Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu 35 bệnh nhân bị bệnh Alzheimer với suy giảm nhận thức có các đặc trưng sau:
Suy giảm nhận thức xuất hiện ngay từ giai đoạn sớm dù kín đáo, gồm giảm trí nhớ về các sự kiện mới (71,4%), nói lặp từ (51,4%), rối loạn định hướng về nơi chốn (37,1%) Các phương thức bệnh nhân dùng để đối phó với các suy giảm đó nên được lưu ý phát hiện
Giai đoạn toàn phát suy giảm trí nhớ lan toả tới các sự kiện trong quá khứ (100%) trong đó quên các thông tin hình ảnh nhiều hơn các thông tin lời nói, quên kiến thức sớm hơn quên các kỹ năng, suy giảm trí nhớ ngữ nghĩa và trí nhớ từng giai đoạn là các đặc trưng khá thường gặp Vong ngôn (nói lặp từ, mất lưu loát ), vong tri (không nhận ra người thân, vong tính ), vong hành (không sử dụng được các vật dụng quen thuộc trong nhà ) và rối loạn định hướng (không nhận biết thời gian, lạc ở nơi quen thuộc ) xuất hiện ở hầu hết các bệnh nhân ( > 71%) nhất là ở nhóm khởi phát bệnh trước 65 tuổi và ở giai đoạn sau của bệnh
i Đặt vấn đề
Với sự phát triển kinh tế, xã hội… tuổi thọ con
người ngày càng cao và quần thể những người cao
tuổi chiếm một tỷ lệ ngày càng lớn hơn trong dân
số Bệnh Alzheimer được thấy ở 1% đến 2% số
người trong nhóm tuổi 60 đến 65 và tỷ lệ này cứ
sau 5 năm lại tăng lên gấp đôi
Được mô tả từ 1907, đến nay Alzheimer là bệnh
duy nhất trong Tâm thần học được chẩn đoán bằng
cả các tiêu chuẩn lâm sàng và các “tiêu chuẩn
vàng” về giải phẫu bệnh Thực tế Alzheimer là
bệnh không đồng nhất về bệnh nguyên, lâm sàng,
các tổn thương bệnh học và việc chẩn đoán xác
định bệnh Alzheimer lúc bệnh nhân đang sống
hiện còn gặp khó khăn
ở nước ta, chẩn đoán bệnh Alzheimer nhiều khi
vẫn bị bỏ qua vì nhiều bác sỹ vẫn chưa đủ kinh
nghiệm trong chẩn đoán loại bệnh này Mục tiêu
của chúng tôi nhằm góp phần làm tăng cường chất
lượng và chẩn đoán sớm hơn bệnh Alzheimer bằng
nghiên cứu để nhận biết rõ hơn đặc điểm lâm sàng
các biểu hiện suy giảm nhận thức - tiêu chuẩn cốt
ii Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu 44 bệnh nhân có sa sút trí tuệ tại một số cơ sở sức khoẻ tâm thần trung ương và Hà Nội trong 5 năm, có 35 bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Alzheimer của ICD 10 và DSM.4
- Sử dụng phương pháp mô tả, tiến cứu và theo dõi dọc để xác định các đặc trưng giai đoạn toàn phát Để phát hiện các triệu chứng sớm, đặc điểm tiến triển chúng tôi còn sử dụng phương pháp hồi cứu bệnh sử Để hỗ trợ lâm sàng chúng tôi làm trắc nghiệm đánh giá trạng thái tâm thần tối thiểu
2 lần cách nhau 1 năm, chụp cắt lớp vi tính sọ não hai lần cách nhau 2,5 đến 3 năm
- Số liệu được phân tích bằng phương trình Epi
- Info 6.04
iii Kết quả
- Tổng số bệnh nhân là 35 người, trong đó nam
là 14 (40%), và nữ là 21 (60%) Bệnh nhân được phân bố tăng dần từ nhóm tuổi 50 - 54 đến nhóm
Trang 2nhân Bệnh xuất hiện từ từ ở 84,9% bệnh nhân và
82,7% được đưa đến viện chậm sau một năm bị
bệnh Trong tiền sử gia đình có người có biểu hiện
sa sút trí tuệ thấy ở 28,6% bệnh nhân
1 Đặc điểm chung về các biểu hiện sớm
Biểu đồ 1: Đặc điểm chung các biểu hiện sớm của bệnh Alzheimer 1.1 Các biểu hiện suy giảm trí nhớ ở giai đoạn sớm
Bảng 1: Đặc điểm suy giảm trí nhớ ở giai đoạn sớm ở các bệnh nhân nghiên cứu
Tuổi khởi phát bệnh Lẫn, mất, dụng cụ
khi làm việc
Quên sự việc mới xảy ra
Quên tên, mặt người quen cũ
Làm đi làm lại 1 việc
*p = 0,048 **p = 0,011
1.2 Các biểu hiện rối loạn định hướng và ngôn ngữ ở giai đoạn sớm
Bảng 2: Rối loạn định hướng và ngôn ngữ ở giai đoạn sớm ở các bệnh nhân nghiên cứu
Rối loạn định hướng
n = 24 (68,6%)
Rối loạn ngôn ngữ
n = 31 (88,6%) Tuổi khởi phát
Thời gian Thị giác
không gian
Khó gọi tên
đồ vật
Khó tìm từ, hay ví dụ Nói lặp từ
Trang 3
2 Đặc điểm chung về lâm sàng giai đoạn toàn phát
35 35 35
25 (71,4%)
29 (82,8%)
22 (62,8%)
28 (80%) 23 (65,7%)
13 (37,1%)
35
0 5 10 15 20 25 30 35
Suy giảm nhận thức rõ
rệt
RLTT và hành vi trầm trọng
Tr/c thần kinh Loạn hoạt năng
RL trầm cảm RL loạn t
Biểu đồ 2: Đặc điểm chung giai đoạn toàn phát
2.1 Biểu hiện suy giảm trí nhớ ở giai đoạn toàn phát
Bảng 3: Đặc điểm suy giảm trí nhớ giai đoạn toàn phát ở các bệnh nhân nghiên cứu
Biểu hiện suy giảm trí nhớ KP ≤65
(n = 18)
KP > 65 (n = 17)
Tổng
Hiện
hành
35
Quên các thông tin lời nói Quên khi phối hợp nhiệm vụ
Quên các thông tin hình ảnh
11
13
18
13
14
17
24
27
35
68,6 77,1
100
> 0,05 > 0,05 > 0,05 Quá
khứ
gần
29
Quên việc trong ngày, tuần Quên việc 1 vài tháng trước Quên việc 1 - 2 năm trước Quên việc 3 - 4 năm trước Quên việc 5 - 10 năm trước
16
12
15
12
11
13
15
11
3
2
29
27
26
15
13
82,8 77,1 74,3 42,8 37,1
> 0,05 > 0,05 > 0,05 < 0,05* < 0,05** Trí
nhớ
xa
17
Quên kiến thức học từ nhỏ Quên các kỹ năng đã học Quên các kỷ niệm cá nhân lúc nhỏ
14
5
6
3
3
7
17
8
13
48,5 22,8 37,1
<
0,05*** > 0,05 > 0,05
*: p = 0,002; **: p = 0,00; ***: p = 0,001
2.2 Các biểu hiện suy giảm trí nhớ đặc biệt và thái độ của bệnh nhân
Bảng 4: Biểu hiện suy giảm trí nhớ đặc biệt ở giai đoạn toàn phát và thái độ của bệnh nhân
(n = 18)
KP > 65 (n = 17)
Tổng
Suy giảm trí nhớ đặc biệt:
Quên từng giai đoạn đặc biệt
Quên về tiểu sử bản thân
Giảm trí nhớ ngữ nghĩa
Hiện tượng bịa chuyện
7
8
11
4
7
4
9
3
26
14
12
19
7
74,3
40 34,3 54,3
20
> 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Thái độ đặc biệt đối với suy giảm trí nhớ:
28
11
80 31,4 > 0,05
Trang 42.3 Đặc điểm rối loạn định hướng ở giai đoạn toàn phát
Bảng 5: Rối loạn định hướng ở giai đoạn toàn phát trên các bệnh nhân nghiên cứu
Các biểu hiện rối loạn định hướng KP ≤ 65
(n = 18)
KP > 65 (n = 17)
Tổng
Thời
gian
35
- Không nhận biết thứ trong tuần
- Không nhận biết ngày trong tháng
- Không nhận biết tháng trong năm
- Không nhận biết mùa trong năm
- Không nhận biết hiện là năm nào
18
10
10
6
3
9
8
7
2
1
27
18
17
8
4
77,1 51,4 48,5 22,8 11,4
< 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Không
gian 18
- Lạc ở môi trường mới lạ
- Lạc ở môi trường quen thuộc cũ
12
10
3
2
17
12
48,5 34,3
< 0,05* < 0,05** Rối loạn định hướng về người xung quanh 7 5 11 31,4 > 0,05
Thời
điểm
- Trong năm đầu của bệnh
- Trong năm thứ 2 của bệnh
- Xuất hiện từ năm thứ 3 về sau
11
5
1
9
7
2
20
12
3
57,1 34,3 8,6
> 0,05 > 0,05 > 0,05 *: p = 0,01; **: p = 0,009
2.4 Đặc điểm rối loạn ngôn ngữ ở giai đoạn toàn phát
Bảng 6 : Đặc điểm của vong ngôn ở giai đoạn toàn phát trên các bệnh nhân nghiên cứu
Các biểu hiện vong ngôn KP≤65
(n = 18)
KP > 65 (n = 17)
Tổng
Biểu
hiện
35
- Khó tìm từ khi nói
- Nói lặp từ
- Không gọi được tên đối tượng
- Nói thêm từ lạ
- Phát âm không lưu loát
- Nói, viết sai ngữ pháp
14
13
9
1
8
8
6
4
10
4
7
1
20
17
19
5
15
9
57,1 48,6 54,3 14,3 42,8 25,7
< 0,05* < 0,05** > 0,05 > 0,05 > 0,05 <
0,05*** Tiếp
nhận 17
- Không hiểu 1 câu dài
- Không hiểu 1 câu đơn giản
8
3
9
2
17
5
48,6 14,3
> 0,05 > 0,05
Thời
điểm
- Trong năm đầu
- Trong năm thứ 2
- Từ năm thứ 3
6
7
5
9
6
2
15
13
17
42,8 37,1
20
> 0,05 > 0,05 > 0,05
*p = 0,028, **p = 0,01, ***p = 0,015
Trang 52.5 Các biểu hiện vong tri
Bảng 7: Đặc điểm của vong tri trên các bệnh nhân nghiên cứu
Các biểu hiện vong tri
( n = 25)
KP ≤ 65 (n = 18)
KP > 65
Không nhận ra người quen cũ
Không nhận ra đồ vật quen thuộc
Không nhận ra con cháu
Hiện tượng nhận nhầm
13
7
6
5
4
5
5
3
17
12
11
8
48,6 34,3 31,4 22,8
< 0,05* > 0,05 > 0,05 > 0,05 xuất hiện trong năm đầu
xuất hiện trong năm thứ 2
xuất hiện từ sau năm thứ 3
4
5
6
8
7
5
12
12
11
34,3 34,3 31,4
> 0,05 > 0,05 > 0,05
*p = 0,01
Bảng 8: Các biểu hiện vong tri đặc biệt khác ở các bệnh nhân nghiên cứu
Các biểu hiện vong tri khác
KP ≤
65 (n = 18)
KP >
65 (n = 17)
Tổng
Hội chứng Capgrass
Thấy như có người lạ trong nhà mình
Không nhận ra mình trong gương
Đối xử với người trong ảnh, trong TV như người thật
5
4
3
1
2
0
6
6
6
3
17,1 17,1 17,1 8,6
> 0,05 > 0,05 > 0,05
0,05*
Khuynh hướng sờ vào vật hoặc kiểm tra đồ vật bằng
mồm
2 3 5 14,3 > 0,05
*p = 0,01
2.6 Đặc điểm các biểu hiện vong hành
Khó khăn trong việc tự ăn uống Khó khăn trong vệ sinh cá nhân
Không sử dụng được các công cụ, trang thiết bị trong gia đình
Trang 6iv Bàn luận
1 Đặc điểm chung của các biểu hiện sớm:
Suy giảm trí nhớ hiện hành thấy ở tất cả bệnh
nhân (100%) Rối loạn ngôn ngữ cũng khá phổ
biến (88,6%), rối loạn định hướng được gặp ở
68,6% bệnh nhân Điều này phù hợp với nghiên
cứu của nhiều tác giả [4], [6], [9] là khác với các sa
sút trí tuệ do tổn thương dưới vỏ, trong bệnh
Alzheimer suy giảm trí nhớ, rối loạn ngôn ngữ và
định hướng xuất hiện từ rất sớm (2 đến 3 năm
trước khi bệnh toàn phát)
Rối loạn hành vi cũng khá đặc trưng (100%) và
dễ được nhận biết hơn so với các triệu chứng khác
của suy giảm nhận thức vì bệnh nhân khó che đậy
khi phải đối phó với các nhu cầu cuộc sống hàng
ngày
Các rối loạn cảm xúc (62,8%) có yếu tố tác
động tâm lý và có giá trị tương tự như các triệu
chứng về nhận thức trong chẩn đoán bệnh
Alzheimer [9]
Rối loạn loạn thần chỉ gặp một tỷ lệ thấp
(17,1%) và rối loạn nhịp sinh học xuất hiện nhất
thời ở 25,7% bệnh nhân
1.1 Các biểu hiện suy giảm trí nhớ giai đoạn
sớm:
- Suy giảm trí nhớ ở giai đoạn sớm là suy giảm
trí nhớ hiện hành
- Quên các sự việc mới xảy ra là phổ biến nhất
(71,4%) Bệnh nhân khó nhớ đầy đủ các sự kiện
xảy ra trong ngày, các tin tức vừa được thông báo,
quên tên khách vừa được giới thiệu Theo các tác
giả [5] đó là các biểu hiện rất tế nhị, và khó phân
biệt với các biểu hiện tương tự ở một thời điểm nào
đó ở người bình thường
- Hiện tượng lẫn mất dụng cụ trong sinh hoạt
hàng ngày (60%) Hiện tượng làm đi làm lại một
việc gì đó cũng được gặp ở quá nửa số bệnh nhân
(51,4%) Các biểu hiện này đã được các tác giả [5]
ghi nhận với một tỷ lệ tương tự Để khắc phục
bệnh nhân thường sử dụng các bảng liệt kê công
việc, các phương tiện nhắc nhở và đây là dấu hiệu
gợi ý để phát hiện suy giảm trí nhớ ở giai đoạn sớm
- Quên sự việc mới xảy ra và dễ lẫn mất đồ đạc
được thấy nhiều hơn ở nhóm khởi phát trước 65 tuổi (p < 0.05) là phù hợp với nhận xét của nhiều tác giả [7]
- Quên tên người quen cũ thấy ở gần một nửa số bệnh nhân (42,8%) Đây là đặc trưng của tổn thương hồi hải mã của bệnh Alzheimer
1.2 Các biểu hiện rối loạn định hướng và ngôn ngữ ở giai đoạn sớm:
Rối loạn định hướng (68,6%) tuy không phải là tiêu chuẩn chẩn đoán sa sút trí tuệ song có liên quan với suy giảm trí nhớ và ngày càng nặng trong tiến triển bệnh ở giai đoạn này được gặp nhiều nhất là rối loạn định hướng về thời gian (42,8%) Bệnh nhân khó nhận biết thứ, ngày, tháng và các biểu hiện này thường kín đáo, khó phát hiện Rối loạn định hướng thị giác không gian chỉ thấy ở 37.1% bệnh nhân, song bệnh nhân dễ bị lạc khi
đến một nơi mới lạ Đây là dấu hiệu dễ nhận biết
để chẩn đoán sớm bệnh Alzheimer [3], [6], [9] Rối loạn ngôn ngữ thường gặp nhất là nói lặp từ (51,4%) Khó tìm từ khi nói được đề cập đến nhiều trong y văn [2] và cũng được thấy ở gần một nửa
số bệnh nhân nghiên cứu (45,7%) (Bệnh nhân thường dùng từ không chính xác để diễn tả các ý tưởng của mình, để trả lời câu hỏi bệnh nhân thường nói quanh co hay dùng ví dụ để giải thích)
Đặc biệt không gọi được tên đồ vật quen thuộc cũng được thấy ở 25,7% bệnh nhân Đây là các biểu hiện sớm của vong ngôn và là tiêu chuẩn của suy giảm nhận thức
Seltzer và Sherwin [9] khẳng định rối loạn ngôn ngữ được thấy nhiều hơn ở nhóm khởi phát trước tuổi 65 và dự báo một tiến triển nặng Trong nghiên cứu của chúng tôi ở giai đoạn sớm này ít
có sự khác biệt về rối loạn ngôn ngữ giữa hai nhóm tuổi khởi phát bệnh (p > 0,05)
Trang 72 Đặc điểm chung về lâm sàng giai đoạn
toàn phát:
Các triệu chứng rõ rệt và lan toả ở tất cả các
hoạt động nhận thức Suy giảm trí nhớ, rối loạn
định hướng và ngôn ngữ từ giai đoạn sớm nay trở
nên sâu sắc và có ở tất cả các bệnh nhân Vong
hành, vong tri… cũng xuất hiện ở phần lớn các
bệnh nhân (82,8% và 74,1%)
- Trên nền tảng suy giảm nhận thức ngày càng
nặng từng thời kỳ xuất hiện trầm cảm (62,8%), rối
loạn loạn thần (80%) và rối loạn hành vi (65,7%)
Các triệu chứng này nhiều khi che mờ các biểu
hiện suy giảm nhận thức nằm bên dưới
- Các triệu chứng thần kinh dù nhẹ song không
phải là ít gặp (37,1%) Tất cả bệnh nhân đều có
loạn hoạt năng ở các mức độ khác nhau (100%)
Các tỷ lệ này tương tự với nghiên cứu của nhiều tác
giả [3] [4] [9]
2.1 Biểu hiện suy giảm trí nhớ ở giai đoạn
toàn phát:
ở giai đoạn toàn phát suy giảm trí nhớ tiến triển
nặng hơn, nhiều biểu hiện hơn và đặc biệt là lan
toả xa hơn về quá khứ, giống như y văn đã nêu:
quên tiến triển theo quy luật Ribot [2]
Suy giảm trí nhớ hiện hành có ở tất cả bệnh
nhân trong đó phổ biến nhất là quên các thông tin
hình ảnh (100%) (Bệnh nhân khó nhận ra các bức
ảnh được xem trước đó một vài giờ khi để lẫn với
các bức ảnh khác) Đây là đặc trưng của suy giảm
trí nhớ trong bệnh Alzheimer Quên các thông tin
lời nói (68,6%), đặc biệt bệnh nhân quên nhiều
hơn khi có sự phối hợp các nhiệm vụ (77,1%) Kết
quả của chúng tôi phù hợp với y văn về bản chất
của suy giảm trí nhớ ở các bệnh nhân Alzheimer
[7], [8]
Suy giảm trí nhớ quá khứ gần (82,8%) là đặc
trưng của giai đoạn toàn phát Quên gặp nhiều hơn
với các sự kiện xảy ra trong ngày, trong tuần trước
(82,8%), rồi lan toả ra các sự kiện xảy ra 5 đến 10
năm trước (42,8%) Các tác giả cho rằng [7], [8]
như có ưu thế ở nhóm khởi phát bệnh trước tuổi
65, nhất là quên các sự việc xảy ra 3 đến 10 năm trước (p < 0,05)
Suy giảm trí nhớ xa (48,5%) là biểu hiện sa sút trí tuệ nặng sau nhiều năm bị bệnh [1], [7], [8] Quên các kiến thức đã học từ nhỏ (48,5%) có ưu thế ở nhóm khởi phát bệnh trước tuổi 65 (p < 0,05) Các kỷ niệm cá nhân thời thơ ấu cũng bị quên nhiều (37,1%) và là dấu hiệu tiến triển năng của bệnh [1]
Trí nhớ kỹ năng và trí nhớ tức thì thường được bảo toàn khá lâu trong tiến triển bệnh [7], [8] song
đã thấy quên các kỹ năng đã học ở 22,8% bệnh nhân và 17,1% bệnh nhân đã có suy giảm trí nhớ tức thì Nghĩa là sa sút trí tuệ đã nghiêm trọng ở nhiều bệnh nhân nghiên cứu
2.2 Các biểu hiện suy giảm trí nhớ đặc biệt và thái độ của bệnh nhân:
Trong nghiên cứu của chúng tôi 74,3% bệnh nhân có các biểu hiện đặc biệt đã được nhiều tác giả nghiên cứu [8] Phổ biến nhất là suy giảm trí nhớ ngữ nghĩa (54,3%), bệnh nhân thường gặp nhiều khó khăn khi phân loại và khái quát hoá đối tượng, không hiểu được nghĩa của các từ khi nghe hay đọc Quên tên người, đồ vật cũng được xếp vào suy giảm trí nhớ ngữ nghĩa và là một đặc trưng của bệnh Alzheimer [1], [7]
Quên từng giai đoạn được thấy ở 40% bệnh nhân (bệnh nhân quên thời gian, nơi chốn diễn ra một số sự kiện đặc biệt, đáng nhớ) Quên tiểu sử bản thân thấy ở 34,3% bệnh nhân Các tác giả [1], [9] cho rằng hai biểu hiện này thường gặp ở giai
đoạn trầm trọng của suy giảm nhận thức
Hiện tượng bịa chuyện được nhận định là thường gặp hơn trong tổn thương não giữa - đồi thị [2], [7], [9] Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bịa chuyện là 20%
Che dấu sự suy giảm trí nhớ (54,3%) thường gặp khi bệnh nhân còn ý thức được về bệnh của mình Bệnh nhân tránh né giao tiếp, nói lảng sang
Trang 8dấu hiệu rất có ý nghĩa để đánh giá trí nhớ trong
bệnh Alzheimer [5], [6]
dùng các phương tiện trợ giúp trí nhớ (34,3%)
như sử dụng bảng liệt kê các công việc cần làm và
bảng liệt kê ngày càng dài với những công việc
thường quy trong sinh hoạt, có sổ để ghi chép mọi
sự kiện hàng ngày… Đây cũng là dấu hiệu dễ nhận
biết và thường gặp khi khám bệnh nhân Alzheimer
2.3 Đặc điểm rối loạn định hướng ở giai đoạn
toàn phát:
- Rối loạn định hướng thời gian gặp ở tất cả
bệnh nhân (100%) Phổ biến hơn cả là không nhận
biết về thứ trong tuần (77,1%) Đặc biệt có 22,8%
bệnh nhân không phân biệt được mùa trong năm và
11,4% bệnh nhân không nhận biết được thời điểm
hiện tại là năm nào Theo Folstein [3] mỗi mốc
thời gian được đánh giá là 1 điểm thang MMSE và
có ý nghĩa quan trọng để chẩn đoán
- Rối loạn định hướng thị giác không gian trở
nên phổ biến hơn, nặng nề hơn ở 51,4% bệnh
nhân Lạc ở nơi mới lạ (48,5%), đặc biệt lạc ở nơi
quen thuộc được thấy ở 34,8% bệnh nhân Các tác
giả cho rằng rối loạn định hướng không gian là khá
đặc trưng, cần nghĩ đến bệnh Alzheimer ở những
người già có suy giảm trí nhớ và rối loạn định
hướng không gian [3], [9] Rối loạn này được thấy
nhiều hơn ở nhóm khởi phát trước 65 tuổi (p <
0,05)
ở giai đoạn toàn phát còn gặp rối loạn định
hướng về người xung quanh (31,4%) và rối định
hướng bản thân (20%) Bệnh nhân không nhận biết
được vai trò của các nhân viên trong bệnh phòng,
không biết là mình đang bị bệnh… Các rối loạn
này làm cho bệnh nhân trở lên bối rối, lo âu, kích
động [4]
57,1% bệnh nhân rối loạn định hướng xuất hiện
ngay từ năm đầu bị bệnh Một số tác giả cho là rối
loạn định hướng thường gặp hơn ở nhóm khởi phát
bệnh trước 65 tuổi song trong nghiên cứu của
chúng tôi dường như ít có sự khác biệt
2.4 Đặc điểm rối loạn ngôn ngữ ở giai đoạn toàn phát:
- Vong ngôn biểu hiện được thấy ở tất cả bệnh
nhân (100%) với mức độ trầm trọng, thêm nữa còn thấy nhiều triệu chứng của vong ngôn tiếp nhận (48,6%) Mất biểu cảm khi nói chuyện cũng được ghi nhận ở 28, 6% bệnh nhân Bệnh cảnh này đã
được mô tả bởi nhiều tác giả [1], [7], [8]
- Với vong ngôn biểu hiện, hiện tượng khó tìm
từ, nói lặp từ, không gọi được tên đối tượng có từ giai đoạn sớm nay trở nên nặng và phổ biến hơn (51,1%; 48,6% và 54,3%) ở 42,8% bệnh nhân còn thấy nói mất lưu loát và đây là triệu chứng rất
có ý nghĩa để chẩn đoán vong ngôn trong bệnh Alzheimer [7] Hiện tượng nói sai ngữ pháp (25,7%), nói thêm các từ lạ (14,3%) làm cho câu nói của bệnh nhân trở nên mơ hồ, không logich và bệnh nhân có khuynh hướng im lặng hoặc giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ… [8]
- Vong ngôn tiếp nhận (48,6%), trong đó hiện tượng không hiểu được một câu nói dài thấy ở 45,7% bệnh nhân Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đọc hiểu một văn bản đòi hỏi có suy luận, khó khăn khi theo dõi một bản tin trên TV Hiện tượng không hiểu một câu nói đơn giản được thấy ở 14,3% bệnh nhân Các tác giả thấy bệnh nhân có thể có cả vong ngôn với ngôn ngữ đọc và với ngôn ngữ viết [1], [8] và vong ngôn không chỉ là một tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mà còn phản ánh mức
độ và phạm vi suy giảm nhận thức
- Gần một nửa số bệnh nhân (42,8%) vong ngôn xuất hiện rõ rết ngay từ năm đầu và không có
sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm tuổi khởi phát
- Mất biểu cảm ngôn ngữ (28,6%) là triệu trứng
đã được xác định khá đặc trưng ở giai đoạn toàn phát và giai đoạn sau của bệnh
2.5 Các biểu hiện vong tri:
Vong tri chủ yếu được thấy ở giai đoạn toàn phát, trong nghiên cứu của chúng tôi vong tri được thấy ở 71,4% bệnh nhân, nghĩa là tuy xuất hiện muộn hơn các suy giảm nhận thức khác song vong tri vẫn là triệu chứng khá phổ biến Trong các biểu
Trang 9hiện vong tri, phổ biến nhất là vong tri thị giác,
bệnh nhân không nhận ra khuôn mặt của người bạn
cũ (48,6%), không nhận ra những người thân như
vợ, chồng, con, cháu… (31,4%) Theo các tác giả
[8] hai rối loạn này được gặp ở 49,1% bệnh nhân,
làm cho họ dường như không còn mối liên hệ tình
cảm nào với người thân, và gây một ấn tượng về
mức độ nghiêm trọng của bệnh Hiện tượng không
nhận ra các đồ vật quen thuộc (34,3%), nhận nhầm
(22,8%) Các tác giả [8] cắt nghĩa là ở các bệnh
nhân Alzheimer có sự suy giảm khả năng liên kết
các thông tin thị giác, truy cập từ vựng, ngữ
nghĩa… khi tri giác đối tượng Đây là những biểu
hiện đặc trưng cần tìm để làm chẩn đoán
Hội chứng Capgrass (17,1%) Theo các tác giả
hội chứng này được gặp ở 10 - 20% bệnh nhân,
thường cùng với các triệu chứng loạn thần khác và
có liên quan đến các rối loạn hành vi của bệnh
nhân Việc phát hiện hội chứng này có ý nghĩa
trong điều trị và tiên lượng
Vong tính thấy ở 60% bệnh nhân và gặp nhiều
hơn ở nhóm khởi phát bệnh trước 65 tuổi ở giai
đoạn này nhiều bệnh nhân không làm được các
phép tính cộng trừ đơn giản ở hàng thập phân…
Vong tính cũng là dấu hiệu được dùng để đánh giá
suy giảm nhận thức trong MMSE [3]
Vong tri các ngón tay, vong tri phải trái, vong
thính và khuynh hướng sờ vào đồ vật hay kiểm tra
đồ vật bằng mồm được thấy ở 11 - 14% bệnh nhân
Đây là các biểu hiện hiếm gặp hơn và là yếu tố báo
hiệu một tiên lượng nặng[6], [8]
2.6 Đặc điểm các biểu hiện vong hành:
Vụng về trong các thao tác nghề nghiệp
(45,7%) ở giai đoạn sớm nay tăng lên (82,8%) và ở
mức độ nặng nề hơn Theo một số tác giả [1] các
kỹ năng thường được duy trì khá bền vững, tuy
bệnh nhân gặp khó khăn trong việc học các kiến
thức mới song vẫn có thể học được một số thao tác,
kỹ năng hoạt động mới Một số tác giả lại thấy
rằng các biểu hiện vong hành vẫn có thể thấy từ
biểu hiện không thích hợp hoặc khó khăn trong trang phục hàng ngày (71,4%) cũng là triệu chứng
được nhiều tác giả đề cập đến [8] Có tới 77,1% bệnh nhân lúng túng hoặc không sử dụng được các trang thiết bị thông dụng như máy giặt, bàn là… Một số bệnh nhân không thực hiện được một số công việc đơn giản như pha một ấm trà… Các biểu hiện này dễ được nhận biết vì có tác động rõ rệt
đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân và gia
đình
22,8% bệnh nhân của chúng tôi đã có các biểu hiện vong hành nặng dẫn đến không còn khả năng
tự phục vụ như đánh răng, rửa mặt, tắm rửa, đi vệ sinh 17,1% bệnh nhân không còn khả năng tự phục vụ việc ăn uống của bản thân, không cầm
được thìa, đũa để gắp thức ăn… Nghĩa là bệnh nhân mất khả năng sống độc lập và trở thành gánh nặng về chăm sóc, nuôi dưỡng cho gia đình
Theo các tác giả [7] vong hành thường xuất hiện kết hợp với vong ngôn, vong tri nhất là từ giai
đoạn toàn phát và là biểu hiện tiên lượng nặng của
bệnh
v Kết luận Bệnh Alzheimer trong nghiên cứu của chúng tôi gặp nhiều hơn cả ở lứa tuổi 60 - 69 Bệnh xuất hiện
từ từ (84,9%) với suy giảm nhận thức có các đặc trưng sau:
- suy giảm nhận thức xuất hiện ngay từ giai
đoạn sớm dù kín đáo, gồm giảm trí nhớ về các sự kiện mới (71,4%), nói lặp từ (51,4%), rối loạn định hướng về nơi chốn (37,1%) Các phương thức bệnh nhân dùng để đối phó với các suy giảm đó nên
được lưu ý phát hiện
- ở giai đoạn toàn phát suy giảm trí nhớ lan toả tới các sự kiện trong quá khứ (100%) trong đó quên các thông tin hình ảnh nhiều hơn các thông tin lời nói, quên kiến thức sớm hơn quên các kỹ năng, suy giảm trí nhớ ngữ nghĩa và trí nhớ từng giai đoạn là các đặc trưng khá thường gặp Vong
Trang 10trong nhà ) và rối loạn định hướng (không nhận
biết thời gian, lạc ở nơi quen thuộc ) xuất hiện ở
hầu hết các bệnh nhân ( > 71%) nhất là ở nhóm
khởi phát bệnh trước 65 tuổi và ở giai đoạn sau của
bệnh
Tài liệu tham khảo
1 Andrew kertesz, Richart C.Mohs (1996);
“Cognition”, Clinical diagnosis and management
of Alzheimer’s, Martin Dunitz, pp 155 - 167
2 Brice Pitt (1982), “Dementia”
Psychogeriatrics, Churchill Livingstone, second
edition, pp 39 - 63
3 Kaplan H.I., Sadock B.J (1994);
“Dementia”, Synopsis of Psychiatry, William and
Wilkins, seventh edition, pp 345 - 373
4 Kaplan H.I, Sadock B.J (1994),
“Psychogeriatry”, Synopsis of Psychiatry, Willam
and Wilkins, seventh editon, pp 1155 - 1161
5 Manikkarasa Devakumar, Ninan Kurian
(1998), “Dementia”, Dementia in the Develooping
World, Alzheimer’s and Related Disorders Society
of India, first publication, pp 3 - 19
6 Remi W.Bouchard, Martin N Rossor
(1996); “Typical clinical feature” Clinical
Diagnosis and Management of Alzheimer’s Disease, Martin Dunitz, pp35 - 48
7 Robin G Morris (1993), “Cognition and
ageing”, Psychiatry in the Elderly, Oxford University Press, pp 58 - 83
8 William Alwyn Lishman (1987),
“Symptoms and syndromes with regional affiliations”, Organic Psychiatry, Blackwell, second edition, pp 21 - 77
9 William Alwyn Lishman (1987), “The
senile dementias, precenile dementia and pseudodementias”, Organic Psychiatry, Blackwel, second edition, pp 370 - 425
Summary
Clinical features of Cognitive impairment on Alzheimer disease
Studiyng 35 patients with Alzheimer disease (AD) some remark on cognitive disfunction are as follows: Cognitive decline occur insidiously from early stage including amnesia of new event (71,4%), pallilalia (51,4%), disorientation of place (37,1%)
In late stage: memory impairment progress to recent past memory and then remote memory (100%); memory lost of picture infomations are more severe than verbal infomations; amnesia of knowledge are sooner than amnesia of skill Lost of semantic memory, as well as periodic memory are feature of AD also aphasia, agnosia, apraxia, disorientations are characterized and seen at more than 71% patients, especially at group with onset of disease before 65 and at late periods of progression.